1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 5 TUẦN 13

33 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 13
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2-Hướng dẫn Hs luyện đọc và tìm hiểu bài aLuyện đọc -Gv đọc diễn cảm bài văn : giọng kể chậm rãi ; nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức b

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13

Thứ 2

27 /11/ 06

Chào cờTập đọc Người gác rừng tí honLịch sử Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước

Đạo đức Kính già yêu trẻ (T2)

Thứ 3

28 /11/ 06

LT & câu Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trườngKể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Thứ 4

29 /11/ 06

Tập đọc Trồng rừng ngập mặnTập làm văn Luyện tập tả người (Tả ngoại hình)

Toán Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

Kĩ thuật Thêu dấu nhân (T3)

Thứ 5

30 /11/ 06

Chính tả Nghe viết: Hành trình của bầy ong

LT & câu Luyện tập về quan hệ từ

Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng: Nặn dáng người

Thứ 6

1 /12/ 06

Tập làm văn Luyện tập tả người ( Tả ngoại hình)

Toán Chia một số thập phân ch 10, 100, 1000

Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2006

2 Hiểu ý nghĩa truyện : biểu dương ý thức bảo vệ rừng , sự thông minh và dũng cảm củamột công dân nhỏ tuổi

II-Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III-Các hoạt động dạy – học

A-Kiểm tra bài cũ

B-Dạy bài mới

1-Giới thiệu bài

-Hs đọc bài thơ Hành trình của bầy ong

-Trả lời câu hỏi về nội dung bài

Trang 2

Truyện Người gác rừng tí hon kể về một

người bạn nhỏ – con trai một người gác

rừng , đã khám phá một vụ ăn trộm gỗ ,

giúp các chú công an bắt được bọn người

xấu cậu bé lập dược nhiều chiến công như

thế nào , đọc truyện các em sẽ rõ

2-Hướng dẫn Hs luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-Gv đọc diễn cảm bài văn : giọng kể chậm

rãi ; nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể về

mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé

có ý thức bảo vệ rừng ; chuyển giọng linh

hoạt , phù hợp với lời nhân vật

-2 Hs khá giỏi đọc nối tiếp toàn bài -Hs nối tiếp nhau đọc 3 phần của bài văn -Từng tốp 2 Hs đọc nối tiếp từng đoạn của bài -Hs luyện đọc theo cặp

-1,2 đọc bài trước lớp

b)Tìm hiểu bài

-Theo lối ba vẫn đi tuần rừng , bọn nhỏ đã

phát hiện được điều gì ?

GV có thể chia nhỏ câu hỏi như sau :

-Thoạt tiên thấy những dấu chân người lớn

hằn trên mặt đất , bạn nhỏ đã thắc mắc thế

nào ?

-Lần theo dấu chân , bạn nhỏ đã nhìn thấy

những gì , nghe thấy những gì ?

-Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy

bạn lưng;à người thông minh , dũng cảm ?

-Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt bọn

trộm gỗ ?

-Em học tập ở bạn nhỏ điều gì ?

-Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào

-Hơn chục cây to bị chặt thành khúc dài ; bọntrộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăntrộm vào buổi tối

+Những việc làm của bn nhỏ cho thấy bạn làngười thông minh : thắc mắc kgi thấy dấu chânngười lớn trong rừng ; lần theo dấu chân để tựgiải đáp thắc mắc Khi phát hiện ra bọn trộmgỗ , lén chạy theo đường tắt , gọi điện thạoi báocông an

+ Những việc làm của bn nhỏ cho thấy bạn làngười dũng cảm : chạy đi gọi điện thoại báo công

an về hành động của kẻ xấu Phối hợp các chúcông an bắt bọn trộm gỗ

+Bạn yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì bạn hiểurừng là tài sản chung , ai cũng phải có tráchnhiệm gìn giữ , bảo vệ / Vì bạn có ý thức củamột công dân nhỏ tuổi , tôn trọng và bảo vệ tàisản chung

-Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung /Bình tĩnh , thông minh khi xử trí tình huống bấtngờ / Phán đoán nhanh / Phản ứng nhanh /Dũng cảm , táo bạo

c)Hướng dẫn Hs đọc diễn cảm

-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho

-Hs luyện đọc diễn cảm -Một vài Hs thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 3

Hs Chú ý những câu dẫn lời nói trực tiếp

của nhân vật

-Gv theo dõi , uốn nắn

3-Củng cố , dặn dò :

-Ý nghĩa của truyện ?

