KiÓm tra bµi cò ?/ Kể tên những thành thị lớn của nước ta - 2 HS lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét, thế kỉ XVI – XVII và một số đặc điểm đánh giá... - NhËn xÐt viÖc häc bµi cña HS ë nhµ.[r]
Trang 1Tuần 28
Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2011
Sáng
Tiết 1 Chào cờ
a mục tiêu:
- HS thấy được ưu, nhược điểm của lớp, của bản thân trong tuần qua
- Có hướng sửa chữa, phấn đấu trong tuần tới
B chuẩn bị: GV: Loa đài
HS : Trang phục gọn gàng
C Nội dung:
1 Tập chung, kiểm tra sĩ số
2 Chào cờ, hô đáp khẩu hiệu, hát Quốc ca, Đội ca
3 GV trực tuần nhận xét ưu, nhược điểm của các lớp tuần qua
4 Cờ đỏ nhận xét, đánh giá, xếp loại
5 BGH (TPT) phổ biến nội dung hoạt động tuần tới
6 Nghe kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Tiết 2 Tập đọc
ÔN tập giữa học kì II Tiết 1
A mục tiêu
1 Kiểm tra đọc (lấy điểm)
- Nội dung : Các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
- Kỹ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc
độ khoảng 85 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nội dung: Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
* HSK-G: Đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 85 tiếng / 1 phút)
b chuẩn bị
GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27
HS: SGK, VBT
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
1 Giới thiệu bài Ghi bảng:
2 Hướng dẫn ôn tập
a) Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc (1/3
lớp), HS chuẩn bị 2-3 phút sau đó lên
Học sinh hát và chẩn bị sách vở Không KT
- Hs ghi tên đầu bài
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, sau đó về chỗ chuẩn bị : Cứ 1 HS kiểm tra xong, 1
HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc
Trang 2bảng đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn, bài đọc
- GV nhận xét, cho điểm
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
?/ Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể ?
?/ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa
của đất và nêu nội dung, nhân vật của
từng truyện
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
IV Củng cố
- GV củng cố bài Nhận xét tiết học
V Dặn dò
- Dặn HS về nhà làm BT2 vào vở, tiếp tục
học thuộc lòng, tập đọc và xem lại 3 kiểu
câu kể Ai làm gì ? Ai thế nào ? để chuẩn
bị bài sau
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi với nhau + … là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi câu chuyện nói lên một điều có ý nghĩa
- HS HĐ trong nhóm 2 sau đó trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
Tên bài Nội dung chính Nhân vật Bốn anh
tài Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, lòng nhiệt thành
làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.
Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay
Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò.
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
Ca ngợi anh hùng lao
động Trần Đại Nghĩa
đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của nước nhà.
Trần Đại Nghĩa
-HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 3 Toán
Luyện tập chung
A mục tiêu
- Nhận biết được một số đặc điểm , tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi
- HS có ý thức tự giác, tích cực và làm đúng các bài tập
b chuẩn bị GV: Viết phiếu bài 1,2 Kẻ lên bảng các hình bài tập 3.
HS: SGK, vở toán
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm của hình thoi Hình thoi
giống và khác hình vuông như thế nào?
Học sinh hát và chẩn bị sách vở
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi để nhận xét
Trang 3- Nêu đặc điểm hình bình hành Hình bình
hành giống và khác hình chữ nhật như thế
nào?
III Bài mới
1 Giới thiệu bài Ghi bảng:
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1,2
- GV phát cho mỗi HS 1 phiếu bài tập đã
phôtô, sau đó yêu cầu các em làm bài
giống như khi làm bài kiểm tra Thời gian
làm bài là 15 phút
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày
- GV cùng cả lớp nhận xét, sửa sai
Bài 3 Gọi HS đọc YC nà nội dung
- YC HS nối tiếp nhau nêu miệng cách
tính diện tích các hình: HV, HCN, HBH,
HT và vận dụng để tính diện tích các hình
đó với số đo cho trước
?/ Hình nào có diện tích lớn nhất?
