- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng công thức nghiệm giải phương trình bậc hai.. - Năng lực tư duy toán học.[r]
Trang 1Tiết kiểm tra chương ba đại số
Ngày soạn: 28/04/2020
ÔN TẬP HÀM SỐ y ax a 2 0 ĐỒ THỊ HÀM SỐ y ax a 2 0 CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
I/ MỤC TIÊU
1, Kiến thức:
- HS được củng cố lại tính chất của hàm số y = ax2 và hai nhận xét khi học tính chất để vận dụng váo giải bài tập và để chuẩn bị vẽ đồ thị hàm số y = ax2
- Củng cố công thức nghiệm, vận dụng giải phương trình bậc hai
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tính giá trị của hàm số khi biết giá trị cho trước của biến và ngược lại
- Rèn kỹ năng giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm
3, Thái độ
- Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, Học được cách học, cách khái quát logic một vấn đề một cách hiệu quả
4 Tư duy: Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu đựơc ý
tưởng của người khác
5 Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng công thức nghiệm giải phương trình bậc hai
- Năng lực tư duy toán học
- Năng lực hợp tác, giao tiếp: Hoạt động trao đổi giữa thầy và trò
*, Giáo dục cho học sinh nhận ra được những giá trị đạo đức:Đoàn kết, hợp tác
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC
+ Phương tiện : Máy tính, máy chiếu
+ Đồ dùng : Máy tính bỏ túi, nháp
Học sinh : Thước kẻ, tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ tư duy, bút dạ
III.PHƯƠNG PHÁP
Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC\
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ(10 phút)
Câu 1: Xác định hệ số a, b, c rồi giải phương trình:
a) x2 -3x -7 =0 b)
2
3x x 3
Câu 2: Tìm các giá trị của m để phương trình sau có nghiệm kép:
mx2 -2(m-1)x+2 = 0
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1:
- Mục đích: Vận dụng giải phương trình bậc hai theo công thức nghiệm
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
Trang 2- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
- Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề, tính toán
? Nêu tính chất của hàm số y =
ax2
a>0
a<0
?Từ tính chất đối xứng của đồ thị
hàm số y=ax2( a 0 ), em có thể
nêu cách vẽ đồ thị trên như thế
nào cho đơn giản
I ÔN TẬP HÀM SỐ y ax a 2 0.
1 Tính chất hàm số y ax a 2 0 a) Tính chất:
Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0
Nếu a < 0 thì hàm số nghịch biến khi x > 0 và đồng biến khi x < 0
b) Nhận xét:
Nếu a > 0 thì y > 0 với mọi x khác 0; y = 0 khi x = 0 giá trị nhỏ nhất của hàm số là y = 0.
Nếu a < 0 thì y < 0 với mọi x khác 0; y = 0 khi x = 0 giá trị lớn nhất của hàm số là y = 0.
2 Tính chất đồ thị hàm số y ax a 2 0 Đồ thị hàm số y ax a 2 0 là một đường cong đi qua gốc tọa độ và nhận trục Oy là trục đối xứng đường cong
đó được gọi là một Parabol với đỉnh O.
Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O(0;0) là điểm thấp nhất của đồ thị.
Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O(0;0) là điểm cao nhất của đồ thị.
B Bài tập áp dụng Bài 1: Cho hàm số y5x2
a) Lập bảng tính giá trị của y với các giá trị của x lần lượt bằng: -2; -1;
1 2
; 0;
1
2 ; 1; 2 b) Với giá trị nào của x thì hàm số nhận giá trị tường ứng bằng: 0; -7,5; -0,05; 50; -120
LG
a) Bảng các giá trị tương ứng của x và y là:
2
2
5
4
b) + Với y = 0 ta có: 5x2 0 x2 0 x0
Trang 3Bài 2:
Cho hàm số ym2 m x 2
Tìm giá trị của m để:
a,Hàm số đồng biến với mọi
x > 0
b) Hàm số nghịch biến với mọi x >
0
Nhắc lại tính chất hàm số?
