Học sinh: Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học 3.. Sau đó Gv chốt lại cách làm: Giải Để cộng hai đa thức ta tiến hành qua các bước sau: + B1: Bỏ ngoặc + B2: áp dụng tính chất
Trang 1Ngày soạn: 05/03/2013 Ngày giảng:
14/03/2013 lớp 7D 15/03/2013 lớp 7C
Tiết 57: CỘNG, TRỪ ĐA THỨC
1 Mục tiêu:
a Kiến thức :
Biết cách cộng, trừ các đa thức các đơn thức đồng dạng
b Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+” hoặc có dấu “-“ thu gọn đa thức, chuyển vế đa thức
c Thái độ :
HS yêu thích môn học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên:
Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ
b Học sinh:
Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (9’)
* Câu hỏi:
- Chữa bài tập 27(Sgk - 38)
- Đa thức là gì? Bậc của đa thức là gì?
Chữa bài tập 25a(Sgk - 38)
* Đáp án:
- Bài tập 27(Sgk - 38)
3
1 5 2
1 3
1
−
− +
−
2
−
=
2
4
9 3 4
3 1 2
1 6 1 2
1 2
−
=
−
=
−
4
1 2
−
=
Trang 2Vậy tại x = 0,5 và y = 1 giá trị của đa thức P là
4
1 2
−
- Định nghĩa đa thức: là một tổng của những đơn thức Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó
trong dạng thu gọn củ đa thức đó
2
3 2 2
1 2
1
3x2 − x+ + x−x2 = x2 − x+ Bậc của đa thức là 2
* Đặt vấn đề : (1’) GV: Gọi 1 Hs đứng tại chỗ bỏ dấu ngoặc trong các trường hợp
sau:
(3 + 5 – 7 – 1 + 6) = ?
- (4 + 3 – 6 - 9 + 2) = ?
Gv: Nhấn mạnh thêm trường hợp ngược lại đưa vào dấu ngoặc
Gv: Muốn cộng trừ đa thức ta làm như thế nào? Đó là nội dung bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Cộng hai đa thức (10') Cho hai đa thức M và N Nghiên cứu
(Sgk – 39) để biết cách cộng hai đa thức
N = xyz – 4x2y + 5x -
2 1
Tính M + N = ?
Gọi 1 hs lên bảng trình bày lại cách
cộng hai đa thức trên Hs dưới lớp gấp
Sgk lại và tự làm vào vở
M+N = (5x2y + 5x -3) + (xyz – 4x2y + 5x -
2
1
) = 5x2y + 5x – 3 + xyz – 4x2y + 5x
-2 1
Gọi hs nói rõ áp dụng kiến thức nào để
2y – 4x2y)+ (5x + 5x) + xyz +
(-3-2
1
)
Giới thiệu đa thức (*) gọi là tổng của
2y + 10x + xyz -
2
1
Trang 3và N.
Gọi hs khác nhận xét Sau đó Gv chốt
lại cách làm:
Giải
Để cộng hai đa thức ta tiến hành qua
các bước sau:
+ B1: Bỏ ngoặc
+ B2: áp dụng tính chất giao hoán và
kết hợp để nhóm các đơn thức đồng
dạng với nhau
+ B3: Cộng, trừ các đơn thức đồng
dạng
2 Trừ hai đa thức (13')
Muốn trừ hai đa thức ta làm như thế
nào? Hãy nghiên cứu Sgk mục 2 - T39
để tìm hiểu cách trừ hai đa thức
* Bài toán 2:
Cho P = 5x2y – 4xy2 + 5x – 3
Q = xyz – 4x2y + xy2 + 5x -
2 1
Gọi 1 học sinh lên bảng giải, hs dưới
lớp gấp Sgk vào và tự làm vào vở
Tính P – Q = ? Giải:
P- Q = (5x2y- 4xy2+5x - 3)-(xyz - 4x2y+xy2+5x
-2
1
)
Qua bài toán trên, em hãy cho biết
muốn trừ hai đa thức ta phải thực hiện
qua những bước nào?
