1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA LOP 5 TUAN 13

44 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 80,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học nội dung: *Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Chia lớp thảo luận theo 2 dãy, mỗi dãy trao đổi một nội dung - Gọi đại diện dãy đọc kết quả [r]

Trang 1

TUẦN 13Tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc thuộc bài thơ: Hành

trình của bầy ong

- Hai dòng thơ cuối bài tác giả muốn

nói đến điều gì về công việc của bầy

ong?

- Nội dung chính của bài thơ là gì?

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:.- Cho HS quan sát

tranh minh hoạ và mô tả những gì vẽ

trong tranh

- GV giới thiệu bài: “Người gác rừng tí

hon”và ghi tên bài

-HS nhắc lại tên bài nối tiếp

b Dạy nội dung:

*Luyện đọc:

-Gọi HS khá đọc cả bài -1HS đọc cả bài, lớp theo dõi

-Bài có thể chia thành mấy đoạn? -HS nhận biết 3 đoạn trong bài

+ Đ1: Ba em làm bìa rừng chưa?

+ Đ2: Qua khe lá thu lại gỗ

+ Đ3: Đêm ấy gác rừng dũng cảm.-Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn -3 HS đọc nối tiếp đoạn

-GV đưa từ khó đọc:

Truyền sang, loanh quanh, lén chạy,

rắn rỏi, lửa đốt, loay hoay

-HS quan sát

-GV đọc mẫu, gọi HS đọc -HS lăng nghe, đọc cá nhân, đồng thanh

Trang 2

-GV hướng dẫn HS đọc, tìm giọng đọc -HS lắng nghe, đọc câu khó.

-GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 -3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

-Gọi HS nhận xét bạn đọc -HS nhận xét

-Gọi HS đọc phần chú giải -HS đọc chú giải

-GV giải thích thêm từ khó hiểu -HS lắng nghe

-YC HS luyện đọc theo cặp -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

-GV đọc mẫu cả bài, chú ý giọng đọc:

giọng chậm rãi; nhanh hồi hộp hơn ở

đoạn kể về mưu trí và hành động dũng

cảm của cậu bé

-HS lắng nghe

*Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi - HS đọc thầm và câu hỏi

+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn

nhỏ phát hiện được điều gì?

+ Bạn nhỏ phát hiện ra những dấu chân người hằn trên đất, bạn thắc mắc vì sao

2 ngày nay không có đoàn khách nào tham quan Lần theo dấu chân bạn nhỏ thấy hơn chục cây gỗ to bị chặt thành từng khúc dài, bọn chộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chở gỗ ăn trộm vào buổi tối + Hể những việc bạn nhỏ làm cho thấy:

+ Bạn nhỏ là người thông minh + Những việc làm cho thấy bạn nhỏ

thông minh: thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng lần theo dấu vết Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén đi theo đường rắt, gọi điện cho báo cho công an

+ Bạn nhỏ là người dũng cảm? + Những việc làm cho thấy bạn nhỏ dũng

cảm: Em chạy đi gọi điện thoại báo cho công an về hành động của kẻ xấu phối hợp với các chú công an để bắt bọn trộm gỗ.

+ Em học tập ở bạn nhỏ điều gì? + Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản,

đức tính dũng cảm, sự bình tĩnh thông minh khi sử trí tình huống bất ngờ + Em hãy nêu nội dung chính của

truyện?

- Câu chuyện biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một bạn nhỏ.

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài - 3 HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

-Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn -3 HS đọc nối tiếp đoạn

- GV đưa đoạn khó (Đoạn 3)

+ Treo bảng phụ ghi đoạn 3 cần luyện

đọc

- HS quan sát

Trang 3

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Các cặp đọc bài.

- Gọi đại diện cặp đọc - Cặp khác nhận xét

- Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2

- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2

- Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dựkiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)

Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 – nhấn

mạnh từ - ngắt câu

- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn -Gv nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt -HS lắng nghe

4 Củng cố:

+ Câu chuyện ca ngợi ai? về điều gì? - Cậu bé thông minh, dũng cảm,

+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng? - Trồng cây gây rừng, chống lâm tặc,

- Tổng kết tiết học (khái quát ND bài)

- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân

* Bài 1, bài 2, bài 4 (a)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK

2 Giáo viên: Bảng số trong bài tập 4a, viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: -HS hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các -HS nhắc nối tiếp tên bài

Trang 4

em học bài: “Luyện tập chung”

b Dạy nội dung:

Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1

- HS nêu yêu cầu của bài -2 HS nêu đọc nối tiếp

- Yêu cầu HS làm bài vào vở,

163, 744

- GV gọi HS nhận xét bài bạn

làm trên bảng

- HS nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và kếtquả tính

- Yêu cầu 3 HS vừa lên bảng

+ Muốn nhân một số thập phân với

10, 100, 1000, ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một, hai, ba chữ số + Muốn nhân một số với 0, 1 ;

0, 01 ; 0, 001, ta làm thế

nào?

+ Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 0, 1 ;

0, 01 ; 0, 001 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số

đó sang bên trái một, hai, ba chữ số.

- GV yêu cầu HS áp dụng quy

tắc trên để thực hiện nhân nhẩm

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần,

HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

265, 307 0, 01 = 2, 65307c) 0, 68 10 = 6, 8

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS làm bài theo

cặp

- Vài HS đọc nối tiếp

- Các cặp làm bài, 2 cặp nối tiếp lên bảng

2,

4 3, 8 1, 2 (2, 4 + 3, 8) x1, 2 = 7, 44 2, 4 x 3, 8 + 3, 8x 1, 2 = 7, 44

Trang 5

6, 5

2, 7

0, 8

+ Nêu quy tắc nhân một tổng

hai số thập phân với số thập

phân thứ 3?

- Muốn nhân một tổng hai số thập phân với số thập phân thứ ba, ta lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng hai kết quả lại với nhau.

- Yêu cầu HS nhắc lại - 2-3 HS nhắc lại

2 Giáo viên: Các chuyện nói về tấm gương HS gương mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu ghi nhớ tiết 1 1em nêu, lớp theo dõi nhận xét

Trang 6

- GV nhận xét - HS lắng nghe.

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

bài: “Kính già, yêu trẻ”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài

b Dạy học nội dung:

* Hoạt động 1: Sắm vai sử lí tình huống

*Mục tiêu: - Cần phải tôn trọng người già

vì người già có nhiều kinh nghiệm sống,

đã đóng góp nhiều cho xã hội, trẻ em có

quyền được gia đình và cả xã hội quan

tâm, chăm sóc

b) Cách tiến hành:

- Chia lớp làm ba nhóm tổ chức cho HS

HĐ nhóm, thảo luận để tìm cách giải

quyết tình huống sau đó sắm vai thể hiện

tình huống

- Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến vàsắm vai tình huống của nhóm mìnhtrước lớp, lớp theo dõi nhận xét,

1 Trên đường đi học thấy một em bé bị

lạc, đang khóc tìm mẹ, em sẽ làm gì?

1 Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ Sau đó, em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình em bé

2 Em sẽ làm gì khi thấy 2 em nhỏ đang

đánh nhau dể tranh giành một quả bóng?

2 Em sẽ can ngăn để 2 em không đánh nhau nữa Sau đó em sẽ HD các em cùng chơi hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi.

3 Lan đang chơi nhảy dây cùng bạn thì

có một cụ già đến hỏi thăm đường Nếu

là lan em sẽ làm gì?

3 Em sẽ ngừng chơi và hỏi lại cụ xem

cụ cần hỏi thăm nhà ai Nêu biết em sẽ dẫn cụ đi, nêu không em sẽ lễ phép nói với cụ cháu xin lỗi cháu cũng không biết ạ!

- Em cần đối xử với người già và trẻ nhỏ

như thế nào?

Khi gặp người già, các em cần nói năng, chào hỏi lễ phép Khi gặp các

em nhỏ chúng ta phải nhường nhịn giúp đỡ.

* KL: Khi gặp người già, các em cần nói

năng, chào hỏi lễ phép Khi gặp các em

nhỏ chúng ta phải nhường nhịn giúp đỡ

* Hoạt động 2: Làm bài tập 3 - 4 trong

SGK

*Mục tiêu: - Thực hiện các hành vi biểu

hiện sự tôn trọng lễ phép, giúp đỡ,

nhường nhịn người già, em nhỏ

*Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Yêu cầu đại diện nhóm lên trả lời

Thảo luận nhóm 4Đại diện từng nhóm phát biểu ý kiến,

Trang 7

+ Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội

người cao tuổi

+ Các tổ chức dành cho trẻ em là

ĐTNTPHCM sao nhi đồng

lớp nhận xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống

Kính già yêu trẻ của địa phương

*Mục tiêu: - Tôn trọng, yêu quí thân thiện

với người già, em nhỏ, không đồng tình

với những hành vi, việc làm không đúng

đối với người già và em nhỏ

*Cách tiến hành

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

+ Em hãy kể với bạn những phong tục

tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính

già yêu trẻ của dân tộc ta

- Thảo luận nhóm đôi

- Gọi Đại từng cặp nêu ý kiến

- Nhận xét KL: Một số phong tục tập

quán đẹp:

