Tiến trình bài dạy: * Đặt vấn đề : 1’ Hôm nay chúng ta sẽ ôn luyện lại một số kiến thức cơ bản chủa chương như: dấu hiệu, tần số, bảng tần số, cách tính số trung bình cộng, mốt,biểu đồ v
Trang 1Ngày soạn: 01/02/2013 Ngày giảng:
07/02/2013 lớp 7D 08/02/2013 lớp 7C
- Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy:
* Đặt vấn đề : (1’) Hôm nay chúng ta sẽ ôn luyện lại một số kiến thức cơ bản
chủa chương như: dấu hiệu, tần số, bảng tần số, cách tính số trung bình cộng, mốt,biểu đồ và áp dụng các kiến thức đó làm một số dạng toán cơ bản của chương
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 2Để điều tra 1 vấn đề nào đú em phải làm
những cụng việc gỡ?
+ Thu thập số liệu+ Lập bảng số liệuBảng số liệu ban đầu thường gồm những
bảng số liệu thống kờ ban đầu?
3 Bảng “Tần số” giỳp ta quan sỏtnhận xột cỏc giỏ trị của dấu hiệu 1 cỏch
dễ dàng hơn, từ đú cú những nhận xộtchung về sự phõn phối cỏc giỏ trị củadấu hiệu và tiện lợi cho việc tớnh toỏnsau này
Để tớnh số X ta lập bảng như thế nào?
Cụng thức tớnh số trung bỡnh cộng? 4 Cụng thức tớnh số TBC:
,mốt X Biểu đồ
Bảng tần số
Thu thập số liệu thống kê
Điều tra về 1 dấu hiệu
ý nghĩa của thống
kê trong cuộc sống
Trang 3Lưu ý: Cần phân biệt các ký hiệu:
n : Tần số của mỗi giá trị
x n x
trung bình cộng thường được dùng làm
“đại diện” cho dấu hiệu, đặc biệt là khimuốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.Khi nào thì số trung bình cộng khó có thể
là đại diện cho dấu hiệu đó?
Mốt của dấu hiệu là gì ? Kí hiệu
- Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần sốlớn nhất trong bảng "tần số" Kí hiệu
M0
- Khi các giá trị của dấu hiệu cókhoảng cách chênh lệch rất lớn đối vớinhau thì không nên lấy số trung bìnhcộng làm “đại diện” cho dấu hiệu đó.Người ta dùng biểu đồ làm gì? - Để có một hình ảnh cụ thể về giá trị
của dấu hiệu và tần số
Thống kê có ý nghĩa gì trong đời sống? Thống kê giúp chúng ta biết được tình
hình các hoạt động, diễn biến của hiệntượng Từ đó dự đoán các khả năngxảy ra, góp phần phục vụ con ngườingày càng tốt hơn
Trang 4Từ bảng số liệu (bảng 28) hãy lập bảng
“Tần số”; Dựng biểu đồ đoạn thẳng; Tính
số TBC
a, c Lập bảng “tần số” và tính số trungbình cộng:
Năng suất (tạ/ha ) (x)
Tầ n số (n)
Các tích (x.n)
20 25 30 35 40 45 50
1 3 7 9 6 4 1 31
20 75 210 315 240 180 50 1090
35 31
1090
X
Dấu hiệu của điều tra bảng 28 là gì?
Gọi học sinh 1 lên bảng lập bảng "tần số"
Bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì? a) Dấu hiệu: Số chấm xuất hiện trên
mặt con xúc xắc sau mỗi lần gieo.Gọi từng học sinh trả lời từng câu hỏi b) Lập bảng “tần số”:
4 3 1
50 45 40 35 30 25 20
n
x 0
Trang 5N= 60
Lên bảng lập bảng tần số c) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng:
Lên bảng vẽ biểu đồ đoạn thẳng?
Qua bảng "tần số" và biểu đồ, có nhận xét
đặc biệt gì về tần số của các giá trị?
d) Nhận xét: Số lần xuất hiện các chấmtrên các mặt tương đương nhau
c Củng cố luyện tập (5’)
- Tần số là gì ?
- Mốt của dầu hiệu là gì ?