Hd :Qua 3 bước:
2y - 5xy2 - xyz -
2
1 2
(**) B2: áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp để nhóm các đơn thức đồng dạng
với nhau
Đa thức (**) gọi là hiệu của đa thức P và Q
B3: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
Lưu ý khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng
trước và khi đưa vào dấu ngoặc có dấu
trừ đằng trước Sau này khi đã làm
thành thạo ta có thể tính nhẩm bỏ qua
bước1, bước 2
Trang 4Yêu cầu hs nghiên cứu ? 2 ? 2 (Sgk - 40)
Gọi 1 Hs đứng tại chỗ lấy hai đa thức
Sau đó yc hs hoạt động nhóm thực hiện
tìm hiệu 2 đa thức ấy
Giải
c Củng cố, luyện tập (10’)
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu bài tập 31 (Sgk - 40)
- Bài tập 31(Sgk - 40)
= 3xyz – 3x2 + 5xy – 1 + 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y
= (3xyz +xyz) +(-3x2+5x2) +(5xy -5xy) -y +(- 1 +3)
= 4xyz + 2x2 - y + 2
= 3xyz – 3x2 + 5xy – 1 - 5x2 - xyz + 5xy - 3 + y
= (3xyz – xyz) +(-3x2 –5x2)+(5xy+5xy)+y +(- 1 – 3)
= 2xyz - 8x2 + 10 xy + y - 4
= 5x2 + xyz – 5xy + 3 – y - 3xyz + 3x2 - 5xy + 1
= (5x2 +3x2) +(xyz – 3xyz)+(-5xy –5xy) –y +(3 + 1)
= - 2xyz + 8x2 - 10xy - y + 4
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2')
- Nắm chắc các bước cộng, trừ đa thức
- Lưu ý quy tắc bỏ dấu ngoặc và ngược lại
- BTVN: 29; 30; 32; 33; 34 (sgk – 40)
- HD Bài 32 (Sgk - 40): áp dụng quy tắc chuyển vế rồi cộng, trừ đa thức
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
+ Về kiến thức:
+ Về kĩ năng:
+ Về thái độ: .
14/03/2013 lớp 7D 15/03/2013 lớp 7C
Trang 5Tiết 58: LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
a Kiến thức :
Hs được củng cố kiến thức về đa thức, cộng trừ đa thức
b Kỹ năng :
Hs được rèn luyện kỹ năng tính tổng, hiệu các đa thức, tính giá trị của đa thức
c Thái độ :
HS yêu thích môn học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên:
Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ
b Học sinh:
Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (5')
* Câu hỏi :
Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng ta làm như thế nào?
Chữa bài tập 29(Sgk- 40)
* Đáp án:
Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng ta cộng (hay trừ) phần hệ số
của chúng và giữ nguyên phàn biến
Bài 29 (Sgk - 40)
a) (x + y) + (x y) = x + y + x y = 0
b) (x + y) (x y) = x + y x + y = 2y
* Đặt vấn đề : (1’) Tiết trước chúng ta đã biết cách cộng trừ đa thức Hôm
nay chúng ta sẽ áp dụng quy tắc đó để làm một số bài tập
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Luyện tập (35’)
Yêu cầu học sinh nghiên cứu bài 32b Bài 32.b (Sgk - 40)
Trang 6và bài 33a (Sgk - 40)
Giải Gọi hai học sinh lên bảng làm Cả lớp
làm vào vở
b Q (5x2 xyz) = xy + 2x2 3xyz + 5
Q = (xy + 2x2 3xyz + 5) + (5x2 xyz) = xy + 2x2 3xyz + 5 + 5x2 xyz = (2x2 + 5x2) + (-3xyz xyz) + xy + 5 = 7x2 - 4xyz + xy + 5
Bài 33.a (Sgk - 40)
Giải
M + N = (x2y + 0,5xy3 7,5x3y2 + x3) + (3xy3
x2y + 5,5x3y2)
= x2y + 0,5xy3 7,5x3y2 + x3 + 3xy3 x2y + 5,5x3y2
= (x2y x2y) + (0,5xy3 + 3xy3) + (- 7,5x3y2 + 5,5 x3y2) + x3
= 3,5xy3 2x3y2 + x3
Giải Yêu cầu học sinh nghiên cứu bài tập
35(Sgk – 40)
a M+N = (x2- 2xy + y2) + (y2 + 2xy + x2 + 1)
= (x2 + x2) + (-2xy + 2xy) + (y2 + y2) + 1 = 2x2 + 2y2 + 1
Gọi 2 HS lên bảng làm bài Hs dưới
lớp tự làm vào vở
b.M – N= (x2- 2xy + y2) - (y2 + 2xy + x2 + 1)
= x2- 2xy + y2 - y2 - 2xy - x2 – 1
= (x2 – x2) + (- 2xy – 2xy) + (y2 – y2) – 1
= - 4xy – 1 Lưu ý khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ
đằng trước
Dạng 2: Rút gọn đa thức Tính giá trị
của đa thức tại các giá trị đã cho của
biến
Trang 7Yêu cầu hs nghiên cứu bài 36 (Sgk –
41)
Bài 36 (Sgk - 41)
Giải Nêu yêu cầu của bài? Có nhận xét gì
về các đa thức đã cho? Nêu cách làm
câu a?