+ Người già luôn được chào hỏi

+ con cháu luôn quan tâm chăm sóc, tặng

quà cho bố mẹ ông bà

+ Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà cha

5 Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về

nhà học bài và chuẩn bị bài mới

Trang 8

- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GVsoạn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: SGK

2.Giáo viên: Bài tập 3 viết sẵn bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên tìm 2 cặp từ có tiếng chứa

âm s/x

- 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớpviết vào vở nháp

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

bài: “Hành trình của bầy ong”

-HS nhắc nối tiếp tên bài

b Dạy nội dung:

*Hướng dẫn học sinh nhớ – viết chính tả.

- HS đọc thuộc lòng đoạn viết - 2, 3 HS đọc thuộc lòng đoạn viết

-Hai dòng thơ nói điều gì về công việc

của loài ong?

+ Ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn, mang lại cho đời những giọt mật tinh tuý

-Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý gì

của bầy ong?

+ Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật

- Yêu cầu học sinh phát hiện và viết bảng

con một số từ khó

- HS nêu lên những từ khó mà các em viết hay lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương

- GV đọc cho HS viết lên bảng lớp, cả

lớp viết các từ vừa tìm được vào giấy

nháp

-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp

- Sau khi HS viết xong, GV hướng dẫn

HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- HS nhận xét theo YC của GV

- YC HS viết chính tả

(Nhắc HS tư thế ngồi viết, cách trình bày

bài và đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu một cách thong thả, rõ

ràng cho HS viết.)

- Viết chính tả

- HS đổi chéo bài soát lỗi

- Kiểm tra 4 vở ở lớp, còn lại thu về nhà

kiểm tra

* Hướng dẫn học sinh làm BT chính tả

Bài tập 2a:

Trang 9

- Gọi HS đọc nội dung YC bài - 2 học sinh nêu yêu cầu bài 2a

- Cho HS làm bài tập theo nhóm thi tìm

sương-xưa

sưa-siêu-xiêu

củ xâmnhập;

sâm-sâmcầm-xâmlược

xươnggió-xươngtay; sươngmuối-xươngsườn

say ngàyxưa; sửachữa-xưa kia;

sưa-cốc sữa

siêunước-xiêu vẹo;cao siêu-xiêulòng

- GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS lắng nghe

Bài tập 3a:

- Gọi HS đọc nội dung YC bài - 2 học sinh nêu yêu cầu bài 3a

- Tổ chức chơi trò chơi”Rung chuông

vàng” sau mỗi lệnh của GV ghi từ cần

điền vào bảmg con

- HS thực hiện TC theo YC của GV

- GV nhận xét kết luận từ đúng sau mỗi

- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai sốthập phân trong thực hành tính

* Bài 1, bài 2, bài 3 (b), bài 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

2 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 11

1 Ổn định tổ chức: -HS hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm vào

bảng con

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

9, 3 x 6, 7 + 9, 3 x 3, 3 = 9, 3 x (6, 7 + 3, 3)

=9, 3 x 10 = 93

Giáo viên nhận xét -HS lắng nghe

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em

học bài: “Luyện tập chung”

-HS nhắc nối tiếp tên bài

b Dạy nội dung:

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS tự tính giá trị các

biểu thức

- Vài HS đọc nối tiếp

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

a) 375, 84 – 95, 69 + 36, 78

= 280, 15 + 36, 78 = 316, 93b) 7, 7 + 7, 3 7, 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán -1 HS đọc, lớp theo dõi

- GV hỏi: Em hãy nêu dạng của các

biểu thức trong bài.

- Biểu thức số có dạng một tổng nhân với một số.

- Biểu thức có dạng một hiệu nhân với một số.

- Bài toán yêu cầu em làm những gì? - Bài toán yêu cầu chúng ta tính giá trị của

đó sau đó cộng các kết quả với nhau.

- Với biểu thức có dạng một hiệu

nhân với một số em có các cách tính

nào?

+ Tính hiệu rồi lấy hiệu nhân số đó.

+ Lấy tích của số bị trừ và số thứ ba trừ đi tích của số trừ và số thứ ba.

- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào vở bài tập

a) (6, 75 + 3, 25) 4, 2

= 6, 75 4, 2 + 3, 25 4, 2

= 28, 35 + 13, 65 = 42b) (9, 6 – 4, 2) 3, 6

= 9, 6 3, 6 -, 4, 2 3, 6

= 34, 56 – 15, 12 = 19, 44

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp - HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài của

Trang 12

Sau đó nhận xét mình.

Bài 3

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b

- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp

- Gọi đại diện cặp nêu KQ

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Yêu cầu HS phân tích đề toán - HS phân tích

- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm - Các nhóm làm bài, 1HS lên bảng

mua 4m vải là:

10200 – 60000 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 đồng

Hiểu được”khu bảo tồn đa dạng sinh học”qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các

từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu củaBT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòngsông Cấu tạo của bài”Nắng trưa”

Trang 13

2.Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng toghi bài tập 1 và bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có quan

hệ từ”mà, thì, bằng

- 3 HS lên bảng đặt câu, lớp theo dõi

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em

học bài: “Mở rộng vốn từ: Bảo vệ

môi trường”

-HS nhắc nối tiếp tên bài

b Dạy nội dung:

*Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu bài - 1HS đọc, lớp theo dõi

- HS làm việc theo cặp - HS thảo luận theo cặp

-Thế nào là”khu bảo tồn đa dạng

sinh học”?

- Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ được nhiều động vật và thực vật.

-GV nhận xét: Đoạn văn nói đặc

điểm rừng nguyên sinh Nam cát

- HS lắng nghe

tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh

học.Rừng có nhiều loại động vật,

loài chim.loài bò sát, lưỡng cư, cá

nước ngọt Rừng có hàng trăm loài

cây khác nhau làm thành các loài

rừng Do lưu giữ được nhiều loài

- HS thảo luận và lên bảng ghi vào 2 cột

- YC HS trao đổi theo nhóm

- HS viết thành 2 cột:

-HS lên bảng viết

Hành động bảo vệ môi trường

Hành động phá hoaị môi

trường Trồng cây, trồng

rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc

phá rừng, đánh cá bằng điện, bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, buôn bán

Trang 14

động vật hoang dã

- Em có thể làm những gì để bảo vệ

môi trường?

Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc

- GV nhận xét - HS lắng nghe, theo dõi

+ Em viết về đề tài gì? + HS lần lượt trả lời

-Em viết về đề tài trồng cây -Em viết về đề tài đánh ca bằng điện -Em viết về đề tài xả rác bừa bãi

- Gọi vài HS đọc bài của mình

- Bảo vệ môi trường.

- Giữ gìn môi trường xanh- sạch- đẹp,

- Nhận biết một số tính chất của nhôm

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng

* Tùy theo điều kiện địa phương mà GV có thể không cần dạy một số vật liệu ít gặp, chưa thực sự thiết thực với HS

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: Sách giáo khoa…

2 Giáo viên:- Hình minh hoạ trang 52, 53 SGK

- HS chuẩn bị một số đồ dùng: thìa cặp lồng bằng nhôm thật

- Phiếu học tập kẻ sẵn bảng thống kê nguồn gốc, tính chất của nhôm (đủ dùng theo nhóm), 1 phiếu to

- Giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Em hãy nêu tính chất của đồng và hợp

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:- Cho HS quan sát những

- Ghi đầu bài vào vở

b Dạy nội dung:

+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm

+ Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm các

đồ dùng bằng nhôm mà em biết và ghi tên

chúng vào phiếu

- Nêu tên các đồ vật, đò dùng, máy móc làm bằng nhôm cho bạn thư ký ghi vào phiếu

+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

bảng, đọc phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ

sung GV ghi nhanh ý kiến bổ sung lên

bảng

- HS cùng trao đổi và thống nhất:Các đồ dùng làm bằng nhôm: xoong, chảo, ấm đun nước, thìa, muôi, cặp lồng đựng thức ăn, mâm, hộp đựng

*Hoạt động 2:So sánh nguồn gốc và tính

chất giữa nhôm và hợp kim của nhôm

a) Mục tiêu: - Nêu được một số ứng dụng

của nhôm trong sản xuất và đời sống

+ Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thông

tin trong SGK và hoàn thành phiếu thảo

luận so sánh về nguồn gốc tính chất giữa

nhôm và hợp kim của nhôm

-1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, cảlớp bổ sung và đi đến thống nhất:

Trang 16

- Nhận xét kết quả thảo luận của HS, sau

đó yêu cầu trả lời các câu hỏi:

+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?