-Nhận xét tiết học

-Biểu dương ý thức bảo vệ rừng , sự thông minhvà dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi

LỊCH SỬ:

“THÀ HI SINH TẤT CẢ CHỨ NHẤT ĐỊNH

KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết: Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng

chiến toàn quốc với quyết tâm “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định khôngchịu mất nước, nhất đinht không chịu làm nô lệ”

- Học sinh hiểu tinh thần chống Pháp của nhân dân HN và một số địaphương

2 Kĩ năng: - Thuật lại cuộc kháng chiến

3 Thái độ: - Tự hào và yêu tổ quốc

II Chuẩn bị:

+ GV: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN Băng ghi âm lờiHCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu học tập, bảng phụ

+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại đia phương

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Tình thế hiểm nghèo”

- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói” và

“giặc dốt” như thế nào?

- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm lược

của thực dân Pháp?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không

chịu mất nước”

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Tiến hành toàn quốc kháng

chiến

Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải tiến hành

toàn quốc kháng chiến Ý nghĩa của lời kêu

gọi toàn quốc kháng chiến

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, động

não

- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các sự

kiện 23/11/1946 ; 17/12/1946 ; 18/12/1946

- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu gọi

của Hồ Chủ Tịch, và nêu câu hỏi

“Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần

quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân

tộc của nhân dân ta?”

- Hát

- Học sinh trả lời (2 em)

Họat động lớp, cá nhân

- Học sinh nhận xét về thái độ của thực dânPháp

- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi

Trang 4

 Hoạt động 2: Những ngày đầu toàn quốc

kháng chiến

Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về những

ngày đầu toàn quốc kháng chiến

Phương pháp: Thảo luận, trực quan

• Nội dung thảo luận

- Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh

của quân và dân thủ đô HN như thế nào?

- Noi gương quân và dân thủ đô, đồng bào cả

nước đã thể hiện tinh thần kháng chiến ra

sao?

- Nhận xét về tinh thần cảm tử của quân và

dân Hà Nội qua một số ảnh tư liệu

 Giáo viên chốt

 Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

Phương pháp: Động não, đàm thoại

- Viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần kháng

chiến của nhân dân ta sau lời kêu gọi của Hồ

Chủ Tịch

 Giáo viên nhận xét  giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Thu Đông 1947, VB mồ chôn

giặc Pháp

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm (nhóm 4)

- Học sinh thảo luận  Giáo viên gọi 1 vàinhóm phát biểu  các nhóm khác bổ sung,nhận xét

Hoạt động cá nhân

- Học sinh viết một đoạn cảm nghĩ

 Phát biểu trước lớp

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân

- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập

phân với số thập phân

- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập

- Học sinh sửa bài 2, 3

- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

- Hát

- Lớp nhận xét

Trang 5

3 Giới thiệu bài mới:

- Luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố

phép cộng, trừ, nhân số thập phân

Phương pháp: Thực hành, động não

Bài 1:

• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ thuật

tính

• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc + –

 số thập phân

Bài 2:

• Giáo viên chốt lại

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 0,1

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước

đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số

thập phân với số thập phân

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, động

 Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung

ôn tập

- Giáo viên cho học sinh thi đua giải toán

Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

78,29  10 ; 265,307  1000,68  10 ; 78, 29  0,1265,307  0,01 ; 0,68  0,1

- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thậpphân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001

Hoạt động lớp

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Bài giải:

