1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán 4 tuần 10 - Trường tiểu học An Phú A

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 128,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Khởi động: 2/ Baøi cuõ:Luyeän taäp -Goïi vaøi HS leân laøm laïi baøi taäp 3,4 -Nhaän xeùt - ghi ñieåm 3/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ ôn lại các phép cộng, t[r]

Trang 1

Trường tiểu học An Phú A – Giáo án lớp 4-Tuần 10

TOÁN

TIẾT 46 :LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS

- Củng cố nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao tam giác

- Củng cố cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật

- Rèn kĩ năng vẽ hình

Thái độ:

- HS có hứng thú với môn Toán

II.CHUẨN BỊ:

SGK, ê ke, bút chì

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

29’

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ: Thực hành vẽ hình vuông

- GV yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình

vuông và nêu đặc điểm của hình

- GV nhận xét- ghi điểm

3/ Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

a.Yêu cầu HS đánh dấu góc vuông vào

đúng mỗi hình

- Để nhận biết góc vuông, ta cần dùng

thước gì?Đặt thước vào góc như thế

nào?

b.Góc tù là góc như thế nào so với góc

vuông?

- Góc nhọn so với góc vuông như thế

nào?

- Để nhận biết góc nhọn, góc tù, ta

cũng dùng thước gì?

- Gọi HS trả lời miệng, GV ghi bảng

Hát

- HS lên bảng vẽ và nêu

- HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

- ê ke

- Đặt sao cho các cạnh góc vuông trùng với cạnh góc vuông ê ke

HS lên bảng thực hành

- Lớn hơn góc vuông

- Bé hơn góc vuông

- Dùng ê ke

 Góc đỉnh C, cạnh CM, CB là góc nhọn

 Góc đỉnh A, cạnh AB, AC là góc vuông

 Góc đỉnh B, cạnh BA, BM là góc nhọn

 Góc đỉnh B, cạnh BM, BC là góc nhọn

 Góc đỉnh M, cạnh MB, MC là góc tù

 Góc đỉnh M, cạnh MA, MC là góc bẹt

Trang 2

Trường tiểu học An Phú A – Giáo án lớp 4-Tuần 10

4’

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS nhận dạng đường cao

hình tam giác và điền Đ, S

GV nhận xét chốt ý đúng:

GV giảng thêm: Hình tam giác vuông

cạnh góc vuông chính là đường cao của

hình đó

Bài tập 3:Vẽ hình vuông ABCD có

cạnh 3 cm

- Yêu cầu HS vẽ hình vuông vào vở

GV kiểm tra vở một số em- nhận xét

Bài tập 4:

- Yêu cầu HS vẽ đúng hình chữ nhật

có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm, trả

lời các câu hỏi

Thế nào là trung điểm của một hình?

GV chấm một số vở nhận xét

4/Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài

Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

HS đọc yêu cầu bài, quan sát hình SGK và nêu

- BC là đường cao của tam giác ABC vì AB

vuông góc BC

-AH không phải là đường cao của tam giác

ABC, vì AH không vuông góc với BC

HS đọc yêu cầu bài và vẽ hình vào vở

A 3 cm B

C D

HS đọc yêu cầu bài , vẽ hình và làm bài vào vở

- Các hình chữ nhật là: ABNM, MNCD,ABCD

- Các cạnh song song với cạnh AB là: MN, DC

- HS nhận xét tiết học

Trang 3

Trường tiểu học An Phú A – Giáo án lớp 4-Tuần 10

TOÁN

TIẾT 49 :NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng:

- Hướng dẫn HS nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số

- Thực hành nhân

Thái độ:

- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

II.CHUẨN BỊ:

SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

1’

1’

15’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kiểm tra định kì

- GV trả bài kiểm tra – nhận xét

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài – ghi tựa bài

Hoạt động1: HD thực hiện phép tính.

a Ví dụ 1:

GV viết bảng phép nhân: 241 324 x 2

- Yêu cầu HS đọc thừa số thứ nhất của

phép nhân?

