1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an lop 5 tuan 13 cKTKN da sua

49 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 85,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn hoïc sinh bieát nhaän xeùt ñeå tìm ra moái quan heä giöõa caùc chi tieát mieâu taû ñaëc tröng ngoaïi hình cuûa nhaân vaät vôùi nhau, giöõa caùc chi tieát mi[r]

Trang 1

THỨ TIẾT MÔN TÊN BÀI DẠY

2

09/11/09

1 Đạo đức Kính già , yêu trẻ ( tiết 2 )

2 Tập đọc Người gác rừng tí hon

3 Mỹ thuật

5 Lịch sử “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất

nước”

3

10/11/09

1 Chính tả Nghe – viết : Hành trình của bầy ong

3 L T và Câu Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường

4

11/11/09

1 Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

2 Toán Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

3 Tập đọc Trồng rừng ngập mặn

văn Luyện tập tả người ( Tả ngoại hình )

3 L T và Câu Luyện tập về quan hệ từ

4 Toán Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, …

5 Thể dục Động tác nhảy Trò chơi “ Chạy nhanh theo số”

TIẾT 13

TUẦN 13

Trang 2

- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng người già,yêu thương em nhỏ

- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thong, nhường nhịn

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Đọc ghi nhớ.

3 Giới thiệu bài mới:

Kính già, yêu trẻ (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.

- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình

huống của bài tập 2  Sắm vai

 Kết luận

a) Vân nên dừng lại, dỗå dành em bé, hỏi

tên, địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn em bé

đến đồn công an để tìm gia đình em bé

Nếu nhà Vân ở gần, Vân có thể dẫn em bé

về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ

b) Có thể có những cách trình bày tỏ thái

độ sau:

- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác.

- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi

em? Đây là chỗ chơi chung của mọi người

cơ mà

- Hành vi của anh thanh niên đã vi phạm

quyền tự do vui chơi của trẻ em

c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em tìm

hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏ một việc

làm của địa phương nhằm chăm sóc người

già và thực hiện Quyền trẻ em

 Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan tâm

đến người già và trẻ em, thực hiện Quyền

trẻ em Sự quan tâm đó thể hiện ở những

- Hát

- 2 Học sinh.

- Học sinh lắng nghe.

Họat động nhóm, lớp.

- Thảo luận nhóm 5.

- Đại diện nhóm sắm vai.

- Lớp nhận xét.

- Lắng nghe

Hoạt động cá nhân.

- Làm việc cá nhân.

- Từng tổ so sánh các phiếu của

nhau, phân loại và xếp ý kiếngiống nhau vào cùng nhóm

- Một nhóm lên trình bày các việc

chăm sóc người già, một nhómtrình bày các việc thực hiện Quyềntrẻ em bằng cách dán hoặc viếtcác phiếu lên bảng

- Các nhóm khác bổ sung, thảo

luận ý kiến

- Lắng nghe

Trang 4

việc sau:

- Phong trào “Áo lụa tặng bà”.

- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi.

- Nhà dưỡng lão.

- Tổ chức mừng thọ.

- Quà cho các cháu trong những ngày lễ:

ngày 1/ 6, Tết trung thu, Tết Nguyên Đán,

quà cho các cháu học sinh giỏi, các cháu có

hoàn cảnh khó khăn, lang thang cơ nhỡ

- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ.

- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ.

- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin.

* Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về

các ngày lễ, về các tổ chức xã hội dành cho

người cao tuổi và trẻ em

 Kết luận:

- Ngày lễ dành cho người cao tuổi: ngày 1/

10 hằng năm

- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế

thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu

- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và

người cao tuổi: Hội người cao tuổi, Đội

thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao

Nhi Đồng

* Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già, yêu trẻ

của dân tộc ta (Củng cố)

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong

tục tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu

trẻ của dân tộc Việt Nam

 Kết luận:- Người già luôn được chào hỏi,

được mời ngồi ở chỗ trang trọng

- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho ông

bà, bố mẹ

Dặn dò:

- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- Thảo luận nhóm đôi.

- 1 số nhóm trình bày ý kiến.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Lắng nghe

Hoạt động nhóm.

- Nhóm 5 thảo luận.

- Đại diện trình bày.

- Các nhóm khác bổ sung.

- Lắng nghe

Trang 5

TẬP ĐỌC NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

I Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ can thiết, ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến của cácsự việc

- Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm củamột công nhân nhỏ tuổi

- Trả lời được các câu hỏi 1,2,3(b)

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm tốt bài văn

- Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương, đất nước

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ

+ HS: SGK

III Nội dung:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 2 khổ

thơ cuối

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

“Người gác rừng tí hon”

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng

- Trả lời câu hỏi

Trang 6

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện

đọc

- Luyện đọc.

Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau

đọc trơn từng đoạn

- Sửa lỗi cho học sinh.

- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn.

- Ngắt câu dài.

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân

người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc

mắc thế nào ? Giáo viên ghi bảng : khách

tham quan

- Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy

những gì , nghe thấy những gì ?

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.

- Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy

bạn là người thông minh, dũng cảm ?

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.

- Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc

bắt trộm gỗ ?

- Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?

- Cho học sinh nhận xét.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh đọc bài.

- Lần lượt hs đọc nối tiếp từng

đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại

- 3 học sinh đọc nối tiếp từng

đoạn

- Học sinh phát âm từ khó.

- Học sinh đọc thầm phần chú giải.

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.

- Hs đọc

+ Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công an

+ Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an

- Hs đọc

+ yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …

+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo …

Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ

Trang 7

- Yêu cầu học sinh nêu đại ý

• Giáo viên chốt: Con người cần bào vệ môi

trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật có ích

* Hoạt động 3: Hướng dẫn hs đọc diễn

cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc

diễn cảm: giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ

hơi đúng chỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc.

- Lần lược học sinh đọc đoạn cần rèn.

* Hoạt động 4: Củng cố.

- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai.

- Giáo viên phân nhóm cho học sinh rèn.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

Dặn dò:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm.

- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”.

rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh thảo luận cách đọc

diễn cảm: giọng đọc nhẹ nhàng,ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọngtừ ngữ gợi tả

- Đại diện từng nhóm đọc.

- Các nhóm khác nhận xét.

- Lần lược học sinh đọc đoạn cần

rèn

Hoạt động nhóm, cá nhân.

- Các nhóm rèn đọc phân vai rồi

cử các bạn đại diện lên trình bày

Trang 8

Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2009

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Biết:

- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập phân

- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân

- HS làm bài 1,2,4(a)

- HS khá, giỏi làm bài 4

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Học sinh sửa bài nhà

- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp.

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

- Luyện tập chung.

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng

cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân

Trang 9

a) 375,86 + 29,05 b) 80,475 – 26,827

c)48,16 x 3,4

• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc +

–  số thập phân

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

Bài 2:

• Giáo viên chốt lại

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 0,1.

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước

đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số

thập phân với số thập phân

Bài 4 :

- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc một

số nhân một tổng và ngược lại một tổng

nhân một số?

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

•- Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng nhân

1 số (vừa nêu, tay vừa chỉ vào biểu thức)

Bài 3: HS khá, giỏi nêu cách giải, nếu còn

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

78,29  10 ; 265,307  1000,68  10 ; 78, 29  0,1265,307  0,01 ; 0,68  0,1

- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một

số thập phân với 10, 100, 1000 ; 0, 1

; 0,01 ; 0, 001

Hoạt động lớp.

- Hs đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài.

- Nhận xét kết quả.

- Học sinh nêu nhận xét

(a+b) x c = a x c + b x c hoặc

a x c + b x c = ( a + b ) x c Giải

Trang 10

thời gian cho giải trên lớp.

* Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung

ôn tập

- Giáo viên cho học sinh thi đua giải toán

nhanh

Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.

- Nhận xét tiết học

Mua 3,5kg đường cùng loại trả

38500 : 5 x 3,5 = 26950( đồng)Mua 3,5 kg trả ít hơn:

38500 – 26950 = 11550( đồng) Đáp số: 11550( đồng

Hoạt động nhóm đôi.

- Hs nhắc

- Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn)

Trang 11

II Chuẩn bị:

+ GV: - Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN.

Phiếu học tập, bảng phụ

+ HS: SGK

III Nội dung:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”.

- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói” và

“giặc dốt” như thế nào?

- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm lược

của thực dân Pháp?

- Giáo viên nhận xét bài cũ.

3 Giới thiệu bài mới:

“Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không

chịu mất nước”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tiến hành toàn quốc

kháng chiến

Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải tiến hành

toàn quốc kháng chiến Ý nghĩa của lời kêu

- Hát

- Học sinh trả lời (2 em).

Họat động lớp, cá nhân.

Trang 12

gọi toàn quốc kháng chiến.

- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các sự

kiện 23/11/1946 ; 17/12/1946 ; 18/12/1946

- GV hướng dẫn HS quan sát bảng thống kê

và nhận xét thái độ của thực dân Pháp

- Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân

tộc, ND ta không còn con đường nào khác

là buộc phải cầm súng đứng lên

 Hoạt động 2: Những ngày đầu toàn

quốc kháng chiến

Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về những

ngày đầu toàn quốc kháng chiến

• Nội dung thảo luận

+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết

sinh của quân và dân thủ đô HN như thế

nào?

- Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh thần

kháng chiến ra sao ?

+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần

quyết tâm như vậy ?