Giá tiền 1 kg đường là

38500 : 5 = 7700 (đồng)Số tiền mua 3,5 kg đường là:

7700 x 3,5 = 26950 (đồng)Mua 3,5 kg đường phải trả số tiền ít hơn mua

5 kg đường (cùng loại) là:

38500 – 26950 = 11550 (đồng)

Đáp số: 11550 đồng

- Nhận xét kết quả

- Học sinh đọc đề

- Học sinh sửa bài

- Câu b: = 93 và = 3,5

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi

- Bài tập tính nhanh (ai nhanh hơn)1,3  13 + 1,8  13 + 6,9  13

Trang 6

5 Tổng kết - dặn dò:

- Củng cố lại kiến thức cần ôn tập

- Nhắc học sinh chuẩn bị xem trước bài ở nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC:

KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc

- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng gópnhiều cho xã hội

2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp

đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ

3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em

nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương ngườigià, em nhỏ

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kínhgià yêu trẻ

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Đọc ghi nhớ

3 Giới thiệu bài mới: Kính già, yêu trẻ (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2

Phương pháp: Thảo luận, sắm vai

- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình

huống của bài tập 2  Sắm vai

 Kết luận

a) Vân lên dừng lại, dổ dànhem bé, hỏi tên,

địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫnem bé đến đồn

công an để tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân ở

gần, Vân có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ

giúp đỡ

b) Có thể có những cách trình bày tỏ thái độ

sau:

- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác

- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi em?

Đây là chỗ chơi chung của mọi người cơ mà

- Hành vi của anh thanh niên đã vi phạm

quyền tự do vui chơi của trẻ em

c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường

- Hát

- 2 Học sinh

- Học sinh lắng nghe

Họat động nhóm, lớp

- Thảo luận nhóm 6

- Đại diện nhóm sắm vai

- Lớp nhận xét

Trang 7

 Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3.

Phương pháp: Thực hành

- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em tìm

hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy nho ûmột việc làm

của địa phương nhằm chăm sóc người già và

thực hiện Quyền trẻ em

 Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan tâm

đến người già và trẻ em, thực hiện Quyền trẻ

em Sự quan tâm đó thể hiện ở những việc

sau:

- Phong trào “Áo lụa tặng bà”

- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi

- Nhà dưỡng lão

- Tổ chức mừng thọ

- Quà cho các cháu trong những ngày lễ: ngày

1/ 6, Tết trung thu, Tết Nguyên Đán, quà cho

các cháu học sinh giỏi, các cháu có hoàn cảnh

khó khăn, lang thang cơ nhỡ

- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ

- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ

- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin

 Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình

- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về các

ngày lễ, về các tổ chức xã hội dành cho người

cao tuổi và trẻ em

 Kết luận:

- Ngày lễ dành cho người cao tuổi: ngày 1/ 10

hằng năm

- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế

thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu

- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và người

cao tuổi: Hội người cao tuổi, Đội thiếu niên

Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng

 Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già, yêu trẻ

của dân tộc ta (Củng cố)

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong tục

tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của

dân tộc Việt Nam

 Kết luận:

- Người già luôn được chào hỏi, được mời

Hoạt động cá nhân

- Làm việc cá nhân

- Từng tổ so sánh các phiếu của nhau, phânloại và xếp ý kiến giống nhau vào cùngnhóm

- Một nhóm lên trình bày các việc chămsóc người già, một nhóm trình bày các việcthực hiện Quyền trẻ em bằng cách dán hoặcviết các phiếu lên bảng

- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ý kiến

Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Thảo luận nhóm đôi

- 1 số nhóm trình bày ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động nhóm

- Nhóm 6 thảo luận

- Đại diện trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Trang 8

ngồi ở chỗ trang trọng.