- Thừa số thứ nhất có mấy chữ số?

- Thừa số thứ hai có mấy chữ số?

- Các em đã biết nhân với số có năm

chữ số với số có một chữ số, nhân số có

sáu chữ số với số có một chữ số tương tự

như nhân với số có năm chữ số với số

có một chữ số

- GV yêu cầu HS lên bảng đặt tính &

tính, các HS khác làm bảng con

- Đây là phép nhân có nhớ haykhông

có nhớ?

b Ví dụ 2: Tương tự ví dụ 1:

- Ghi lên bảng phép nhân: 136 204 x 4

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính & tính,

các HS khác làm bảng con

Kết quả: 136 204 x 4 = 544 816

- Ví dụ 2 là phép nhân có nhớ hay

không nhớ?

- Yêu cầu HS so sánh hai ví dụ:

- Muốn nhân với số có một chữ số ta

Hát

HS chú ý theo dõi

HS nhắc lại tựa

- HS đọc

-6 chữ số

1 chữ số

- 1HS lên bảng thực hiện và nêu cách đặt tính & cách tính

241 324

x 2

482 648 + Đây là phép nhân không có nhớ

- 1HS lên bảng thực hiện và nêu cách đặt tính & cách tính

136 204

x 4

544 816

+ Đây là phép nhân có nhớ + Phép nhân ở VD1 không có nhớ, Phép nhân

ở VD1 không có nhớ

Trang 4

Trường tiểu học An Phú A – Giáo án lớp 4-Tuần 10

17’

3’

1’

làm thế nào?

Lưu ý: Trong phép nhân có nhớ thêm số

nhớ vào kết quả lần nhân liền sau

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:Đặt tính rồi tính:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài và làm bài

GV cùng HS nhận xét – sửa bài

Bài tập 2:Viết giá trị của biểu thức

vào ô trống

-Gọi HS đọc yêu cầu bài và làm bài

vào vở

Bài tập 3:Tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài và làm bài

- GV gọi HS nêu cách làm

-GV lưu ý HS trong các dãy phép tính

phải làm tính nhân trước, tính cộng, trừ

sau

Bài tập 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết huyện đó nhận bao nhiêu

quyển truyện ta làm thế nào?

-Yêu cầu HS giải vào vở

GV chấm một số vở nhận xét

4 Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính &

thực hiện phép tính nhân

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Làm lại các BT trong SGK

- Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán

của phép nhân

+ Muốn nhân với số có một chữ số ta đặt tính

rồi tính theo thứ tự từ phải sang trái

- HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở nháp + 1 HS lên bảng lớp

a/ 682462 857300 b/ 512130 1231680

HS đọc yêu cầu bài và tự làm bài vào vở

201634 403268 604902 806536 1008170

HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào phiếu học tập- 2HS lên bảng làm bài

a/ 1 168 489 225 435 b/ 35 021 636

HS đọc yêu cầu bài, ghi tóm tắt và giải vào vở Tóm tắt:

8 xã vùng thấp, mỗi xã 850 quyển

9 xã vùng cao, mỗi xã 980 quyển quyển?

Bài giải:

Số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp:

850 x 8 = 6800(quyển) Số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp:

980 x 9 = 8820(quyển) Số quyển truyện huyện đó được cấp tất cả là:

6800 + 8820 = 15620(quyển) Đáp số:15620 quyển

- 2 HS nhắc lại cách đặt tính & thực hiện phép tính nhân – HS nhận xét bạn

HS nhận xét tiết học

Trang 5

Trường tiểu học An Phú A – Giáo án lớp 4-Tuần 10

TOÁN

TIẾT 50 :TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- - Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân

2.Kĩ năng:

- Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán

3/ Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích môn Toán

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

4’

1’

15’

17’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Nhân với số có một chữ số.

- GV yêu cầu HS lên bảng làm lại bài 1 và nêu cách thực hiện

- GV nhận xét- sửa bài

3 Bài mới:

a) Giới thiệu:

- Yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán của phép cộng?