 Giáo viên chốt

 Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

- Viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần

kháng chiến của nhân dân ta sau lời kêu

gọi của Hồ Chủ Tịch

 Giáo viên nhận xét  giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh nhận xét về thái độ của

thực dân Pháp

- Học sinh lắng nghe và trả lời câu

hỏi

Hoạt động nhóm (nhóm 4)

- Học sinh thảo luận  Giáo viêngọi 1 vài nhóm phát biểu  cácnhóm khác bổ sung, nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh viết một đoạn cảm

nghĩ

 Phát biểu trước lớp

Trang 13

- Chuẩn bị: Bài 14

- Nhận xét tiết học

CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết ) HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I Mục tiêu:

- Nhớ viết đúng bài Chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát.

Trang 14

- Làm được BT(2)a/b hoặc BT(3) a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên chọn.

II Chuẩn bị:

+ GV: SGK,phấn màu

+ HS: SGK, Vở

III Nội dung:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ

chứa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối

t/ c đã học

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

Nêu mục tiêu bài học

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ

viết

- Giáo viên đọc thuộc lòng một lần 2 khổ

thơ

+ Bài có mấy khổ thơ?

+ Viết theo thể thơ nào?

+ Những chữ nào viết hoa?

+ Viết tên tác giả?

- Hướng dẫn Hs các từ khó viết

- Giáo viên đọc thuộc lòng một lần 2 khổ

thơ lần 2

- Cho học sinh nhớ và viết bài.

- Hát

- Hs viết trên bảng

- Các hs khác nhận xét

- lắng nghe

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời (2).

Trang 15

• Giáo viên chấm bài chính tảvà nhận xét

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện

tập

*Bài 2a: Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập.

- Tổ chức nhóm: Tìm những tiếng có phụ

- Cho học sinh làm bài cá nhân – Điền vào

ô trống hoàn chỉnh mẫu tin

• Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố.

- Cho hs thi tìm từ láy có âm đầu s/ x

- Giáo viên nhận xét.

Dặn dò:

- Về nhà làm bài 2 vào vở.

- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”.

- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi

tập soát lỗi chính tả

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- Các nhóm ghi vào bảng nhóm –

Đại diện nhóm lên bảng dán vàđọc kết quả của nhóm mình

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm bài cá nhân – Điền

vào ô trống hoàn chỉnh mẫu tin

- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng).

- Học sinh đọc lại mẫu tin.

Hoạt động lớp.

- Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x.

Trang 16

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

- Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2;viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của BT3

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn hay

- Có ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ

+ HS: Xem bài học

III Nội dung:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 17

2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.

- Cho hs làm lại bài tập tiết trước

- Giáo viên nhận xétù

3 Giới thiệu bài mới:

MRVT: Bảo vệ môi trường

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs mở rộng, hệ

thống hóa vốn từ õ về Chủ điểm: “Bảo vệ

môi trường”

* Bài 1:

- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm

xem đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu

bảo tồn đa dạng sinh học” như thế nào?

- Theo dõi các nhóm làm bài

• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn

đa dạng sinh học

- Gv chốt lại và nhận xét chung

- Hs làm lại bài tập tiết trước

- Các hs khác nhận xét

- lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc bài 1.

- Cả lớp đọc thầm.

- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn

văn đã làm rõ nghĩa cho cụm từ

“Khu bảo tồn đa dạng sinh học nhưthế nào?”

- Đại diện nhóm trình bày.

- Rừng này có nhiều động vật–

nhiều loại lưỡng cư (nêu số liệu)

- Thảm thực vật phong phú – hàng

trăm loại cây khác nhau  nhiềuloại rừng

- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa

dạng sinh học: nơi lưu giữ – Đadạng sinh học: nhiều loài giốngđộng vật và thực vật khác nhau

Trang 18

* Bài 2:

- Cho Học sinh đọc yêu cầu bài 2.

- GV phát bút dạ quang và giấy khổ to cho

2, 3 nhóm

- • Giáo viên chốt lại

+ Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây,

trồng rừng, phủ xanh đồi trọc

+ Hành động phá hoại môi trường : phá

rừng, đánh cá bằng mìn Xả rác bừa bãi,

đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá bằng

điện, buôn bán động vật hoang dã

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết sử

dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên

* Bài 3:

- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia

phong trào trồng cây gây rừng; viết về hành

động săn bắn thú rừng của một người nào

đó

- Giáo viên chốt lại

 GV nhận xét + Tuyên dương

* Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi

trường?” Đặt câu

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Học sinh đọc bài 3

- Cả lớp đọc thầm.

- Thực hiện cá nhân – mỗi em

chọn 1 cụm từ làm đề tài , viếtkhoảng 5 câu

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

- lắng nghe

- (Thi đua 2 dãy).