- Nêu lại công thức tính trung bình cộng
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Ôn tập lí thuyết theo bảng hệ thống ôn tập chương và các câu hỏi ôn tập trong Sgk
- Làm lại các dạng bài tập của chương
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
+ Về kiến thức: + Về kĩ năng:
Trang 6Ngày soạn: 01/02/2013 Ngày giảng:
07/02/2013 lớp 7D 08/02/2013 lớp 7C Tiết 50: KIỂM TRA CHƯƠNG 3
1 Mục tiêu bài kiểm tra:
a) Thế nào là tần số của mỗi giá trị
b) Kết quả thống kê điểm kiểm tra môn văn của học sinh lớp 7 được cho trong bảng sau:
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:
* Tổng các tần số của dấu hiệu thống kê là:
A 36 ; B 41 ; C 38 ; D 42
* Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu thống kê là:
A 41 ; B 40 ; C 9 ; D.10
Câu 2: (7đ)
Một giáo viên theo dõi thời gian làm một bài tập (thời gian tính theo phút)
của 30 học sinh (ai cũng làm được) và ghi lại như sau:
10 5 8 8 9 7 8
9 14 8
5 7 8 10 9 8 10 7
Trang 714 8
9 8 9 9 9 9 10 5
5 14
a) Dấu hiệu ở đây là gì? b) Lập bảng “tần số” và nhận xét c) Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng * Đề 2 Câu 1: (3đ) a) Thế nào là tần số của mỗi giá trị b) Kết quả thống kê số từ dùng sai trong các bài văn của học sinh lớp 7 được cho trong bảng sau: Số từ sai của một bài 0 1 2 3 4 5 6 7 8 Số bài có từ sai 6 12 0 6 5 4 2 0 5 Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây: * Tổng các tần số của dấu hiệu thống kê là: A 36 ; B 40 ; C 38 ; D 42 * Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu thống kê là: A 8 ; B 40 ; C 9 ; D 38 Câu 2: (7đ) Một giáo viên theo dõi thời gian làm một bài tập (thời gian tính theo phút) của 30 học sinh (ai cũng làm được) và ghi lại như sau:
10 5 8 8 9 7 8 9
14 8
5 7 8 10 9 8 10 7
14 8
9 8 9 9 9 9 10 5
5 14
a) Dấu hiệu ở đây là gì?
b) Lập bảng “tần số” và nhận xét
c) Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
3 Đáp án và biểu điểm:
Trang 8- Thời gian làm bài ít nhất : 5 phút
- Thời gian làm bài nhiều nhất : 14 phút
- Số đông các bạn đều hoàn thành bài tập trong khoảng từ 8 đến 9 phút
20 21 64 72 40 42 Tổng: 259
6 , 8 30
- Mốt của dấu hiệu: M0 = 8 và M0 = 9 0,5 điểm
(Nếu HS chỉ tìm được 1 đáp số mốt của dấu hiệu cũng cho 0,25 điểm)
d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng: 2 điểm
3 4 8 n
Trang 9- Thời gian làm bài ít nhất : 5 phút
- Thời gian làm bài nhiều nhất : 14 phút
- Số đông các bạn đều hoàn thành bài tập trong khoảng từ 8 đến 9 phút
20 21
Trang 1010
14
8 8 4 3 N= 30
64 72 40 42 Tổng: 259
6 , 8 30
(Nếu HS chỉ tìm được 1 đáp số mốt của dấu hiệu cũng cho 0,25 điểm)
d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng: 2 điểm
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
+ Về kiến thức: + Về kĩ năng:
Trang 1121/02/2013 lớp 7D 22/02/2013 lớp 7C CHƯƠNG IV: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Tiết 51 KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
- Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy:
* Đặt vấn đề: (2') Trong chương IV ta sẽ nghiên cứu các nội dung sau:
- Khái niệm về biểu thức đại số
- Giá trị của 1 biểu thức đại số
- Đơn thức
- Đa thức
- Các phép tính cộng trừ đơn, đa thức, nhân đơn thức
- Nghiệm của đa thức
Bài học hôm nay ta nghiên cứu “Khái niệm về biểu thức đại số”
b Dạy nội dung bài mới:
1.Nhắc lại về biểu thức (6')
Trang 12Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu phần 1
biểu thức số.
- Ví dụ: 5 + 3 - 8; 14.(3 + 4.2); 153 : 52
…Cho 1 số ví dụ về biểu thức?