- Phép nhân cũng giống như phép cộng, cũng có tính chất giao hoán Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về tính chất giao hoán của phép nhân

Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu thức: 7x 5 và 5 x 7

GV nhận xét kết luận:

- GV treo bảng phụ ghi như SGK

- Yêu cầu HS thực hiện bảng con: tính

từng cặp giá trị của hai biểu thức a x b,

b x a.

- Nếu ta thay từng giá trị của của a & b

ta sẽ tính được tích của hai biểu thức:

a x b và b x a Yêu cầu HS so sánh kết quả các biểu thức này

- GV ghi bảng: a x b = b x a

- Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích như thế nào?

- Yêu cầu vài HS nhắc lại

Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:

- Hát

- HS lên bảng sửa bài

- HS nhận xét

- HS nêu

1HS lên bảng tính: 7 x 5= 35 ; 5 x 7= 35

+ Ta có: 7x 5 = 5 x 7

4 8 4 x 8 = 32 8 x 4 = 32

6 7 6 x 7 = 42 7 x 6 = 42

5 4 5 x 4 = 20 4 x 5 = 20

1 HS lên bảng tính + cả lớp làm nháp

- HSso sánh

- Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

- Vài HS nhắc lại

Trang 6

Trường tiểu học An Phú A – Giáo án lớp 4-Tuần 10

3’

1’

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài tập yêu cầu điều gì?

- Cần áp dụng tính chất nào?

- GV cùng HS sửa bài- nhận xét

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài.

-Để thực hiện các phép tính này cần áp

dụng tính chất nào?

GV chấm một số vở nhận xét

Bài tập 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài.

GV cùng HS sửa bài- nhận xét + tuyên

dương nhóm làm nhanh nhất

Bài tập 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS trả lời miệng

4 Củng cố

- Phép nhân & phép cộng có cùng tính

chất nào?

Yêu cầu HS nhắc lại tính chất giao hoán

của phép nhân

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Nhân với 10, 100,

1000… Chia cho 10, 100, 1000…

- HS cả lớp làm bài vào vở nháp + 1HS lên bảng điền:

a/ 4 x 6 = 6 x 4 207 x 7 = 7 x 207 b/ 3 x 5 = 5 x 3 2138 x 9 = 9 x 2138

HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở.

+ Cần áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân

a/1357 853 b/ 40 263 1326

x 5 x 7 x 7 x 5

6785 5971 281841 6 630

- HS làm bài theo nhóm – Đại diện nhóm trình bày- HS các nhóm nhận xét

* 4 x 2145 = ( 2100 + 45) x 4

* ( 3+2) x 10 287 = 10 287 x 5

* 3964 x 6 = ( 4+2) x( 3000 + 964)

HS đọc yêu cầu bài - tiếp nối nhau nêu kết quả

a x 1 = 1 x a = a a x 0 = 0 x a = 0

- Tính chất giao hoán -2HS nhắc lại tính chất giao hoán

- HS nhận xét tiết học

Trang 7

Trường tiểu học An Phú A – Giáo án lớp 4-Tuần 10

TOÁN

TIẾT 47 :LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU:

Kiến thức - Kĩ năng:

Giúp HS củng cố về:

- Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 6 chữ số, áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

- Nêu được đặc điểm hình vuông hình chữ nhật, tính chu ,vi diện tích hình vuông hình chữ nhật

3 Thái độ:

- HS biết áp dụng các tính chất để tính nhanh, chính xác

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1’

5’

1’

9’

8’

12’

1/ Khởi động:

2/ Bài cũ:Luyện tập

-Gọi vài HS lên làm lại bài tập 3,4

-Nhận xét - ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các

em sẽ ôn lại các phép cộng, trừ, số có 6

chữ số, áp dụng các tính chất giao hoán,

kết hợp của phép cộng để tính nhanh

b/ Hướng dẫn luyện tập:

Bài tập1: Đặt tính rồi tính

-Gọi HS đọc yêu cầu bài.