Nếu còn thời gian cho HS làm bài 4
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài
?/ Bài toán cho biết gì?
?/ Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta
làm như thế nào?
IV Củng cố
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
V Dặn dò
- Về nhà làm VBT, chuẩn bị bài sau
- Nghe GV giới thiệu bài Ghi đầu bài
- HS nhận phiếu và làm bài
- Theo dõi bài chữa của các bạn Kết quả bài làm đúng :
Bài 1 : a - Đ; b - Đ; c- Đ; d – S Bài 2 : a – S; b - Đ; c - Đ; d - Đ
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau nêu miệng
+ ĐA: Hình có diện tích lớn nhất là hình vuông có cạnh 5 cm
Bài 4
Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là :
56 : 2 - 18 = 10 (m) Diện tích của hình chữ nhật là :
18 x 10 = 180 (m)
Đáp số : 180 m
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 4 Khoa học
Ôn tập: vật chất và năng lượng
a mục tiêu
- Ôn tập về :
+ Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, áng sáng, nhiệt
+ Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ
- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kỹ thuật, có
ý thức tham gia bảo vệ môi trường nước, không khí trong sạch và giữ gìn sức khoẻ
b chuẩn bị GV: Kẻ bảng hệ thống các tính chất của nước.
HS: SGK, VBTKH
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- HS hát và chuẩn bị sách vở
- Không kiểm tra
Trang 4III Bài mới
1 Giới thiệu bài Ghi bảng:
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài mới:
- GV nêu lần lượt các yêu cầu trong
SGK, hướng dẫn HS trả lời
(1) So sánh tính chất của nước ở
các thể khí, thể lỏng, thể rắn
- YC HS thảo luận theo cặp đôi hoàn
thành bảng thống kê SGK trang 110
- GV nhận xét, sửa sai, chốt kết quả
đúng
- YC HS nêu lại tính chất của nước ở
3 thể
(2) Vẽ sơ đồ chuyển hoá của nước.
- YC HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét , sửa sai, củng cố lại
sự chuyển thể của nước
(3) Tại sao khi gõ tay xuống bàn ta
nghe thấy tiếng gõ?
- YC HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
(4) Nêu thí dụ về một vật tự phát
sáng đồng thời là nguồn nhiệt.
- YC HS làm việc theo nhóm bàn
- GV nhận xét bổ xung
+ Đèn điện cũng là nguồn sáng và là
nguồn nhiệt
(5) Giải thích tại sao bạn nhỏ
trong cuốn sách lại nhìn thấy
quyển sách ?
(6) Rót vào 2 chiếc cốc giống nhau
một lượng nước như nhau Quấn 1
cốc bằng khăn bông Sau một thời
gian cốc nào lạnh hơn ? Vì sao ?
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS thực hiện yêu cầu, báo cáo kết quả
Nước ở thể lỏng Nước ở thể khí Nước ở thể rắn
Có nhìn thấy bằng mắt thường không?
Có hình dạng nhất định không? Không Không Có
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở , nhận xét, sửa sai
Nước ở thể rắn
Đông đặc Nóng chảy
Nước ở thể lỏng Nước ở thể lỏng
Ngưng tụ Bay hơi
Hơi nước
- HS thảo luận theo cặp đôi trả lời câu hỏi
+ Khi ta gõ xuống bàn, làm cho không khí rung
động Khi không khí rung động lan truyền tới tai, nhờ đó mà ta nghe được âm thanh tiếng gõ
- HS nêu trong nhóm bàn sau đó nêu lại trước lớp
- Lớp nhận xét, chốt kết quả đúng
+ Mặt trời là vật tự phát sáng và là nguồn nhiệt quan trọng nhất của trái đất
+ ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách
ánh sáng từ quyển sách phản chiếu đi tới mắt bạn nhỏ nên bạn nhìn thấy được sách
+ Không khí ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho cốc nước lạnh làm chúng nóng lên Vì khăn bông là vật cách nhiệt nên gữ cho cốc được khăn bọc không hấp thu được nhiệt nên sẽ lạnh hơn cốc không có khăn bọc
Trang 5IV Củng cố
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
V Dặn dò
- Về nhà học bài, chuẩn bị các thí
nghiệm như SGK giờ sau ôn tập tiếp
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 5 Thể dục
Môn thể thao tự chọn Trò chơi: dẫn bóng
a mục tiêu
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi hoặc tung bóng 150g từ tay
nọ sang tay kia, vặn mình chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia, ngồi xổm tung và bắt bóng, cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia qua kheo chân
- Biết cách chơi và tham gia đúng luật trò chơi: Dẫn bóng
- HS có ý thức tập trung trong học tập
b chuẩn bị - GV: Đồng hồ thể thao, cầu đá.