Những biểu thức trên còn được gọi là gì? Còn gọi là biểu thức số
Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng
5cm; chiều dài bằng 8cm Hãy viết biểu
thức số biểu thị chu vi của hình chữ nhật
đó?
Biểu thức: 2.(5+8)
Yêu cầu học sinh nghiên cứu ? 1 ? 1 (Sgk - 24)
Dựa vào công thức tính diện tích hình
chữ nhật
Biểu thức số biểu thị diện tích của hìnhchữ nhật đó là: 3.(3+2)(cm2)
Gọi 1 hs lên bảng làm
2 Khái niệm về biểu thức đại số (25')
Yêu cầu hs nghiên cứu bài toán (Sgk-24) * Xét bài toán (Sgk - 24)
Yêu cầu của bài toán là gì? Viết biểu thức biểu thị chu vi của hình
chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng5(cm) và a(cm)
Giả thiết của bài toán này khác với giả
thiết của ví dụ trên ở điểm nào?
Khác ở chỗ: ở bài toán này người tadùng chữ a để viết thay cho 1 số là độdài 1 cạnh của hình chữ nhật
Ta hiểu chữ a đại diện cho 1 số nào đó
Trong bài toán này thì chữ a đại diện cho
độ dài 1 cạnh của hình chữ nhật
Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ
nhật có hai cạnh liên tiếp là 5(cm) và
a(cm) được viết như thế nào
Ta có biểu thức biểu thị chu vi của hìnhchữ nhật có 2 cạnh liên tiếp là 5(cm) và
a(cm) là: 2.(5+a)
Khi a = 2 thì biểu thức trên biểu thị điều Khi a = 2 thì biểu thức trên biểu thị chu
Trang 13gì? Khi a = 3,5 thì biểu thức trên biểu thị
điều gì?
vi của hình chữ nhật có hai cạnh là5(cm) và 2(cm) …
Như vậy, ta có thể dùng biểu thức trên
để biểu thị chu vi của các hình chữ nhật
có 1 cạnh bằng 5(cm), cạnh kia là 1 số
tùy ý
* Ta có thể dùng biểu thức trên để biểuthị chu vi của các hình chữ nhật có mộtcạnh bằng 5(cm)
Yêu cầu học sinh nghiên cứu ? 2 ? 2 (Sgk - 25)
- hương dẫn:
+ Cho biết: các hình chữ nhật có chiều
dài hơn chiều rộng là 2cm
+ Yêu cầu: Viết biểu thức biểu thị diện
Giới thiệu: Trong toán học, vật lí, … ta
thường gặp những biểu thức mà trong đó
ngoài các số, các kí hiệu của các phép
toán còn có cả các chữ (đại diện cho các
số) như hai biểu thức: 2.(5+a); a.(a+2)
Người ta gọi những biểu thức như vậy
là biểu thức đại số.
Biểu thức mà trong đó ngoài các số; các
ký hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia,nâng lên lũy thừa còn có cả các chữ (đại
diện cho các số) gọi là biểu thức đại số.
Yêu cầu hs nghiên cứu VD các biểu thức
Yêu cầu học sinh đọc tiếp phần thông tin
về 1 số quy ước khi viết các biểu thức
đại số Sau đó GV nhấn mạnh lại
Hãy lấy 1 vài ví dụ về các biểu thức đại
số?
Yêu cầu học sinh nghiên cứu ? 3 ? 3 (Sgk - 25)
Dựa vào công thức nào để giải bài toán? a Quãng đường đi được sau x(h) của
Trang 14một ô tô đi với vận tốc 30km/h là: 30x
Quãng đường = vận tốc x thời gian
Gọi 2 Hs lên bảng thực hiện đồng thời b Tổng quãng đường đi được của người
đó là: 5x + 35y
Em có nhận xét gì về 2 biểu thức này?
Là 2 biểu thức đại số
Giới thiệu: Trong các biểu thức đại số,
các chữ có thể đại diện cho những số tùy
ý nào đó, người ta gọi những chữ như
vậy là biến số (gọi tắt là biến)
* Trong biểu thức đại số các chữ được
gọi là biến số (gọi tắt là biến).