+ Nhôm có những tính chất gì?

+ Có trong vỏ trái đất và quặng nhôm.

+ Có màu trắng bạc, nhẹ hơn sắt, có thể kéo thành sợi dát mỏng Không bị

gỉ nhưng có thể bị a xít ăn mòn dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

+ Nhôm có thể pha trộn với những

kim loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm?

- Kết luận: Nhôm là kim loại

+ Nhôm pha trộn với đồng, kẽm tạo

ra hợp kim của nhôm.

* Hoạt động 3: Cách bảo quản - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

*Mục tiêu: Giúp HS Cách bảo quản

*Cách tiến hành:

+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng

nhôm?

- Những đồ dùng bằng nhôm dùng xong phải rửa sạch, để nơi khô ráo, bưng bê nhẹ nhàng,

+ Khi sử dụng đồ dùng dụng cụ nhà bếp

bằn nhôm cần lưu ý điều gì? vì sao?

-Không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu trong nồi vì nhôm dễ bị các axit ăn mòn Không nên dùng tay để bưng, bê, cầm khi dụng cụ đang nấu thức ăn nhôm dẫn nhiệt tốt, dễ bị bỏng.

Tiểu kết toàn bài:? Nhôm và hợp kim của

nhôm thường được SD để làm gì

- Chế tạo các dụng cụ làm bếp,

- Yêu cầu HS đọc mụccàn biết trong SGK - 2-3 HS đọc

4 Củng cố:

+ Nêu nguồn gốc, tính chất của nhôm?

+ Nêu cách SD và bảo quản đồ dùng bằng

nhôm có trong GĐ em?

- Tổng kết tiết học (khái quát ND bài)

Trang 17

- Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng vớitính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1).

- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: SKH,

2 Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn dàn ý của bài văn tả người

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét kết quả quan sát một người

thường gặp

- HS làm việc theo yêu cầu của GV

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

bài: “Luyện tập tả người”

-HS lắng nghe, nhắc lại tên bài mới tiếp

b Dạy học nội dung:

*Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Chia lớp thảo luận theo 2 dãy, mỗi

dãy trao đổi một nội dung

-3HS đọc nối tiếp

-HS thaỏ luận theo cặp

- Gọi đại diện dãy đọc kết quả bài làm

-Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở

Trang 18

-Các đặc điểm đó quan hệ với nhau

như thế nào?chúng cho biết điều gì về

tính tình của người bà?

- Các đặc điểm về ngoại hình có quan hệ chặt chẽ với nhau, chúng không chỉ khắc hoạ rõ nét về hình dáng của bà mà còn nói lên tính tình của bà: dịu dàng,

Câu 1: Giới thiệu chung về Thắng: con

cá vược có tài bơi lội trong thời điểm được miêu tả.

Câu 2: Tả chiều cao Câu 3: Tả nước da Câu 4: Tả thân hình Câu 5 Tả cặp mát Câu 6: Tả cái miệng Câu 7: Tả cái trán

- Những đặc điểm ấy cho biết điều gì về

tính tình của Thắng?

- Thắng là một cậu bé thông minh, bướng bỉnh, gan dạ

- Khi tả ngoại hình cần lưu ý những gì? - Cần chọn những chi tiết tiêu biểu để

chúng bổ sung cho nhau, khắc hoạ được tính tình của nhân vật.

GVKL: khi tả ngoại hình cần chọn chi

tiết tiêu biểu Những chi tiết ấy phải có

quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ xung cho

nhau, giúp khắc hoạ rõ nét hình ảnh

nhân vật, bằng cách tả như vậy ta sẽ

thấy không chỉ là ngoại hình của nhân

vật mà cả nội tâm tính tình của nhân vật

cũng được bộc lộ

- HS lắng nghe

Bài 2

(130) Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ viết sẵn cấu tạo của bài

văn tả người

- HS đọc

- HS quan sát

- Hãy giới thiệu về người em định tả:

người đó là ai, em quan sát trong dịp

Trang 19

2 Giáo viên: Bảng lớp ghi sẵn đề bài, một số câu chuyện theo đề bài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1-2 Hs lên bảng kể lại một câu

chuyện mà em đã nghe, đã đọc về bảo

vệ môi trường

- 3 HS kể

- HS nhận xét bạn kể

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

bài: “Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia”