- Trò : Dọn vs sân bãi , trang phục gọn gàng theo quy định, cầu đá
c tiến trình bài dạy
Mở đầu
1 Nhận lớp; Phổ biến nhiệm
vụ yêu cầu bài học
2 Khởi động:
- Học sinh chạy nhẹ nhàng từ
hàng dọc thành vòng tròn , thực
hiện các động tác xoay khớp cổ
tay , cổ chân , hông , vai , gối ,
5 phút 2phút
3 phút
*
********
********
đội hình nhận lớp
đội hình khởi động cả lớp khởi động dưới sự điều khiển của cán sự
Cơ bản
1 Ôn di chuyển tung và bắt
bóng bằng một, hai tay
2 Học tâng cầu bằng đùi
3 Trò chơi vận động
Chơi trò chơi: Dẫn bóng.
20 -22 phút 5-7 phút 8-10 pút 7-8 phút
- HS ôn theo tổ
- GV nhận xét sửa sai cho h\s
- Cho các tổ thi đua biểu diễn
- GV làm mẫu, phân tích mẫu
- HS tập theo tổ
- Các tổ thi đua biểu diễn
- GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi
- HS thực hiện chơi
kết thúc.
- Tập chung lớp thả lỏng
- Nhận xét đánh giá buổi tập
- Hướng dẫn học sinh tập luyện
ở nhà
********
********
đội hình nhận lớp
Trang 6Thứ ba, ngày 22 tháng 3 năm 2011 Tiết 1 Toán
Giới thiệu tỉ số
a mục tiêu - HS biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Có ý thức tự giác, tích cực và làm đúng các bài tập
b chuẩn bị GV: Sơ đồ ví dụ 1 Kẻ bảng ví dụ 2.
HS: SGK
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
1 Giới thiệu bài Ghi bảng:
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài mới:
a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
- Gọi HS đọc VD1 SGK
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ
?/ Nếu coi mỗi xe là 1 phần thì số xe tải
bằng mấy phần như thế ?
?/ Số xe khách bằng mấy phần ?
- GV vẽ sơ đồ phân tích như SGK và giới
thiệu:
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay
7 5
?/ Tỉ số này cho biết điều gì?
?/ Vậy tỉ số của số xe khách và số xe tải là
bao nhiêu? Đọc như thế nào?
?/ Tỉ số này cho biết điều gì?
- YCHS nêu lại về tỉ số của số xe khách và
số xe tải, ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này
b) Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0)
- GV treo bảng phụ như SGK, hướng dẫn
HS lập tỉ số của 5 và 7; 3 và 6; a và b
?/Số thứ nhất là 5 số thứ hai là 7 Hỏi tỉ số
của số thứ nhất với số thứ hai là bao
nhiêu? (Tương tự với 3 và 6)
?/ Số thứ nhất là a , số thứ hai là b Hỏi tỉ
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
nhiêu ?
- GV nêu : Ta nói rằng tỉ số của a và b là
a : b hay với b khác 0
b
a
- YC HS lấy VD hai số và lập tỉ số của 2
số đó
- Học sinh hát và chẩn bị sách vở Không KT
- HS ghi đầu bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách
+ Số xe tải bằng 5 phần như thế
+ Số xe khách bằng 7 phần
- HS lắng nghe
+ số xe tải bằng số xe khách
7 5
+ 7 : 5 hay Bảy chia năm hay Bảy phần năm.