a A= x2 + 2xy – 3x3 + 2y3 + 3x3 – y3 = x2 + 2xy + y3
Thay x = 5 và y = 4 vào đa thức thu gọn:
Hd : Rút gọn đa thức rồi thay các giá
trị đã cho của biến vào đa thức thu
gọn
x2 + 2xy + y3 = 52 + 2.5.4 + 43 = 129 Vậy giá trị của đa thức A tại x = 5 và y = 4
là 129
HD câu b viết dưới dạng:
xnyn = (xy)n
Thay x.y = (-1).(-1) = 1 vào biểu thức
viết gọn rồi tính
b B = xy – x2y2 + x4y4 – x6y6 + x8y8
= xy – (xy)2 + (xy)4 – (xy)6 + (xy)8 (*)
Ta có xy = (-1).(-1) = 1 nên thay xy = 1 vào (*) ta được:
xy–(xy)2+(xy)4–(xy)6+(xy)8 = 1-12+14-16+18
= 1-1+1-1+1 = 1 Vậy giá trị của biểu thức B tại x= -1 và y = -1 là 1
Dạng 3: Tìm đa thức bằng cách tính
tổng, hiệu của hai đa thức
Yêu cầu hs nghiên cứu bài 38 (Sgk -
41)
Bài 38 (Sgk - 41)
Giải Muốn tìm đa thức C trong mỗi câu ta
làm như thế nào?
a) C = A + B = (x2- 2y + xy + 1) + (x2 + y – x2y2 – 1) = x2- 2y + xy + 1 + x2 + y – x2y2 – 1 = 2x2 – y + xy – x2y2
Hd: Câu a: Tìm C bằng cách lấy A +
B
Câu b: Tìm C bằng cách:
b) C + A = B
= (x2 + y – x2y2 – 1) - (x2- 2y + xy + 1) = x2 + y – x2y2 – 1 - x2+ 2y - xy – 1
Tìm bậc của mỗi đa thức vừa tìm
được?
a Bậc 4
b Bậc 4
Trang 8* Tổ chức trò chơi: Bài 37 (Sgk - 41)
HS thi các nhóm viết các đa thức bậc 3
với hai biến x, y và có 3 hạng tử
Trong cùng thời gian 2 phút nhóm nào
viết đúng yêu cầu của đề bài và được
nhiều đa thức nhất thì nhóm đó thắng
VD: x3 - y2 + 1 2xy2 + xy + x2 ; …
Nhận xét bài làm của các nhóm – chấm điểm
Chốt lại các bước cộng hay trừ hai đa
thức
c Củng cố, luyện tập (3’)
- Muốn cộng hai đa thức ta làm như thế nào ? có mấy bước ?
- Nêu lại cách cộng trừ hai đơn thức đồng dạng ?
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Xem kỹ các bài đã chữa
- BTVN: 31, 32, 33 (SBT - 14)
- Hướng dẫn bài 33 (SBT - 14): Làm tương tự như bài 36 (Sgk)
- Đọc trước bài mới
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
+ Về kiến thức:
+ Về kĩ năng:
+ Về thái độ: .
21/03/2013 lớp 7D 22/03/2013 lớp 7C
Trang 9Tiết 59: ĐA THỨC MỘT BIẾN
1 Mục tiêu:
a Kiến thức :
HS biết ký hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm hoặc tăng của biến
b Kỹ năng :
Biết tìm bậc, các hệ số, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức một biến Biết ký hiệu giá trị của đa thức tại một giá trị cụ thể của biến
c Thái độ :
HS yêu thich môn học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên:
Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ ghi nội dung thi “Về đích nhanh nhất”
b Học sinh:
Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi:
5xy2 Và tìm bậc của đa thức tổng?