Hãy chỉ ra trong 2 biểu thức đại số ở bài
nối với nhau bởi dấu các phép tính
+ Biểu thức đại số là biểu thức mà
ngoài các số, ký hiệu các phép toán ra
còn có các chữ đại diện cho các số Các
chữ trong biểu thức đại số được gọi là
biến số (hay là biến)
+ Khi thực hiện các phép toán trên các
chữ trong biểu thức đại số ta có thể áp
dụng những tính chất, quy tắc phép toán
như trên các số như : t/c giao hoán; t/c
kết hợp; t/c phân phối của phép nhân đối
với phép cộng; nâng lên lũy thừa; quy
tắc bỏ dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế
Trang 15a) x + yb) xyc) (x + y) (x – y)
- Đọc "Có thể em chưa biết" và đọc trước bài mới
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
+ Về kiến thức: + Về kĩ năng:
+ Về thái độ: .
21/02/2013 lớp 7D 22/02/2013 lớp 7C Tiết 52: GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Trang 16- Yêu thich môn học
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ
b Học sinh:
- Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó là: t + x – y (độ)
Các biến trong biểu thức là: t; x; y
- Bài tập 5 (Sgk-27)
a) Số tiền người đó nhận được trong 1 quý lao động là: 3a + m (đồng)
b) Số tiền người đó nhận được sau 2 quý lao động và bị trừ vì nghỉ 1 ngàykhông phép là: 6a – n (đồng)
* Đặt vấn đề : (1’) Ở tiết trước chúng ta đã biết thế nào là một biểu thức đại
số với các ẩn số và các hệ số để tính giá trị của một biểu thức đại số ta làm như thếnào ?
b Dạy nội dung bài mới:
1 Giá trị của một biểu thức đại số (15')
Yc hs tự nghiên cứu ví dụ 1 (sgk-27)
VD 1 cho biết gì? yêu cầu gì? Cho biểu thức 2m + n
Yc: Thay m = 9 và n = 0,5 vào biểu thứcrồi thực hiện phép tính
Yc hs nghiên cứu lời giải trong sgk
Khi thay m = 9 và n = 0,5 vào biểu thức
2m + n ta tính được bao nhiêu?
18,5
Trang 17Người ta gọi 18,5 là giá trị của biểu thức
2m + n tại m = 9 và n = 0,5 hay còn nói:
Tại m = 9 và n = 0,5 thì giá trị của biểu
3
= - 43
Muốn tính giá trị của biểu thức đó tại x =
-1 và tại x =21 ta làm như thế nào?
Gọi 2 Hs lên bảng thực hiện Vậy giá trị của biểu thức 3x2 - 5x +1 tại
x = 21 là - 43Qua ví dụ 2 hãy cho biết muốn tính giá
trị của biểu thức đại số khi biết giá trị của
các biến trong biểu thức đã cho ta làm
Trang 18Tính giá trị tại x= 1 * Thay x = 1 vào biểu thức:
3x2 - 9x = 3 12 - 9.1 = 3 – 9 = - 6Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 9x tạix=1 là - 6
Yêu cầu học sinh nghiên cứu ? 2 ? 2 (Sgk- 28)
Giá trị của biểu thức x2y tại x = - 4 và
- Viết sẵn bài tập 6(Sgk-28) vào 2 bảng phụ Chọn 2 đội chơi thi tính nhanh
và điền vào bảng để biết tên nhà toán học nổi tiếng của Việt nam
* Thể lệ thi:
- Mỗi đội 9 người, xếp hàng lần lượt ở hai bên
- Mỗi đội làm vào 1 bảng, mỗi hs tính giá trị 1 biểu thức rồi điền các chữtương ứng vào các ô trống ở dưới
- Đội nào tính đúng và nhanh là thắng
GiảiN: x2 = 32 = 9
T: y2 = 42 = 16Ă: 1(xy z) 1(3.4 5) 8,5
L: x2 – y2 = 32 – 42 = - 7M: x2 y2 3 2 4 2 25 5
Ê: 2z2 + 1 = 2.52 + 1 = 51H: x2 + y2 = 32 + 42 = 25
Trang 19V: z – 1 = 5 - 1 = 24I: 2(y + z) = 2(4 + 5) = 18-7 51 24 8,5 9 16 25 18 51 5
Giới thiệu về nhà toán học Việt nam Lê Văn Thiêm: Thầy Lê Văn Thiêm (1918 - 1991) quê ở làng Trung Lễ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, một miền quê rất hiếu học Ông là Người VN đầu tiên nhận bằng tiến sĩ quốc giá về Toán của nước Pháp (1948) và cũng là người VN đầu tiên trở thành giáo sư toán học tại một trường Đại học ở châu Âu Ông là người thầy của nhiều nhà toán học VN "Giải thưởng toán học Lê Văn Thiêm" là giải thưởng toán học quốc gia của nước ta dànhcho GV và HS phổ thông
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- BTVN: 7; 8; 9 (Sgk - 29); 8; 9; 10 (SBT - 10,11)
- Đọc "Có thể em chưa biết" Đọc trước bài mới.