5 7
+ số xe khách bằng số xe tải
5
7
- Vài HS noói tiếp nhau nêu
+ Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là
5 : 7 hay
7 5 + Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là
a : b hay
b a
- HS nối tiếp nhau nêu VD
Trang 72 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- YC HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, sửa sai
Nếu còn thời gian HDHS làm bài 2 , 4
Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài
- YC HS làm bài cá nhân, nêu miệng kết
quả
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 4 - Gọi HS đọc đề bài
- YC HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, sửa sai, chốt kết quả đúng
IV Củng cố
- GV củng cố bài, nhận xét giờ học
V Dặn dò
- Về nhà làm VBT chuẩn bị bài sau
- HS làm bài vào vở bài tập, nêu miệng kết quả
Ví dụ :a ) a = 2; b = 3 Tỉ số của a và b là
2 : 3 hay (Tương tự các ý b, c, d)
3 2
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa sai
Bài giải :
Số học sinh của cả tổ là :5 + 6 = 11 (bạn) a) Tỉ số của bạn trai và số bạn của cả tổ là :5 : 11 =
11 5
b) Tỉ số của số bạn gái và số bạn cả tổ là :6 : 11 =
11 6
Đáp số: a) ; b)
11
5 11 6
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả, lớp nhận xét, bổ sung
ĐA: a ) Tỉ số bút đỏ và bút xanh là
8 2
b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là
2 8
- HS thực hiện YC Bài giải
Số trâu trên bãi là: 20:4=5 (con)
Đáp số: 5 con trâu
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tiết 2 Tiếng việt
ôn tập Tiết 2
a mục tiêu
- Nghe - viết đúng chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học: Ai làm gì? AI là gì? Ai thế nào?) để kể, tả hay giới thiệu
- HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp
b chuẩn bị GV: Kẻ bảng bài tập 2.
HS: Vở chính tả, VBT TV
c tiến trình bài dạy
Trang 8I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
1 Giới thiệu bài Ghi bảng:
2 Hướng dẫn ôn tập:
a) Viết chính tả.
- Gọi HS đọc bài Hoa giấy
?/ Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy
hoa giấy nở rất nhiều !
?/ Em hiểu nở tưng bừng nghĩa là thế
nào?
?/ Đoạn văn có gì hay
- Yêu cầu HS tìm ra các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết các từ này
- Đọc chính tả cho HS viết
- Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
b) Ôn luyện về các kiểu câu kể
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- YC HS thảo luận, trả lời câu hỏi
?/ Bài 2a yêu cầu đặt các câu văn tương
ứng với kiểu câu kể nào các em đã học ?
?/ Bài 2b yêu cầu đặt các câu văn tương
ứng với kiểu câu nào ?
?/ Bài 2c yêu cầu đặt các câu văn tương
ứng với kiểu câu kể nào ?
- GV chia lớp thành 3 nhóm, YC mỗi
nhóm làm 1 ý
- Gợi ý :Các câu kể có nội dung theo yêu cầu các em
phải sắp xếp hợp lý để tạo thành một đoạn văn trong đó có
sử dụng các câu kể được yêu cầu
- Gọi HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS dưới lớp nhận xét, sửa
chữa về lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho từng
bài
- YC HS khác đọc bài viết của mình
- GV chú ý sửa lỗi cho từng HS Cho điểm
những HS viết tốt
IV Củng cố
- GV củng cố bài Nhận xét tiết học
V Dặn dò
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các bài
tập đã học, và làm lại bài 2 vào VBT,
chuẩn bị bài sau
- Học sinh hát và chẩn bị sách vở Không KT
- HS ghi đầu bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + : Nở hoa tưng bừng, lớp lớp hoa giấy dải kín mặt sân
+ là nở nhiều, có nhiều màu sắc rõ rệt, mạnh mẽ như bừng lên một không khí nhộn nhịp, tươi vui
+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sặc sỡ của hoa giấy
- HS đọc và viết các từ : Bông giấy, rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết, bốc bay lên
- Viết chính tả theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thực hiện YC : + kiểu câu kể Ai làm gì ? + kiểu câu kể Ai thế nào ? + câu kể Ai là gì ?
