1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 5 tuan 13 chuan

27 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn trong bài và trả lời các câu hỏi ở SGK.. + Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý gì của - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn viết - Ong giữ hộ cho ngư

Trang 1

TUẦN 13

Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 20Tập đọc:

Tiết 25: NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các

sự việc

- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b)

II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ: Hành

trình của bầy ong

- Nên những con đường bay đi tìm mật của

+ Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu dài

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài (Hướng dẫn giọng

đọc)

c Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn trong

bài và trả lời các câu hỏi ở SGK

+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã

phát hiện được điều gì?

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ làm cho

thấy bạn ấy là người thông minh, dũng cảm?

+ Em học tập được điều gì ở bạn ấy?

+ GV đánh giá và chốt nội dung chính

- 2- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Hànhtrình của bầy ong

- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văntrong bài

+ HS nêu từ khó đọc+ HS đọc các từ khó

- 3 HS đọc nối tiếp bài văn

- Thắc mắc khi thấy dấu chân, theo dõi rồi gọi điện thoại báo công an,

- HS trao đổi nhóm và tự đưa ra câu trảlời

Trang 2

+ Hãy nêu nội dung chính của bài?

- Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau

* Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.

Tiết 13: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I Mục tiêu: - Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát

- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do Gv soạn

II Đồ dùng dạy học: - Bài tập 2a viết sẵn bảng lớp

III Các hoạt động dạy học

1 kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên tìm 3 cặp từ có tiếng chứa âm

s/x

- Gọi hS nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài – ghi đề:

b Tìm hiểu bài: Hướng dẫn viết chính tả

- Tìm hiểu nội dung đoạn thơ

- HS đọc thuộc lòng đoạn viết

+ Hai dòng thơ cuối nói điều gì về công việc

của loài ong?

+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng quý gì của

- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn viết

- Ong giữ hộ cho người những mùahoa đã tàn, mang lại cho đời nhữnggiọt mật tinh tuý

- Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoagây mật

- HS nêu từ khóRong ruổi, rừng hoang, say đất trời

- HS viết

- HS viết theo trí nhớ

Trang 3

Tiết 61: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân

- Làm các bài tập: BT1, BT2, BT4(a)

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS lên bảng làm

- GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- GV yêu cầu 3 HS vừa lên bảng nêu cách

- HS nhận xét bài bạn cả về cách đặttính và kết quả tính

- 3 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- 1 HS nhận xét

- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV

Trang 4

- GV kết luận : Khi nhân một tổng các số

thập phân với một số thập phân , ta có thể lấy

từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi

cộng các kết quả lại với nhau

3 Củng cố – dặn dò:

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm:

Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm 2010

Toán:

Tiết 62: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Biết: - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Vận dụng tính chaát nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính

- Làm các bài tập: BT1, BT2, BT3(b), BT4

II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng lên bảng

Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.

+ Em hãy nêu dạng của các biểu thức trong bài

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm những gì ?

+ Với biểu thức có dạng một tổng nhân với một

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

a) 375,84 – 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 316,93b) 7,7 + 7,3 × 7,4

- Tính hiệu rồi lấy hiệu nhân số đó

Trang 5

số em có các cách tính nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau đó

nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 (b):

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV yêu cầu HS làm phần b giải thích cách làm

nhẩm kết quả tìm x của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

a) Cách 1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 Cách 2: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42

nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- 1 HS đọc thành tiếng đề bài toántrước lớp, HS cả lớp đọc thẩm đề bàitrong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

10 200 – 60 000 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS

cả lớp theo dõi và bổ xung ý kiến

Rút kinh nghiệm: Lịch sử:

Tiết 13: THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC

I Mục tiêu: - Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên kháng chiến chốngPháp:

Trang 6

+ Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân Pháptrở lại xâm lược nước ta.

+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến

+ Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toànquốc

II Chuẩn bị: Ảnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN Băng ghi

âm lời HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu học tập, bảng phụ Sưu tầm tư liệu vềnhững ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại đia phương

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: - Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói”

và “giặc dốt” như thế nào?

- Chúng ta đã làm gì trước sự xâm lược của thực

- GV hướng dẫn HS quan sát bảng thống kê và

nhận xét thái độ của thực dân Pháp

- Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, ND

ta không còn con đường ào khác là buộc phải

cầm súng đứng lên

- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu gọi của

Hồ Chủ Tịch, và nêu câu hỏi cho học sinh thảo

luận

+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần

quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc

của nhân dân ta?

+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh của

quân và dân thủ đô HN như thế nào?

+ Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh thần kháng

chiến ra sao ?

+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần quyết

tâm như vậy ?

- Giáo viên nhận xét sửa chữa

3 Củng cố - dặn dò: Nhắc lại nội dung bài học

Rút kinh nghiệm:

Kể chuyện:

Tiết 13: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Trang 7

I Mục tiêu: Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh.