-HS nhắc nối tiếp tên bài

b Dạy nội dung:

* Tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài: - 1 học sinh đọc đề bài:

Đề bài:

1.Kể lại một việc làm tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trường

2 Kể về một hành động dũng cảm bảo

vệ môi trường

Trang 20

- Giúp học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề

bài, gạch chân dưới các từ ngữ quan

trọng trong đề bài

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý ở SGK - HS đọc nối tiếp gợi ý

- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình đã

chuẩn bị-Câu chuyện kể phải là câu

chuyện em tận mắt chứng kiến hoặc em

đã làm.Đó là việc làm tốt để bảo vệ môi

trường

- HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình định kể

- GV nhận xét, điều chỉnh nếu HS chọn

truyện không đúng yêu cầu

- HS nghe, sửa chữa

-HS nhắc trình tự một câu chuyện theo

gợi ý 2 trong SGK và treo bảng phụ có

ghi các tiêu chí nhận xét và YC HS đọc

to:

+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4đ

+Câu chuyện ngoài SGK: 1đ

+Cách kể hay phối hợp giọng điệu tự

nhiên, nét mặt, cử chỉ: 3đ

+Nêu đúng nội dung ý nghĩa câu

chuyện: 1đ

+Trả lời được các câu hỏi của các bạn

hoặc đặt được câu hỏi cho bạn: 1đ

- Một HS đọc to trước lớp Cả lớp theo dõi trên bảng

* Thực hành kể chuyện và trao đổi về

nội dung ý nghĩa câu chuyện.

- GV lưu ý HS trức khi kể:

+ Kể tự nhiên, nhìn các bạn đang nghe

mình kể

+ Với những chuyện dài các em chỉ kể

1-2 đoạn để giành thời gian cho bạn

khác kể

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo cặp,

trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu

chuyện

- Kể chuyện theo cặp, trao đổi về câu chuyện

+ Bạn cảm thấy như thế nào khi tham

gia vào việc làm đó?

+ Việc làm dó có ý nghĩa như thế nào?

+ Bạn cảm thấy như thế nào khi chứng

kiến việc làm đó?

+ Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó?

+ HS lắng nghe trả lời câu hỏi

- GV quan sát giúp đỡ HS - HS kể chuyện

- Yêu cầu học sinh thi kể chuyện trước

lớp

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp Mỗi học sinh kể xong đều trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa của

Trang 21

- Tổng kết tiêt học (khái quát ND bài).

- Hành động bảo vệ môi trường

5 Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà

kể lại câu chuyện cho người thân nghe

và chuẩn bị bài mới

1.Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK

2 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: -HS hát

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Muốn nhân một số thập phân

với một STN ta làm thế nào?

- 2HS nêu

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các

em học bài: “Chia một số thập

phân cho một số tự nhiên”

-HS nhắc nối tiếp tên bài

b Dạy nội dung:

*Nội dung bài mới

*Ví dụ 1: Hình thành phép tính

- GV nêu bài toán: Một sợi dây

dài 8, 4m được chia thành 4

đoạn bằng nhau Hỏi mỗi đoạn

dây dài bao nhiêu mét?

- HS nghe và tóm tắt bài toán

Trang 22

- Để biết được mỗi đoạn dây

dài bao nhiêu mét chúng ta phải

+ Bài toán YC tính bằng đơn vị

- GV hỏi: Em hãy tìm điểm

giống và khác nhau giữa cách

thực hiện 2 phép chia 84: 4 =

21 và 8, 4: 4 = 2, 1.

- HS trao đổi với nhau và nêu:

* Giống nhau về cách đặt tính và thực hiện tính.

* Khác nhau là một phép tính không có dấu phẩy, một phép tính có dấu phẩy.

+ Khi thực hiện phép chia ta đã

chia phần nào trước?

- Chia phần nguyên trước.

* Ví dụ 2

- GV nêu: Hãy đặt tính và thực

hiện 72, 58: 19

- 1 HS lên bảng đặt tính và tính, HS cả lớp đặttính và tính vào giấy nháp

- GV yêu cầu HS trên bảng trình

bày cách thực hiện chia của

mình

- Đặt tính và tính như sau:

- 72 chia 19 được 3, viết 3

- 3 nhân 19 bằng 57, 75 trừ 57 bằng 15, viết 15.-Viết dấu phẩy vào bên phải 3

-Hạ 2 ; 155 chia 19 được 8, viết 8

Ngày đăng: 06/09/2021, 21:10

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w