? Nêu cách định hệ số a
+ Với y = -7,5 ta có: 5x2 7,5 x2 1,5 x 1,5
+ Với y = -7,5 ta có: 5x2 50 x2 10 pt vô nghiệm
+ Với y = -7,5 ta có: 5x2 120 x2 24 x2 6
Bài 2
Ta có: a m 2 m m m . 1 a) Hàm số đồng biến với mọi x > 0
0
m
vậy m > 1 hoặc m < 0 thì hàm số đồng biến với mọi x > 0
b) Hàm số nghịch biến với mọi x > 0
0
1 0
0
1 0 0
ô 0
1
m m
m m m
m
kh ng m m
m
Bài 3: Cho hàm số y ax 2 Xác định hệ số a trong các trường hợp sau:
a) Đồ thị của nó đi qua điểm A(3; 12) b) Đồ thị của nó đi qua điểm B(-2; 3)
LG
a) Vì đồ thị hs đi qua điểm A nên tọa độ điểm A thỏa mãn hs, ta có:
3
b) Vì đồ thị hs đi qua điểm B nên tọa độ điểm B thỏa
Trang 4Vẽ đồ thị hàm số với giá trị của a
vừa tìm được bằng cách ntn ?
mãn hs, ta có:
4
Bài 4: Cho hàm số y ax 2
a) Xác định hệ số a, biết rằng đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; 2)
b) Vẽ đồ thị hàm số với giá trị của a vừa tìm được
LG
a) Vì đồ thị hs đi qua điểm A nên tọa độ điểm A thỏa mãn hs, ta có:
2
b) Với a = ½ ta có hàm số sau:
2
1 2
y x
14
12
10
8
6
4
2
-2
f x = 1x2
Hoạt động 2:
- Mục đích: Giải và biện luận phương trình chứa tham số dạng ax2 +bx +c =0
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, làm bài tập
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
- Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề, tính toán, năng lực hợp tác
GV: Đưa đề bài
Bài 2 Giải và biện luận phương trình:
mx2 + (2m-1)x +m +2 =0 (1)
GV: Hướng dẫn HS vận dụng công
thức nghiệm để giải Chú ý điều kiện
để phương trình (1) là phương trình
bậc hai
GV: Tổ chức cho HS nhận xét
Giáodục đạo đức cho HS: Qua bài
học này giúp cho các em ý thức về sự
Bài 2
Giải
* Với m = 0 Phương trình (1) trở thành: -x + 2 = 0 x2
Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất x = 2
* Với m≠0 phương trình (1) là phương trình bậc hai một ẩn có:
Trang 5đoàn kết, rèn luyện thói quen hợp tác
GV ra bài tập 24 ( sgk - 50 )
GV? Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
GV? Hãy xác định các hệ số a ; b ; c
của phương trình?
GV? Có thể tính ’ không? vì sao?
Hãy tìm b’ sau đó tính ’?
GV? Phương trình bậc hai có thể có số
nghiệm như thế nào? Số nghiệm đó
phụ thuộc vào yếu tố nào? Và phụ
thuộc như thế nào?
GV: Với mỗi trường hợp nghiệm hãy
tìm các giá trị tương ứng của m
GV điều khiển HS nhận xét kết quả
GV: Chốt các bước giải và biện luận
phương trình chứa tham số dạng ax2
+bx +c =0
∆ = (2m-1)2 -4m(m+2) = -12m +1
1 1: 0 12 1 0
12
TH m m
Khi đó phương trình đã cho vô nghiệm
1
2 : 0 12 1 0
12
TH m m
Khi đó phương trình đã cho có nghiệm kép:
1 2
1
5 1
2
6
m
x x
m
1 3: 0 12 1 0
12
TH m m
Khi đó phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt:
;
KL:
Bài tập 24: (Sgk - 49)
Cho pt x2 - 2( m + 1)x + m2 = 0 ( a = 1; b = - 2( m+1); b’ = - ( m + 1); c =
m2)
Ta có ’ = b’2 - ac =
= m2 + 2m + 1 - m2 = 2m + 1 Vậy ’ = 2m + 1
b) Để phương trình có hai nghiệm phân biệt :
’ > 0 2m + 1 > 0 2m > - 1
1 2
m
* Để phương trình có nghiệm kép ta phải
có : ’ = 0 2m + 1 = 0 2m = -1
m = -
1 2
* Để phương trình vô nghiệm ta phải có
’ < 0
2m + 1 < 0 2m < -1 m
1 2
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm
Trang 6phân biệt khi
1 2
m
có nghiệm kép khi
m = -
1
2,vô nghiệm khi m
1 2
Hoạt động 3:
- Mục đích: Giải phương trình bậc cao nhiều ẩn
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, làm bài tập
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi
- Năng lực hướng tới: Năng lực tư duy, tính toán
GV: Đưa đề bài
Bài 3 Tìm x, y biết: 2(x2+1) + y2 = 2y(x+1)
GV? Giải phương trình bậc cao nhiều ẩn ta
thường sử dụng các phương pháp nào?