II Chuẩn bị: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK Soạn câu chuyện theo đề bài

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: - Gọi 1-2 Hs lên bảng kể lại một

câu chuyện mà em đã nghe, đã đọc về bảo

vệ môi trường

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài – ghi đề:

Kể chuyện được chứng kiến, được tham gia

b Hướng dẫn kể chuyện:

+ Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

chân dưới các từ: Một việc làm tốt, một

hành động dũng cảm bảo vệ môi trường

- Gọi HS đọc phần gợi ý trong SGK

- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện định kể

+ Kể trong nhóm

- Tổ chức HS kể trong nhóm và nêu ý nghĩa

câu chuyện

- Gợi ý cho HS kể và trao đổi :

+ Bạn cảm thấy như thế nào khi tham gia

vào việc làm đó?

+ Việc làm dó có ý nghĩa như thế nào?

+ Bạn cảm thấy như thế nào khi chứng kiến

- 3 HS giới thiệu chuyện sẽ kể

- HS kể cho nhau nghe và trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

- Học sinh thi kể

Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010

Tập đọc:

Ttiết 26: TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN

I Mục tiêu: Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung vănbản khoa học Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tíchkhôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)

Trang 8

II Chuẩn bị: Tranh Phóng to Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm, bảng phụ Bài soạn SGK.III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS đọc nối tiếp

từng đoạn của bài: Người gác rừng tí hon

+ Nêu nội dung chính của bài

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài – ghi đề:

b Luyện đọc:

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài,

- GV goi HS chia đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn

+ GV kết hợp sửa lỗi phát âm

+ Gọi HS nêu từ khó đọc

+ GV ghi bảng và hướng dẫn HS đọc

+ Gọi HS đọc từ khó

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

+ Gọi HS nêu chú giải

+ Hướng dẫn HS đọc câu dài

- Luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu bài

c Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn

+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc

+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- 3 HS đọc

- Học sinh đọc+ 1 HS nêu chú giải

- HS đọc cho nhau nghe

- Lớp đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi

- Nguyên nhân: do chiến tranh, do quátrình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm,làm một phần rừng ngập mặn bị mất đi

- Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn: láchắn bảo vệ đê điều không còn, đê điều bịxói lở, bị vỡ khi có gió to bão, sóng lớn

- Vì các tỉnh này làm tốt công tác thôngtin, tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõtác dụng của rừng ngập mặn đối với việcbảo vệ đê điều

- Các tỉnh: Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh,Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình,Hải Phòng, Quảng Ninh

- Rừng ngập mặn được phục hồi, đã phathuy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển,tăng thu nhập cho người dân nhờ sảnlượng hải sản nhiều, các loài chim nướctrở lên phong phú

+ HS nêu

Trang 9

- GV ghi nội dung bài

d Đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn của bài

- HD HS đọc diễn cảm đoạn 3: Treo bảng

phụ, đọc mẫu, yêu cầu HS đọc theo cặp

- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 3

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- HS thi đọc

- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc haynhất

Rút kinh nghiệm: Khoa học:

Tiết 26 : ĐÁ VÔI

I Mục tiêu: - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi

- Quan sát, nhận biết đá vôi

II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 54, 55 Vài mẫu đá vôi, đá cuội, dấm chua hoặc xít Sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như ích lợicủa đá vôi

a-III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: + Hãy nêu tính chất và công dụng của

- Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những

hang động nổi tiếng: Hương Tích (Hà Tây),

Phong Nha (Quảng Bình)…

- Dùng vào việc: Lát đường, xây nhà, sản xuất

xi măng, tạc tượng…

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng làm việc điều

khiển các bạn làm thực hành theo hướng dẫn ở

- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng

và cử người trình bày

Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Thí nghiệm

Trang 10

* Bước 2:

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn nếu phần mô tả

thí nghiệm hoặc giải thích của học sinh chưa

chính xác

- Kết luận: Đá vôi không cứng lắm, gặp a-xít

thì sủi bọt

 Hoạt động 3: Củng cố

- Nêu lại nội dung bài học?

- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh về các dãy núi

đá vôi và hang động cũng như ích lợi của đá

vôi

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Gốm xây dựng : gạch, ngói”

do đá vôi vụn ra dính vào-Đá vôi mềm hơn đá cuội

2 Nhỏ vài giọt giấm hoặc a-xít loãng lên hòn đá vôi và hòn đá cuội

-Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khíbay lên

-Trên hòn đá cuội không có phản ứnggiấmhoặc a-xít bị loãng đi

-Đá vôi có tác dụng vá giấm hoặc xít loãng tạo thành chất, khác và khíCo2

-Đá cuội không có phản ứng với xít

a Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Học sinh nêu

- Học sinh trưng bày + giới thiệutrước lớp

Rút kinh nghiệm: Toán:

Tiết 63: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu: - Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vậndụng trong thực hành tính

- Làm bài tập 1, 2

II Chuẩn bị: Quy tắc chia trong SGK Bài soạn, bảng con

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: - Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài – ghi đề:

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Trang 11

b Tìm hiểu bài:

Ví dụ: Một sợi dây dài 8,4 m được chia thành 4

đoạn bằng nhau Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu

mét ?