- Con cháu luôn quan tâm, gưĩ quà cho ông

bà, bố mẹ

- Trẻ em được mừng tuổi, được tặng quà mỗi

dịp lễ tết

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2006

BÀI 25:

ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”

I/ Mục tiêu:

- Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chơi nhiệt tình, chủ động và đảm bảo an toàn

- Ôn 5 động tác đã học Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, đúng nhịp hô

II/ Đia điểm, phương tiện:

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

1/ Phần mở đầu:

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

2/ Phần cơ bản:

a/ Hoạt động 1: Ôn tập

- GV nhắc nhở HS những yêu cầu cần chú ý

của từng động tác, sau đó cho tập luyện đồng

loạt cả lớp theo đội hình hàng ngang hoặc

vòng tròn dưới sự điều khiển của cán sự

b/ Hoạt động 2: Học động tác thăng bằng

- GV nêu tên và làm mẫu động tác 2 lần Sau

đó yêu cầu HS tập theo động tác

- Chia tổ và phân chia địa điểm cho HS tự

quản ôn tập 6 động tác đã học

- GV quan sát và nhắc nhở kỉ luật tập luyện

của các tổ, giúp tổ trưởng điều hành và sửa sai

cho HS

- Các tổ báo cáo kết quả tập luyện

c/ Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Ai nhanh và

khéo hơn”

3/ Phần kết thúc:

- Vỗ tay theo nhịp và hát

- GV hệ thống bài học

- GV nhận xét bài học và giao bài về nhà cho

HS (Ôn các động tác của bài TD đã học)

- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên

- Chơi trò chơi do GV tự chọn

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối,vai, hông

- Cả lớp tập luyện đồng loạt cả lớp theo độihình hàng ngang hoặc vòng tròn Cán sự điềukhiển

- HS lắng nghe, theo dõi và tập theo hướngdẫn của GV

- Các tổ ôn tập 6 động tác của bài TD

- HS chơi

- Tập một số động tác hồi tĩnh

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Trang 9

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ

+ HS: Xem bài học

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ

• Học sinh tìm quan hệ từ và nêu chức vụ, của

chúng trong các câu sau:

- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng thẳng lên

thuyền xua tay và hô to

- Ở vùng này,lúc hoàng hôn và lúc tảng sáng,

phong cảnh rất nên thơ

• Giáo viên nhận xétù

3 Giới thiệu bài mới:

MRVT: Bảo vệ môi trường

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở rộng,

hệ thống hóa vốn từ õ về Chủ điểm: “Bảo vệ

môi trường”

Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại,

bút đàm, thi đua

Bài 1:

- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem

đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn

đa dạng sinh học” như thế nào?

• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa

dạng sinh học

Bài 2:

- Học sinh làm việc cá nhân, đánh dấu x bằng

bút chì vào ô trống thích hợp

• Giáo viên chốt lại: Rừng nguyên sinh là rừng

có từ lâu đời với nhiều loại động thực vật quý

hiếm

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết sử

dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên

- Hát

- Học sinh làm bài (2 em)

- Lớp theo dõi

- Nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp

- Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn văn đã làmrõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa dạngsinh học như thế nào?”

- Đại diện nhóm trình bày

- Dự kiến: Rừng này có nhiều động vật–nhiều loại lưỡng cư (nêusố liệu)

- Thảm thực vật phong phú – hàng trămloại cây khác nhau  nhiều loại rừng

- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa dạng sinhhọc: nơi lưu giữ – Đa dạng sinh học: nhiềuloài giống động vật và thực vật khác nhau

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

Trang 10

Phương pháp: Nhóm, thuyết trình.

Bài 3:

- Giáo viên dán 2, 3 phiếu lên bảng  2, 3

nhóm thi đua tiếp sức xép từ cho vào nhóm

thích hợp

• Giáo viên chốt lại:

Bài 4:

- Đặt câu với từ ngữ ờ bài tập 3

 GV nhận xét + Tuyên dương

 Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức

Phương pháp: Hỏi đáp

- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi

trường?” Đặt câu

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- Thực hiện nhóm – mỗi nhóm trình bàytrên 2 tờ giấy A 4 (Phân loại hành động bảovệ – hành động phá hoại)