GV: Hệ thống lại:Phương pháp bất đẳng
thức, tổng không âm, phương trình tích
Cung cấp phương pháp: Hãy biến đổi
phương trình trên thành phương trình bậc
hai ẩn x với tham số y rồi vận dụng công
thức nghiệm để giải
Bài 3
2(x2+1) + y2 = 2y(x+1)
Phương trình có nghiệm khi ∆=0 khi
đó
4 2 2
y y
y x
Vậy: x =1; y = 2
4 Củng cố (2 phút)
GV? Giờ học hôm nay đã được luyện những dạng bài tập nào? Sử dụng kiến thức nào để giải quyết các dạng bài tập trên?
- Lưu ý xác định chuẩn phương trình bậc 2, ẩn, các hệ số a, b,c
5 Hướng dẫn về nhà(3 phút):
+ Giải tiếp các phần còn lại của các bài tập trên ( làm tương tự như các phần đã chữa ), đánh dấu các bài chưa làm được để hỏi bạn và cô giáo vào giờ sau
+Xem lại các bài tập đã chữa
+Học thuộc công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn
+Đọc trước bài: Công thức nghiệm thu gọn, dùng bút chì đánh dấu các nội dung chính của bài, làm các ? của bài
V Rút kinh nghiệm
…………
………
***********************************************
Ngày soạn:28/04/2020
Trang 7
LUY ỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1, Kiến thức: Củng cố hệ thức vi- ét và những ứng dụng của hệ thức Vi-et
2, Kỹ năng:
*Rèn luyện kỹ năng vận dụng hệ thức Vi-ét để:
+ Tính tổng ,tích các nghiệm của phương trình
+ Nhẩm nghiệm của phương trình trong các trường hợp a+b+c= 0 ; a-b+c= 0 hoặc qua tổng, tích của hai nghiệm (nếu 2 nghiệm là những số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá lớn )
+ Tìm hai số biết tổng và tích của nó
+ Lập phương trình biết hai nghiệm của nó
+ Phân tích đa thức thành nhân tử nhờ nghiệm của đa thức
3, Thái độ: Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, Học
được cách học, cách khái quát logic một vấn đề một cách hiệu quả
4 Tư duy: Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu đựơc ý
tưởng của người khác
5 Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Củng cố hệ thức Vi-et, Vận dùng hệ thức Vi-et tính tổng và tích các nghiệm của pt bậc hai, nhẩm nghiệm của pt bậc hai
- Năng lực tư duy toán học
- Năng lực giao tiếp: Hoạt động trao đổi giữa thầy và trò
*.Giáo dục cho học sinh nhận ra được những giá trị đạo đức:Đoàn kết, hợp tác
II.CHUẨN BỊ DẠY HỌC
+ Phương tiện : Bảng phụ
+ Đồ dùng : Máy tính bỏ túi, nháp
III.PHƯƠNG PHÁP
Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức ( 1phút)
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu hệ thức Vi-ét
+ Chữa bài 36 trang 43 SBT
HS2: Nêu cách tính nhẩm nghiệm của
pt bậc hai trong trường hợp :
a + b + c = 0 ,
a – b + c = 0?
Chữa bài 37 SBT trang 44
Bài 36 trang 43 SBT
a 2x2 -7x +2 =0
Δ = (-7)2 – 4.2.2=33>0
x1 +x2 =
7
2 ; x1 x2 =
2
2 =1
c 5x2 + x +2 = 0
Δ = 1-4.5.2 = -39 < 0 Suy ra phương trình vô nghiệm HS2:
+ Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0) có a + b + c = 0 thì phương trình
có một nghiệm là 1 2
c
x 1; x
a
+ Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0
Trang 8GV cho lớp nhận xét bài làm của mỗi
HS và nhận xét chung rồi đánh giá cho
điểm
(a 0) có a + b + c = 0 thì phương trình
có một nghiệm là 1 2
c
a
Bài tập 37(a,b) trang 43, 44 SBT
a) 7x2 -9x + 2 = 0
có a + b + c = 7 – 9 + 2 = 0 1
2
x 1;
b) 23x2 - 9x - 32 = 0
có a - b + c = 23 + 9 - 32 = 0 1
2
c 32
a 23
3 Giảng bài mới
- Mục đích: Hệ thức Vi et, ứng dụng hệ thức trong các bài toán
- Thời gian: 32 phút
- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật dạy học:Đặt câu hỏi
- Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề, tính toán
GV cho HS làm bài tập 25 SGK trang
52 để HS được nhắc lại định lí Viét
Gọi 4 HS lên bảng cùng làm, mỗi HS
làm một ý
GV: Vậy ta lập được phương trình
nào? Khi nào thì phương trình đó có
nghiệm?