- Hướng dẫn bài 9 (Sgk - 29): Làm tương tự bài 7
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
+ Về kiến thức: + Về kĩ năng:
+ Về thái độ: .
28/02/2013 lớp 7D 01/03/2013 lớp 7C Tiết 53 ĐƠN THỨC
Trang 20- Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (5')
1 8
1 2
1 1 2
* Đặt vấn đề : (1’) Thế nào là một đơn thức? Những biểu thức nào được gọi
là đơn thức? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay để hiểu rõ hơn về đơn thức
b Dạy nội dung bài mới:
1.Đơn thức (10')
Yêu cầu h/s nghiên cứu ? 1 (Sgk/30) ? 1 (Sgk - 30)
Gọi 2 học sinh lên bảng giải, mỗi em làm
1 nhóm, dưới lớp học sinh tự làm vào vở
Trang 21không phải là đơn thức.
Vậy theo em thế nào là đơn thức?
Đó chính là khái niệm về đơn thức
Yêu cầu hs tiếp tục nghiên cứu thêm các
Số 0 được gọi là đơn thức không
Yêu cầu hs nghiên cứu và làm ? 2 Tự lấy thêm 1 số ví dụ về đơn thức, GV
gọi hs khác nhận xét và chốt lại ví dụđúng
? 2 (Sgk - 30)Giải
4xy2; 2x2y; - 3;
2 Đơn thức thu gọn (10’)
Trong đơn thức trên có mấy biến? Mỗi
biến có mặt mấy lần và được viết dưới
dạng nào?
-Đơn thức: 10x6y3 là đơn thức thu gọn.-Đơn thức trên có 2 biến x và y, mỗibiến có mặt một lần và được viết dướidạng lũy thừa với số mũ nguyên dương.Trong đó:
10: là hệ số của đơn thức
x6y3 : là phần biến của đơn thức
Ta gọi những đơn thức như trên là đơn
thức thu gọn
Trang 22Yêu cầu học sinh nghiên cứu Sgk để tìm
hiểu về phần hệ số và phần biến của đơn
thức thu gọn trên
Qua nghiên cứu hãy chỉ rõ hệ số và phần
biến của đơn thức trên?
Qua ví dụ trên em hiểu đơn thức như thế
nào được gọi là đơn thức thu gọn?
Đọc định nghĩa trong Sgk * Định nghĩa (Sgk - 31)
Đơn thức gồm mấy phần? đó là những
phần nào?
Đơn thức gồm hai phần:
+ Phần hệ số (số) + Phần biến (chữ)Đơn thức thu gọn gồm hai phần: Phần hệ
số và phần biến Trong đó mỗi biến đã
được nâng lên luỹ thừa với số mũ nguyên
dương
Yêu cầu hs nghiên cứu 2 ví dụ trong Sgk
để hiểu hơn về đơn thức thu gọn
Các đơn thức: x; - y; 3x2y; 10xy5 là đơn
thức thu gọn Các em hãy cho cô biết phần
hệ số và phần biến của các đơn thức đó
Hệ số: 1; - 1; 3; 10Phần biến: x; y; x2y; xy5
Trong các đơn thức thuộc nhóm 2 ở:
?1,đơn thức nào không là đơn thức thu
gọn? Vì sao?
Yêu cầu hs tự nghiên cứu phần chú ý
(Sgk-31)
* Chú ý (Sgk - 31)
Một số được coi là một đơn thức thu gọn
và ở đơn thức thu 10x6y3 là đơn thức thu
gọn: biến x, y chỉ xuất hiện một lần Viết
đơn thức thu gọn thường viết hệ số 10
trước, phần biễn x6y3 sau và các biến được
viết theo thứ tự chữ cái