- Học sinh sửa bài

- Chọn 1 – 2 cụm từ gắn vào đúng cột(bảng ghi cụm từ để lẫn lộn)

- Cả lớp nhận xét

- Chuyển giấy cho từ bạn thi đặt câu nhanh(Đúng ý, gọn lời)

- Cả lớp nhận xét

- (Thi đua 2 dãy)

KỂ CHUYỆN:

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN

HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu yêu cầu đề Chọn câu chuyện đúng yêu cầu đề

2 Kĩ năng: - Học sinh kể lại một câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia gắn với chủ

điểm “Bảo vệ môi trường”, giọng kể tự nhiên, kể rõ ràng, mạch lạc

3 Thái độ: - Qua câu chuyện, học sinh có ý thức tham gia bảo vệ môi trường, có tinh thần

phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK

+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể –

thái độ)

3 Giới thiệu bài mới: “Kể câu chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm đúng

đề tài cho câu chuyện của mình

Trang 11

Phương pháp: Đàm thoại.

Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc của

những người xung quanh bảo vệ môi trường

Đề bài 2: Kể câu chuyện về một hành động dũng

cảm bảo vệ môi trường

• Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu

đề bài

• Yêu cầu học sinh xác định dạng bài kể chuyện

• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích

• Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện của mình

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dụng

cốt truyện, dàn ý

Phương pháp: Thuyết trình, giảng giải

- Chốt lại dàn ý

 Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện

- Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 4: Củng cố

- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh viết vào vở

- Chuẩn bị: “Quan sát tranh kể chuyện”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài

- Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2

- Có thể học sinh kể những câu chuyện làmphá hoại môi trường

- Học sinh lần lượt nêu đề bài

- Học sinh tự chuẩn bị dàn ý

+ Giới thiệu câu chuyện

+ Diễn biến chính của câu chuyện

(tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)

- Kể từng hành động của nhân vật trongcảnh – em có những hành động như thế nàotrong việc bảo vệ môi trường

+ Kết luận:

- Học sinh khá giỏi trình bày

- Trình bày dàn ý câu chuyện của mình

- Thực hành kể dựa vào dàn ý

- Học sinh kể lại mẫu chuyện theo nhóm(Học sinh giỏi – khá – trung bình)

- Nhóm trưởng gợi ý cho các bạn trungbình

- Đại diện nhóm tham gia thi kể

- Cả lớp nhận xét

- Chọn bạn kể hay

- Học sinh chọn

- Học sinh nêu

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố về phép cộng, trừ, nhân số thập phân

- Biết vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số thậpphân để làm tính toán và giải toán

2 Kĩ năng: - Củng cố kỹ năng nhân nhẩm 10, 100, 1000 ; 0,1 ; 0.01 ; 0,001

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

Trang 12

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

- Học sinh sửa bài 1, 2

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng

cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân, biết

vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập

phân với số thập phân để làm tình toán và

giải toán

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não

 Bài 1:

• Tính giá trị biểu thức

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc

trước khi làm bài

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

Quy tắc tính nhanh

• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp

- Giáo viên cho học sinh nhăc lại

 Bài 4:

- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề, phân tích đề, nêu phương pháp giải

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân

- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tínhgiá trị biểu thức)

- Học sinh làm bài

- Học sinh Sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài theo cột ngang của phéptính – So sánh kết quả, xác định tính chất

- Học sinh đọc đề bài

- Cả lớp làm bài

- Học sinh sửa bài

- Nêu cách làm: Nêu cách tính nhanh,  tínhchất kết hợp – Nhân số thập phân với 11

- Lớp nhận xét

Hoạt động lớp

- Học sinh đọc đề

- Phân tích đề – Nêu tóm tắt

(6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2

= 42(6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2

Trang 13

- Giáo viên chốt cách giải.