- Vậy ta rút ra kết luận gì ?
GV khắc sâu cho học sinh nội dung
định lí đảo của định lí Vi – ét để vận
dụng tìm 2 số khi biết tổng và tích của
chúng.
Lý thuyết
1 Định lý Vi -ét: (Sgk - 51)
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình:
2
ax + bx + c = 0 a 0
thì
1 2
1 2
b
x x
a c
x x
a
2.Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
Nếu hai số u và v có tổng u + v = S và tích u.v = P thì hai số u và v là hai nghiệm của phương trình bậc hai: x - Sx + P = 0 2
Điều kiện để có hai số đó là: S - 4P 02
Bài tập 25 SGK
a) 2x2 - 17x + 1 = 0 = (-17)2 – 4.2.1 = 289 – 8 = 281 > 0
Trang 9Bài 30 trang 54 SGK.
Tìm giá trị của m để phương trình có
nghiệm, rồi tính tổng và tích các
nghiệm theo m
a) x2 – 2x + m = 0
GV : Phương trình có nghiệm khi
nào ?
+ Tính D’.Từ đó tìm m để phương trình
có nghiệm
Tính tổng và tích các nghiệm theo m
b) x2 + 2(m -1)x + m2 = 0
GV yêu cầu HS tự giải, một HS lên
bảng trình bày
Bài tập 31 SGK áp dụng cách tính
x1 + x2 =
b a
=
17 2
x1.x2 =
c
1 2
b) 5x2 - x - 35 = 0 = (-1)2 – 4.5.(-35) = 1 + 700 = 701 > 0
x1 + x2 =
b a
=
1
5
x1.x2 =
c
35
7 5
c) 8x2 - x + 1 = 0 = (-1)2 – 4.8.1 = 1 – 32 = -31 < 0
PT vô nghiệm d) 25x2 + 10x + 1 = 0 = 102 – 4.25.1 = 100 - 100 = 0
x1 + x2 =
b a
=
x1.x2 =
c
1 25
Bài 30 trang 54 SGK:
Phương trình có nghiệm nếu D 0 hoặc D’ 0
a) D’= (-1)2 – m = 1 – m Phương trình có nghiệm
Û D’³ 0
D 1 – m D 0
D m £ 1
+ Theo hệ thức Vi-ét ta có :
1 2
1 2
b
a c
a
b)D’= (m -1)2 – m2 = 2m + 1D 0
1
2
+ Theo hệ thức Vi-ét ta có :
Trang 10nhẩm nghiệm của pt bậc hai trong
trường hợp :
a + b + c = 0 ,
a – b + c = 0? để giải pt
Bài 32 SGK trang 54: Đây là dạng
bài tập tìm hai số khi biết tổng và tích
của chúng ta sẽ sử dụng công thức
nào?
+ Nếu hai số có tổng bằng S và tích
bằng P thì hai số đó là nghiệm của
phương trình :
x 2 – Sx + P = 0.
Giáodục đạo đức cho HS: Qua bài
học này giúp cho các em ý thức về sự
đoàn kết, rèn luyện thói quen hợp tác
1 2
2
1 2
b
a c
a
Bài tập 31 SGK
a) 1,5x2 – 1,6x + 0,1 = 0
Ta có a + b + c = 1,5 – 1,6 + 0,1 = 0 1
2
x 1;
x
a 1,5 15
2 b) 3x 1 3 x 1 0
1
2
x
2
2
c
Bài 32 SGK trang 54
b) Do S= u + v = - 42 và P= u.v=- 400 Nên u và v là hai nghiệm của Pt:
x2 + 42x – 400 = 0
2
' 29
1 2
Vậy u = 8 ; v = -50 hoặc u = -50 ; v = 8
4 Củng cố (5 phút)
- Nêu định lí Vi-et và các ứng dụng của nó.
- Các dạng bài tập đã luyện trong giờ?
5 Hướng dẫn về nhà( 2phút )
*Làm các bài tập : 39, 40, 41, 42, 43, 44 trang 44 SBT
Trang 11*Ôn tập tiết sau kiểm tra.
V Rút kinh nghiêm:
………
………
………
………