* Đáp án:
M + N = (5x2y 5xy2 + xy) + (xy x2y2 + 5xy2) = 5x2y + (- 5xy2 + 5xy2) + (xy + xy) x2y2
* Đặt vấn đề : (1’) Gv: Em có nhận xét gì về số biến của đa thức tổng?
Hs: có hai biến là x và y
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Đa thức một biến (15’)
Trang 10Ví dụ trên là một ví dụ về đa thức hai
biến Để tìm hiểu thế nào là đa thức
một biến em hãy nghiên cứu mục 1
(Sgk - 41)
* Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến
* Mỗi số được coi là 1 đa thức một biến
Qua nghiên cứu em hãy cho biết thế
nào là đa thức một biến?
Giải thích tại sao ở đa thức A (Ví dụ
Sgk)
2
1
lại coi là đơn thức của biến y?
2
1 2
1
y
=
Cho ví dụ về 1 đa thức của biến x
Một ví dụ về 1 đa thức của biến y?
* Ví dụ:
Yêu cầu hs nghiên cứu dấu chấm cuối
1
x3 – x + 1 là đa thức của biến
x
Để chỉ rõ A là đa thức của biến y; B là
đa thức của biến x ta ký hiệu ntn?
Giá trị của đa thức B tại x = -1 được
viết như thế nào? Giá trị của đa thức A
tại y = 2 được viết như thế nào?
* Ký hiệu:
B là đa thức của biến x: B(x)
A là đa thức của biến y: A(y) Giá trị của đa thức B tại x = -1 : B(-1) Giá trị của đa thức A tại y = 2: A(2) Yêu cầu hs nghiên cứu ?1 và ?2 trong
(Sgk - 41)
? 1 (Sgk - 41)
Giải Nêu yêu cầu ? 1? Muốn tính A(5);
2 3y +
2 1
Ta có A(5) = 7.52 – 3.5 +
2 1
Hd :Thay y = 5 vào đa thức A(y)
1
2
1
=
2
1 160
B(x) = 2x5 – 3x + 7x3 + 4x5 +
2 1
Trang 11= 6x5 – 3x + 7x3 +
2 1
Gọi hs nhận xét bài làm của các bạn và
5 –3.(-2) +7(-2)3+
2 1
= - 192 + 6 - 56 +
2 1
= - 242 +
2
1
=
2
1 241
−
2; 5 được gọi là bậc của hai đa thức
một biến A(y) và B(x)
Giải
Nhấn mạnh: Tương tự khi tìm bậc của
đa thức, khi tìm bậc của đa thức 1 biến
trước hết ta cũng phải thu gọn đa thức
đó rồi lấy bậc cao nhất của biến trong
đa thức đã thu gọn
Đa thức B(x) có bậc 5
* Bậc của đa thức một biến (khác đa thức
0, đã thu gọn) là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó
Yêu cầu hs n/c bài tập 43(Sgk - 43),
thảo luận nhóm bàn trả lời
Bài tập 43 (Sgk- 43)
a) 5 c) 3
Nhấn mạnh: Khi tìm bậc của đa thức
một biến trước hết ta phải thu gọn đa
thức đó
b) 1 d) 0
2 Sắp xếp 1 đa thức (10’)
Yêu cầu hs nghiên cứu sgk tìm hiểu
mục đích của việc sắp xếp 1 đa thức và
cách sắp xếp
* Hai cách sắp xếp 1 đa thức:
+ Sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa tăng của biến
giảm của biến
Có mấy cách sắp xếp các hạng tử?
Cách sắp xếp ntn?
Khi sắp xếp các hạng tử của 1 đa thức
ta cần chú ý điều gì?
Trang 12* Chú ý (Sgk - 42)
Gọi hs đọc lại chú ý
Yêu cầu hs nghiên cứu ? 3 và ? 4 trong
(Sgk - 42)
? 3 (Sgk - 42)
Giải Yêu cầu hs thảo luận nhóm và làm 2
1
- 3x + 7x3 + 6x5
? 4 (Sgk - 42)
Có nhận xét gì về bậc của 2 đa thức
Q(x) và R(x)?