Trang 19

Dặn dò:

- Học bài.

- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”.

Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2009

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Biết :

- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân số thập phân

- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thậpphân trong thực hành tính

- HS làm BT1,2,3(b),4

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Nội dung:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

Luyện tập chung

- Hát

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

- lắng nghe

Trang 20

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs củng cố

phép cộng, trừ, nhân số thập phân, biết vận

dụng quy tắc nhân một tổng các số thập

phân với số thập phân để làm tình toán và

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc

trước khi làm bài

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

 Bài 2:

Học sinh đọc đề bài – làm bài theo 2 cách

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc đề bài – Xác định

dạng (Tính giá trị biểu thức)

- Học sinh làm bài.

a)375,84 – 95,69 + 36,78

= 280,15 + 36,78

= 316,93b) 7,7 + 7,3 x 7,4

= 7,7 + 54,02

= 61,72

Học sinh Sửa bài

Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài theo cột ngang

của phép tính – So sánh kết quả,xác định tính chất

VD:a) ( 6,75 + 3,25) x 4,2Cách 1: ( 6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42

Trang 21

- Giáo viên chốt lại tính chất 1 số nhân 1

tổng

a  (b+c) = a x b + a x c

- Cho nhiều học sinh nhắc lại.

 Bài 3 b:

- Hs đọc đề: tính nhẩm kết quả tìm x.

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm

bài

•- Giáo viên chốt:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng

cố kỹ năng nhân nhẩm 10, 100, 1000 ; 0,1 ;

0,01 ; 0,001

 Bài 4:

- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề, phân tích đề, nêu phương pháp giải

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm

bài

- Giáo viên chốt cách giải.

Cách 2: 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65= 42

- Hs đọc đề: tính nhẩm kết quả tìm

x

- 1 hs làm bài trên bảng (cho kết

quả)

- Lớp nhận xét.

Hoạt động lớp.

- Học sinh đọc đề.

- Phân tích đề – Nêu tóm tắt.

Tóm tắt:

4m : 60.000 đồng 6,8m : ….đồng?

- Học sinh làm bài.

Giải :Mua 6,8 mét vải cùng loại phải trả: 60.000 : 4 x 6,8 = 102.000( đồng) Đáp số: 102.000 đồng

- Học sinh sửa bài

Trang 22

* Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên yêu cầu học sinh Thi đua giải

nhanh

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò:

- Làm bài nhà 3b , 4/ 62.

- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một

số tự nhiên

Hoạt động nhóm đôi.

- Thi đua giải nhanh.

- Bài tập : Tính nhanh:

Trang 23

KHOA HỌC NHÔM

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của nhơm

- Nêu được một số ứng dụng của nhơm trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhơm và nêu cách bảo quản

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 52, 53 SGK Một số thìa nhôm hoặc đồ dùngbằng nhôm

- HSø: SGK

III Nội dung:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng.

- Giáo viên đặt câu hỏi , hs trả lời

- Giáo viên tổng kết, cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới:

Nhôm

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm vệc với các thông tin

và tranh ảnh sưu tầm được

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Cho học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnh

những sản phẩm làm bằng nhôm đã sưu

tầm được vào giấy khổ to

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Hát

- Học sinh trả lời.

- Học sinh khác nhận xét.

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh viết tên hoặc dán tranh

ảnh những sản phẩm làm bằngnhôm đã sưu tầm được vào giấy khổto

- Các nhóm treo sản phẩm cử người

trình bày

Trang 24

 GV chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi để chế

tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều loại

đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ phận của

phương tiện giao thông…

* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

* Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ.

* Bước 2:

- Làm việc cả lớp.

 GV kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm

đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim,

không cứng bằng sắt và đồng

* Hoạt động 3: Làm việc với SGK.

* Bước 1: Làm việc cá nhân.

- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu

học sinh làm việc theo chỉ dẫn SGK trang

53

*Bước 2: Chữa bài tập.

-Lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùngbằng nhôm khác được đem đến lớpvà mô tả màu, độ sáng, tính cứng,tính dẻo của các đồ dùng bằngnhôm đó

- Đại diện các nhóm trình bày kết

quả Các nhóm khác bổ sung

- lắng nghe

Hoạt động cá nhân, lớp.

Nhôm a) Nguồn gốc : Có ở quặng nhôm b) Tính chất :

+Màu trắng bạc, ánh kim, có thể kéo thành sợi, dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và nhiệt tốt

+Không bị gỉ, một số a-xít có thể ănmòn nhôm

- Học sinh trình bày bài làm, họcsinh khác góp ý

Ngày đăng: 15/04/2021, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đúng sai. - giao an lop 5 tuan 13 cKTKN da sua
ng đúng sai (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w