 Hoạt động 2: Củng cố

Phương pháp: Động não, thực hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội

dung luyện tập

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm lại bài 2, 3, với những em làm sai

- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài trước ở

nhà

- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một

số tự nhiên

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Bài giải:

Giá tiền mỗi mét vải là

60000 : 4 = 15000 (đồng)6,8 m nhiều hơn 4m là6,8 – 4 = 2,8 (m)Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua

4m vải ( cùng loại là:

15000 x 2,8 = 42000 (đồng)

Đáp ssố: 42000 đồng

Hoạt động nhóm đôi

- Thi đua giải nhanh

- Bài tập : Tính nhanh:

15,5  15,5 – 15,5  9,5 + 15,5  4

KHOA HỌC:

NHÔM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm Quan sát

và phát hiện 1 vài tính chất của nhôm Nêu được nguồn gốc của nhôm,hợp kim của nhôm và tính chất của chúng

2 Kĩ năng: - Nêu được cách bào quản những đồ dùng nhôm có trong nhà

3 Thái độ: - Giaó dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong nhà

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 46, 47 Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm

- HSø: Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm bằng nhôm.III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng

- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn học

sinh trả bài

- Giáo viên tổng kết, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Nhôm

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Làm vệc với các thông tin

và tranh ảnh sưu tầm được

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Hát

- Học sinh bên dưới đặt câu hỏi

- Học sinh có số hiệu may mắn trả lời

- Học sinh khác nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp

Trang 14

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

 Giáo viên chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi

để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của

nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ

phận của phương tiện giao thông…

 Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

Phương pháp: Trực quan, thảo luận, đàm

thoại

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ

Bước 2:

- Làm việc cả lớp

 Giáo viên kết luận: Các đồ dùng bằng

nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh

kim, không cứng bằng sắt và đồng

 Hoạt động 3: Làm việc với SGK

Phương pháp: Thực hành, quan sát

Bước 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu

học sinh làm việc theo chỉ dẫn SGK trang

47

Bước 2: Chữa bài tập

 Giáo viên kết luận

• Nhôm là kim loại, có thể pha trộn với

đồng, kẽm để tạo thành hợp kim của nhôm

• Sử dụng: Không nên đựng thức ăn có vị

chua lâu, dễ bị a-xít ăn mòn

 Hoạt động 4: Củng cố

- Nhắc lại nội dung bài học

- Học sinh viết tên hăọc dán tranh ảnh nhữngsản phẩm làm bằng nhôm đã sưu tầm đượcvào giấy khổ to

- Các nhóm treo sản phẩm cử người trình bày

Hoạt động nhóm, lớp

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sátthìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khác đượcđem đến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng,tính dẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cácnhóm khác bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp

Nhôm Hợp kim của

nhômNguồn

gốc

-Có nhiều trong vỏ trái đất ở dạng hợp chất vàcó ở quặng nhôm

-Gồm có nhôm và 1 số kim loại khác như đồng, kẽm…Tính

chất -Màu trắng bạc, có ánh kim, có

thể kéo sợi mảnhhơn sợi tóc, có thể dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt tốt Không bị gỉ,

1 số a-xít có thể ăn mòn nhôm

-Bền vững, rắn chắc, nhẹ, dẫn nhiệt và điện tốt

- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khácgóp ý

Trang 15

- Thi đua: Trưng bày các tranh ảnh về

nhôm và đồ dùng của nhôm?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Đá vôi

- Nhận xét tiết học

- Học sinh trưng bày + giới thiệu trước lớp

Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2006

- Tranh ảnh rừng ngập mặn trong SGK

III-Các hoạt động dạy – học

A-Kiểm tra bài cũ -2,3 Hs đọc các đoạn bài Vườn chim

-Hỏi đáp về nội dung mỗi đoạn B-Dạy bài mới :

1-Giới thiệu bài :

Ở những vùng ven biển thường có gió to

bão lớn Để bảo vệ biển chống xói lở ,

chống vỡ đê khi có gió to bão lớn , đồng

bào sống ven biển đã biết cách tạo nên một

lớp lá chắn – đó là trồng rừng ngập mặn

Tác dụng của trồng rừng ngập mặn lớn như

thế nào , đọc bài văn các em sẽ hiểu rõ

2-Hướng dẫn Hs tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-Gv giới thiệu thêm tranh ảnh về rừng ngập

mặn , nếu có

-Gv sửa lỗi phát âm cho từng em ; giúp Hs

hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài (rừng

ngập mặn , quai đê , phục hồi )