Q(x) = 4x3 2x + 5x2 2x3 + 1 2x3
= 5x2 2x + 1 R(x) = - x2 + 2x4 + 2x 3x4 10 + x4
= - x2 + 2x 10 Gọi hệ số của lũy thừa bậc 2 là a; bậc 1
là b; bậc 0 là c thì mọi đa thức bậc hai
của biến x sau khi sắp xếp theo lũy
bx + c
* Nhận xét: Mọi đa thức bậc 2 của biến x
sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa giảm của biến đều có dạng:
ax2 + bx + c Với a, b, c là các số đã cho (a≠0) Gọi hs đọc lại nhận xét trong Sgk
Hãy chỉ ra các hệ số a, b, c trong các
đa thức Q(x) và R(x)?
Các chữ a, b, c nói trên không phải là
biến số, đó là các chữ đại diện cho các
số xác định cho trước Những chứ như
vậy được gọi là hằng số (hằng)
3 Hệ số (8’)
Yêu cầu học sinh nghiên cứu Sgk mục
3 – 42; 43
Xét đa thức thu gọn:
P(x) = 6x5 + 7x3 – 3x +
2 1
Qua nghiên cứu hãy cho biết lũy thừa
bậc 5; bậc 3; bậc 1 của đa thức có hệ số
Ta nói:
Trang 13là bao nhiêu? 6 là hệ số của lũy thừa bậc 5
7 là hệ số của lũy thừa bậc 3
2
1
là hệ số của lũy thừa bậc bao nhiêu?
vì sao? Còn được gọi ntn?
- 3 là hệ số của lũy thừa bậc 1
2
1
là hệ số của lũy thừa bậc 0 (còn gọi là
hệ số tự do)
Hệ số cao nhất của đa thức P(x) bằng
bao nhiêu? Cách xác định?
Hãy xác định hệ số của các lũy thừa và
hệ số cao nhất của đa thức A(y) và
B(x) trong mục 1?
* Hệ số cao nhất của đa thức P(x) là 6 (là
hệ số của lũy thừa bậc cao nhất của biến trong đa thức)
Giới thiệu chú ý: Với đa thức P(x) ta
thấy không xuất hiện lũy thừa bậc 4 và
bậc 2 Nhưng ta có thể viết đa thức đó
với đầy đủ từ lũy thừa bậc cao nhất đến
thấp nhất như sau:
P(x) = 6x5 + 0x4 +7x3 + 0x2 – 3x+
2 1
* Chú ý:
Ta có thể viết đa thức P(x) như sau:
P(x) = 6x5 + 0x4 + 7x3 + 0x2 – 3x +
2 1
Xác định hệ số của các lũy thừa bậc 4
và bậc 2 của đa thức P(x)?
Hệ số của lũy thừa bậc 4; bậc 2 của đa thức P(x) bằng 0
Như vậy nếu trong 1 đa thức ta thấy
không xuất hiện lũy thừa bậc nào thì ta
hiểu rằng hệ số của lũy thừa bậc đó
bằng 0
c Củng cố, luyện tập (5’)
- Thi “Về đích nhanh nhất”
G: treo bảng phụ ghi thể lệ cuộc thi (có 4 ô cho 4 tổ viết)
Yc hs nghiên cứu thể lệ cuộc thi và thi trong 3 phút
G: Gọi các tổ nhận xét kết quả của nhau Chỉ rõ chỗ sai trong cách viết (nếu có)
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1')
- Nắm vững cách sắp xếp, kí hiệu đa thức Biết tìm bậc và các hệ số của đa thức
- BTVN: 29, 40, 41, 42 (Sgk - 43)
- Hướng dẫn bài 41 (Sgk - 43): Lưu ý hệ số cao nhất và hệ số tự do
Trang 14- Đọc trước bài: Cộng, trừ đa thức một biến
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
+ Về kiến thức:
+ Về kĩ năng:
+ Về thái độ: .
21/03/2013 lớp 7D 22/03/2013 lớp 7C
Tiết 60: CỘNG TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN
1 Mục tiêu:
a Kiến thức :
HS biết cộng, trừ đa thức một biến theo hai cách:
+ Cộng, trừ đa thức đã sắp xếp theo cột dọc
b.Kỹ năng :
Rèn luyện các kỹ năng cộng, trừ đa thức: Bỏ ngoặc, thu gọn đa thức, sắp xếp các hạng tử của đa thức theo cùng một thứ tự, biến trừ thành cộng …
c Thái độ :
HS yêu thích môn học vận dụng toán học vào thực tế
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên:
Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ
b Học sinh:
Đọc trước bài mới + Ôn lại các kiến thức đã học
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi:
Chữa bài tập 40(Sgk - 43)