- HS thực hiện YC
- 3 HS dán và đọc bài của mình
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
- 3 , 5 HS nối tiếp nhau đọc, lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 9Tiết 3 Âm nhạc
Học hát bài thiếu nhi thế giới liên hoan
Tiết 4 Luyện từ và câu
ôn tập Tiết 3
a mục tiêu - Tiếp tục kiểm tra đọc như tiết 1
- Nghe – viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ lục bát
- HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
b chuẩn bị
GV : - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến 27
- Kẻ bảng bài 2
HS : SGK, VBTTV
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
1 Giới thiệu bài Ghi bảng:
2 Kiểm tra đọc:
- Gọi HS lên bảng gắp thăm đọc và trả lời
câu hỏi các bài tập đọc từ tuần 19 đến
tuần 27
- GV nhận xét , cho điểm
3 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- YC HS hoạt động trong nhóm, mỗi
nhóm 4 HS cùng thảo luận và làm bài, báo
cáo kết quả
- GV nhận xét, sửa sai, chốt lời giải đúng
- Học sinh hát và chẩn bị sách vở Không KT
- HS ghi tên đầu bài
- 10 HS lần lượt lên bảng gắp thăm đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS thực hiện YC
Sầu riêng Giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản của miền Nam
nớc ta Chợ tết Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên
cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp tết Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng vĩ, một loài hoa gắn với tuổi học trò Khúc hát ru những em bé lớn trên lng
mẹ Ca ngợi tình yêu nớc, yêu con sâu sắc của ngời phụ nữ Tây Nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mỹ cức nớc.
Vẽ về cuộc sống an toàn Kết quả cuộc thi vẽ tranh với chủ đề Em muốn sống an toàn cho thấy : Thiếu
nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ.
Đoàn thuyền đánh cá Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp tronglao động của ngời dân biển
Bài 3 Nghe – viết chính tả.
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ, sau đó - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Trang 10gọi 1 HS đọc lại bài.
?/ Cô Tấm của mẹ là ai ?
?/ Cô Tấm của mẹ làm những gì ?
?/ Bài thơ nói về điều gì ?
- YC HS tìm và luyện viết các từ dễ lẫn
- Nhắc HS: Đây là bài thơ lục bát nên
dòng 6 chữ lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết
sát lề, tên bài lùi vào 3 ô
- Đọc cho HS viết bài
- Soát lỗi, thu và chấm chính tả
IV Củng cố
- GV củng cố bài, nhận xét tiết học
V Dặn dò
- Dặn HS về nhà học các nội dung bài tập
đọc đã học, xem lại các bài mở rộng vốn
từ thuộc chủ điểm : Tài năng, cái đẹp,
dũng cảm
+ Cô Tấm của mẹ là bé
+ Bé giúp bà xâu kim, thổi cơm, nấu nước,
bế em
+khen ngợi em bé ngoan, chăm làm giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
- HS luyện viết các từ : Ngỡ, xuống, trần, lặng, lặng thầm
- HS nghe GV đọc và viết lại bài theo lời
đọc
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Chiều Tiết 1 Tiếng Anh
Tiết 2 Mĩ thuật
vẽ trang trí Trang trí lọ hoa
Tiết 4 Kể chuyện
ôn tập Tiết 4
a mục tiêu
- HS nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là hoa đất; Vẻ đẹp muôn màu; Những người quả cảm (BT1, BT2) từ tuần 19 đến tuần 27
- Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)
- HS có ý thức tự giác, tích cực và làm đúng các bài tập
b chuẩn bị GV: Kẻ bảng bài tập 1, bảng phụ bài 3.
HS : SGK, VBT
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập đã làm giừo trước
III Bài mới
1 Giới thiệu bài Ghi bảng:
- Học sinh hát và chẩn bị sách vở
- HS mở VBT để GV kiểm tra
- HS ghi đầu bài