-Gv đọc diễn cảm bài văn

-1 Hs đọc đoạn văn -Quan sát ảnh minh họa trong SGK -Từng tốp 4 Hs đọc nối tiếp

-Luyện đọc theo cặp

b)Tìm hiểu bài

-Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá

rừng ngập mặn ?

-Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào

trồng rừng ngập mặn ?

-Nguyên nhân : do chiến tranh , do quá trình quaiđê lấn biển , làm đầm nuôi tôm làm mất đimột phần rừng ngập mặn

Hậu quả : lá chắn bảo vệ đê biển không còn , đêđiều bị xói lở , bị vỡ khi có gió , bão , sóng lớn -Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyêntruyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng củarừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều -Minh Hải , Bến Tre , Trà Vinh , Sóc Trăng , Hà

Trang 16

-Em hãy nêu tên các tỉnh ven biển có phong

trào trồng rừng ngập mặn ?

-Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi đưoc

phục hồi ?

c)Luyện đọc lại

-Gv hướng dẫn Hs đọc thể hiện đúng nội

dung thông báo của từng đoạn văn

-Gv hướng dẫn cả lớp đọc một đoạn văn

tiêu biểu – có thể đoạn 3

Tĩnh , Nghệ An , Thái Bình , Hải Phòng , QuảngNinh

- rừng ngập mặn được phục hồi đã phát huy tácdụng bảo vệ vững chắc đê biển ; tăng thu nhậpcho người dân nhờ lượng hải sản tăng nhiều ; cácloài chim nước trở nên phong phú

-3 Hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn

3-Củng cố , dặn dò

-Bài văn cung cấp cho em thông tin gì ?

-Nhận xét tiết học

-Bài văn là một văn bản phổ biến khoa học giúpchúng ta hiểu trồng rừng ngập mặn có tác dụngbảo vệ vững chắc đê biển ; tăng thu nhập chongười dân nhờ tăng sản lượng thu hoạch hải sản

TẬP LÀM VĂN

Luyện tập: TẢ NGƯỜI I-Mục đích , yêu cầu

1 Hs nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn , đoạn vănmẫu Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhânvật , giữa các chi tiết miêu tả ngọai hình với việc thể hiện tính cách nhân vật

2 Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp

II-Đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ hoặc giấy khổ to ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà( bài Bà tôi ) ; của nhân vật Thắng ( bài Chú bé vùng biển )

- Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người

- 2,3 tờ giấy khổ to và bút dạ để Hs viết dàn ý trình bày trước lớp

III-Các hoạt động dạy – học

A-Kiểm tra bài cũ

Gv kiểm tra việc thực hiện BT về nhà theo

lời dặn của thầy cô : quan sát và ghi lại kết

quả quan sát một người mà em thường gặp

Chấm điểm kết quả ghi chép vài Hs

B-Dạy bài mới :

1-Giới thiệu bài :

Trong các tiết TLV tuần trước , các em đã

hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết

trong bài văn tả người ( tả ngoại hình , hoạt

động ) Tiết học hôm nay giúp các em hiểu

sâu hơn : các chi tiết miêu tả ngoại hình có

quan hệ với nhau như thế nào ? Chúng nói

lên điều gì về tính cách nhân vật ?

Ngày đăng: 17/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ. - GA LỚP 5 TUẦN 13
i ấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ (Trang 9)
Hình dựa theo dàn ý đã lập . - GA LỚP 5 TUẦN 13
Hình d ựa theo dàn ý đã lập (Trang 18)
Hỡnh truù - GA LỚP 5 TUẦN 13
nh truù (Trang 27)
Bảng đúng sai. - GA LỚP 5 TUẦN 13
ng đúng sai (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w