-Yêu cầu HS làm bài vào vở.

GV chấm một số vở nhận xét

Bài tập2:Tính bằng cách thuận tiện

nhất:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài.

-GV tổ chức cho HS thi đua cặp đôi

GV cùng HS sửa bài- nhận xét + tuyên

dương

Bài tập 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài.

GV vẽ hình lên bảng và yêu cầu HS trả

lời miệng theo các ý:

Hát

HS lên bảng làm bài tập

HS cả lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào vở a/ 386 259 726 485 b/ 528 946 435260 +260 837 -452 936 +73 529 -92 753

647 096 273 549 602 475 342 507

HS đọc yêu cầu bài- thi đua theo cặp

a/ 6257 +989 +743 = (6257 + 743) + 989

=7000 + 989 =7989

b/ 5798 +322 + 4678 = 5798 + (322 +4678)

= 5798 + 5000 =10798

HS đọc yêu cầu bài và trả lời câu hỏi:

a/ Hình vuông BIHC có cạnh BC = 3cm nên

cạnh của hình vuông là 3cm

b/ Trong hình vuông ABCD, có cạnh DC

vuông góc với AD và BC

- Trong hình vuông BIHC, cạnh CH vuông góc

Trang 8

Trường tiểu học An Phú A – Giáo án lớp 4-Tuần 10

3’

1’

GV theo dõi nhận xét

4/Củng cố:

- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp

của phép cộng ?

- Nêu cách tính chu vi, diện tích hình

vuông?

- Nêu cách tính chu vi, diện tích hình

chữ nhật?

- Nhận xét tiết học

5/ Dặn dò: Xem lại bài tập

Chuẩn bị kiểm tra định kỳ

với BC và IH mà DC và CH là một bộ phận của DH

Vậy DH vuông góc với AD, BC, IH

c/ Chiều dài AI = HD và bằng

3 +3 =6 (cm) Chu vi hình chữ nhật ( 6 +3) x 2 = 18 (cm)

3 HS nêu – cả lớp theo dõi nhận xét

- HS nhận xét tiết học

Trang 9

Trường tiểu học An Phú A – Giáo án lớp 4-Tuần 10

THỂ DỤC

TIẾT 19: ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP TRÒ CHƠI “ CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI

I-MỤC TIÊU:

-Trò chơi “Con cóc là cậu Ông Trời”

Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia trò chơi chủ động nhiệt tình

-Ôn 4 động tác: vươn thở, tay, chân và lưng-bụng

Yêu cầu học sinh nhắc lại được tên và thứ tự động tác , thực hiện cơ bản đúng động tác

-Học động tác phối hợp Yêu cầu thuộc động tác, biết nhận ra được chỗ sai của động tác khi tập luyện

II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi

III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu:

-Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học,

chấn chỉnh trang phục tập luyện

-Trò chơi: Tự chọn

2 Phần cơ bản:

a Trò chơi vận động.

-Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời

-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại luật chơi, vần điệu

sau đó điều khiển cho HS chơi

b Bài thể dục phát triển chung:

-Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lưng và bụng:

Ôn 3 lần mỗi động tác 2 lần 8 nhịp

-Lần 1: GV vừa hô nhịp vừa làm mẫu

-Lần 2: GV hô nhịp, không làm mẫu

-Lần 3: GV hô nhịp và đi lại quan sát HS

-Động tác phối hợp: 4-5 lần GV cho HS tập 1-2 lần,

sau đó phối hợp động tác chân vơí tay

3 Phần kết thúc:

-Trò chơi tự chọn

-Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng

-GV củng cố, hệ thống bài

-GV nhận xét, đánh giá tiết học

6 – 10’

1 - 2’

3 – 4’

18 - 22’

5 - 7’

13 - 15’

4– 6’

1 - 2’

1 - 2’

1 - 2’