- Yêu cầu học sinh thực hiện: 8,4m = ? dm

84 : 4

- Học sinh tự làm việc cá nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách thực

hiện

- Giáo viên nêu ví dụ 2

- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học sinh rút ra

quy tắc chia

- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải thích cho

học sinh hiểu các bước và nhấn mạnh việc đánh

dấu phẩy

c Luyện tập:

 Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề Nêu

yêu cầu đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc tìm

thừa số chưa biết?

4 Củng cố - dặn dò: Nhắc lại quy tắc

- Về nhà làm bài tập - Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm –Phân tích, tóm tắt

- Học sinh làm bài

8,4 m = 84 dm

84 4

04 21 ( dm ) 0

21 dm = 2,1 m

8, 4 4

0 4 2, 1 ( m) 0

- Học sinh giải thích, lập luận việcđặt dấu phẩy ở thương

Học sinh giải

72,58 19

1 5 5 3,82

0 38 0

- Học sinh nêu quy tắc

Rút kinh nghiệm: Luyện từ và câu:

Tiết 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 12

I Mục tiêu: Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn giới thiệu ở BT1,xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu cuảBT2; viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3.

II Chuẩn bị: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Gọi hs đặt câu với QH từ (và) và cho

biết từ ngữ ấy nối những từ ngữ nào trong câu

- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem

đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn đa

dạng sinh học” như thế nào?

• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa

- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia phong

trào trồng cây gây rừng; viết về hành động săn

bắn thú rừng của một người nào đó

- Giáo viên chốt lại

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Đại diện nhóm trình bày kết quả + Hành động bảo vệ môi trường :trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồitrọc

+ Hành động phá hoại môi trường :phá rừng, đánh cá bằng mìn Xả rácbừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng,đánh cá bằng điện, buôn bán độngvật hoang dã

Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010

Tập làm văn:

Tiết 25: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)

I Mục tiêu: - Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng vớitính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1)

Trang 13

- Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp (BT2).

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà

Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình Bài soạn.III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Yêu cầu học sinh đọc lên kết quả quan

sát về ngoại hình của người thân trong

Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của bài

văn tả người (Chọn một trong 2 bài)

•a/ Bài “Bà tôi”

Giáo viên chốt lại:

+ Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ

tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc

lược – xỏa xuống ngực, đầu gối

+ Giọng nói trầm bổng – ngân nga – tâm

hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ, đầy

nhựa sống

+ Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long lanh –

dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng ấm

áp, tươi vui không bao giờ tắt

+ Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu

hiền – yêu đời, lạc quan

b/ Bài “Chú bé vùng biển”

- Cần chọn những chi tiết tiêu biểu của

nhân vật (* sống trong hoàn cảnh nào –

lứa tuổi – những chi tiết miêu tả cần quan

hệ chặt chẽ với nhau) ngoại hình → nội

tâm

* Bài 2:

• Giáo viên nhận xét

• Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý

chi tiết với những em đã quan sát

- Học sinh nhận xét cách diễn đạt câu –quan hệ ý – tâm hồn tươi trẻ của bà

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi

- Gồm 7 câu – Câu 1: giới thiệu về Thắng –Câu 2: tả chiều cao của Thắng – Câu 3: tảnước da – Câu 4: tả thân hình rắn chắc (cổ,vai, ngực, bụng, hai cánh tay, cặp đùi) –Câu 5: tả cặp mắt to và sáng – Câu 6: tả cáimiệng tươi cười – Câu 7: tả cái trán dôbướng bỉnh

- Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt chẽ –bơi lội giỏi – thân hình dẻo dai – thôngminh, bướng bỉnh, gan dạ

Ngày đăng: 13/10/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Chuẩn bị: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ. - GA lop 5 tuan 13 chuan
hu ẩn bị: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ (Trang 12)
Tranh hình 1, hình 2 nêu tên một số - GA lop 5 tuan 13 chuan
ranh hình 1, hình 2 nêu tên một số (Trang 21)
Hình giao thông vận tải : đường ô - GA lop 5 tuan 13 chuan
Hình giao thông vận tải : đường ô (Trang 24)
Hình   thức   tiểu   phẩm,   bài   thơ,   bài - GA lop 5 tuan 13 chuan
nh thức tiểu phẩm, bài thơ, bài (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w