HS tập hợp thành 4 hàng dọc

HS chơi trò chơi

HS chơi

HS thực hiện theo đội hình hàng dọc

* * * *

* * * *

* * * *

* * * *

* * * *

-HS tập hợp theo đội hình 2 hàng ngang

* * * * *

* * * * * (X)

Trang 10

Trường tiểu học An Phú A – Giáo án lớp 4-Tuần 10

THỂ DỤC

TIẾT 20:TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”

ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I-MỤC TIÊU:

- Ôn tập 5 động tác: vươn thở, tay, chân, lưng-bụng và phối hợp Yêu cầu thực hiện đúng động tác và biết phối hợp giữa các động tác

- Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” Yêu cầu học sinh tham gia trò chơi nhiệt tình, chủ động

II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: sân trường sạch sẽ

- Phương tiện: còi

III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài

học, chấn chỉnh trang phục tập luyện

- Trò chơi: GV tự chọn

2 Phần cơ bản:

a.Bài thể dục phát triển chung:

-Lần 1: GV vừa hô, vừa làm mẫu cho HS

-Lần 2: GV vừa hô vừa quan sát để sửa sai cho

HS

-Lần 3,4: Lớp trưởng hô nhịp cho lớp tập, GV

sửa sai

-GV có thể chia nhóm để các tổ tập, sau đó thi

đua

b Trò chơi vận động

- Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức

- GV cho HS tập hợp, nêu trò chơi, giải thích

luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi Tiếp

theo cho cả lớp cùng chơi

- GV quan sát, nhận xét biểu dương HS hoàn

thành vai chơi của mình

6 – 10’

1 - 2’

3 – 4’

18 - 22’

13 - 15’

5 - 7’

HS tập hợp thành 4 hàng dọc

HS chơi trò chơi

HS thực hành Nhóm trưởng điều khiển

* * * * * * *

*

*

* * * * * * * *

*

*

* * * * * * * *

HS chơi theo đội hình 2 hàng dọc

Trang 11

Trường tiểu học An Phú A – Giáo án lớp 4-Tuần 10

KĨ THUẬT

TIẾT 10 : KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (tiết 1)

A MỤC TIÊU :

1.Kiến thức - Kĩ năng

-HS biết cách gấp mép vải và gấp được mép vải, khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi đột

thưa

2 Thái độ:

-HS yêu thích sản phẩm mình làm được

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên :

-Mẫu và một số sản phẩm có đường gấp mép vải, đường khâu viền bằng mũi khâu đột có kích

thước đủ lớn ;

-Vật liệu và dụng cụ: 1 mảnh vải trắng kích thước 20 cm x 30 cm ; Chỉ; Kim Kéo, thước, bút chì

Học sinh :

-1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV

C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1’

5’

1’

10’

12’

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

-Nhận xét những sản phẩm tiết trước chưa hoàn

thành

3 Bài mới

1.Giới thiệu bài:

Bài “Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi

khâu đột”

2.Phát triển:

*Hoạt động 1: HDHS quan sát và nhận xét mẫu

-Giới thiệu mẫu, hướng dẫn HSquan sát

+ Đường gấp mép vải như thế nào?

+ Đường khâu đường mép vải?

-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường khâu

viền gấp mép vải

*Hoạt động 2:HD thao tác kĩ thuật

-Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3,4 và nêu các

bước thực hiện

-Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2a, 2b trả lời các

câu hỏi:

- Gấp mép vải như thế nào?

+ Lần gấp thứ nhất như thế nào?

+ Lần 2 như thế nào?

+ Trước khi viền mép vải ta làm gì?

HS quan sát hình 4 và nêu cách khâu lược

Hát

HS chú ý theo dõi

- HS quan sát mẫu

+ Gấp 2 lần lần đầu bằng lần sau

2 1

+ Là mũi khâu đột, đường khâu thực hiện ở mặt phải mảnh vải

-Quan sát và nêu

-HS quan sát và nêu

+ Khâu lược đường khâu

HS quan sát H4 và nêu

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w