a/Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài : - Gọi 1 HS đọc đề bài, GV gạch chân - HS đọc đề bài: Kể một câu chuyện em đã những từ ngữ cần chú ý: nghe hoặc đã đọc về những người đã góp -[r]
Trang 1TUẦN 23Thứ hai ngày 4 tháng 02 năm 2013
Chào cờ Nghe nhận xét thi đua tuần 22, phương hướng, nhiệm vụ tuần 23
của giáo viên trực ban và tổng phụ trách.
- -
Tập đọc PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I.Mục tiêu :
- Đọc đúng: rưng rưng,lấy trộm,làm chứng,thừa lệnh,nắm thóc
- Biết đọc diễn cảm bài văn ; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài sử kiện (Trả lời được các câu hỏitrong sách giáo khoa)
- Giáo dục lòng ham học để giúp ích cho đời, học tập gương các danh nhân
II Đồ dùng:
Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ “Cao
Bằng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc
biệt của Cao Bằng?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
-Gọi một HS khá đọc toàn bài
- GV yêu cầu học sinh chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp
+ Lần 1 Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ
khó
- Lần 2 luyện câu:
* Bẩm quan, con mang vải đi chợ, bà này
hỏi mua, rồi cướp tấm vải, bảo là của
mình.(Giọng mếu máo, ấm ức)
* Tấm vải là của con Bà này lấy trộm.
(Giọng mếu máo, ấm ức)
- Gọi 1 HS đọc chú giải
- YC HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Gọi 1 số nhóm đọc bài
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí thông
minh, tài sử kiện của viên quan án; chuyển
giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt lời nhân
- Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèoCao Bắc
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địathế đặc biệt, có những người dân mếnkhách, đôn hậu đang giữ gìn biêncương đất nước
- Lắng nghe và quan sát tranh
- 1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắngnghe
- Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Bà này lấytrộm
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phảicúi đầu nhận tội
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp, phát âm đúng:vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, rưng rưng, lấytrộm, làm chứng, thừa lệnh, nắm thóc
- 1 học sinh đọc chú giải : quán ăn, vãncảnh, biện lễ, sư vãi, đàn, chạy đàn …
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 nhóm đọc toàn bài, 2 nhóm báo cáo
- HS lắng nghe
Trang 2vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng, rành
mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau khổ
+Lờiquan:ôn tồn,đĩnh đạc, trang nghiêm
3.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
*Đoạn 1:
- Hai người đàn bà đến công đường nhờ
quan phân xử việc gì ?
-Đoạn 1 kể lại chuyện gì?
*Đoạn 2:
- Quan án đã dùng những biện pháp nào để
tìm ra người lấy cắp tấm vải?
-Vì sao quan cho rằng người không khóc
chính là người lấy cắp?
- GV kết luận : Quan án thông minh hiểu
tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép
thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai người
đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ tự bộc
lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng như đi
vào ngõ cụt, bất ngờ được phá nhanh
GV kết luận : Quan án thông minh, nắm
được đặc điểm tâm lí của những người ở
chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức Phật,
lại hiểu kẻ có tật thường hay giật mình nên
đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một
cách nhanh chóng, không cần tra khảo.
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câuhỏi:
- Về việc mình bị mất cắp vải Người
nọ tố cáo người kia lấy trộm vải củamình và nhờ quan phân xử
Ý1 Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử.
-1 HS đọc to
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:+ Cho đòi người làm chứng nhưngkhông có người làm chứng
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà đểxem xét, cũng không tìm được chứng
cứ + Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi ngườimột mảnh Thấy một trong hai nguờibật khóc, quan sai lính trả tấm vải chongười này rồi thét trói người kia
- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấmvải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếmđược ít tiền mới đau xót, bật khóc khitấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửngdưng khi tấm vải bị xé đôi không phải
là người đã đổ mồ hôi, công sức dệtnên tấm vải
Ý2.Quan án thông minh dùng nhiều cách để tìm ra chủ tấm vải.
- Quan án đã thực hiện các việc sau : + Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ởtrong chùa ra, giao cho mỗi người mộtnắm thóc đã ngâm nước, bảo họ cầmnắm thóc đó, vừa chạy đàn vừa niệmPhật
+ Tiến hành đánh đòn tâm lí : “Đứcphật rất thiêng Ai gian Phật sẽ làm chothóc trong tay người đó nảy mầm”.Đứng quan sát những người chạy đàn,thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàntay cầm thóc ra xem, lập tức cho bắt vì
kẻ có tật thường hay giật mình)
- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ
bị lộ mặt
Ý3.Quan án tìm ra kẻ ăn trộm ở chùa.
Trang 3-Đoạn 3 kể lại chuyện gì?
+Quan án phá được các vụ án là nhờ đâu?
+Câu chuyện nói lên điều gì ?
4.Luyện đọc diễn cảm :
-YC HS nêu cách đọc toàn bài.
-Gọi 3 HS đọc bài
- Gọi4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách
phân vai: người dẫn chuyện, 2 người đàn bà,
quan án
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
diễn cảm
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng Cho điểm
khuyến khích các hs đọc hay và đúng lời
nhân vật
5.Củng cố -Dặn dò:
- Mời HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Qua câu chuyện trên em thấy quan án là
người như thế nào?
- Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về
quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam)
Những câu chuyện phá án của các chú công
an, của toà án hiện nay
- Nhờ thông minh, quyết đoán Nắmvững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội
*Nội dung: - Truyện ca ngợi trí thông
minh tài xử kiện của vị quan án
-Toàn bài đọc với giọng hồi hộp,hàohứng
- 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cáchphân vai : người dẫn chuyện, 2 ngườiđàn bà, quan án
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng-ti-mét khối và Đề-xi-métkhối
- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và Đề-xi-mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối và Đề-xi-mét khối
- Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thựctế
- HS làm được BT 1,2(a) HS K+G làm thêm BT 2(b)
A KT bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng ch ữa
BT về nhà
B Bài mới :
1 GV giới thiệu bài :
-HS ch÷a TB 1,2 ë VBT
Trang 42: Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét
khối và Đề-xi-mét khối:
- GV lần lượt giới thiệu từng hình lập
phương cạnh 1dm và 1cm, cho HS quan
sát, nhận xét
- GV giới thiệu xăng-ti-mét khối và đề –
xi-mét khối (bằng đồ dùng trực quan),
nêu: đây là hình lập phương có cạnh dài
là 1 cm Thể tích của hình lập phương
này là 1 cm3
- Vậy xăng -ti- mét khối là gì?
- Xăng –ti-mét khối viết tắt là : cm 3
-- Nêu tiếp: đây là một hình lập phương
có cạnh dài 1 dm Vậy thể tích của hình
Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 :
- Gv treo bảng phụ đã ghi các số liệu
Bài 1 Viết vào ô trống theo mẫu:
- Cả lớp làm bài vào vở (đổi vở kiểm trabài cho nhau)
khối.
5
4
Trang 5Mục tiờu : Sau bài học, HS biết :
- Kể tờn một số đồ dựng, mỏy múc sử dụng năng lượng điện
- Giỏo dục học sinh ham học, ham tỡm hiểu khoa học
* Giỏo dục ý thức BVMT cú ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng điện.
* Giỏo dục ƯPVBĐKH: cỏc nhà mỏy nhiệt điện đốt rất nhiều than đỏ tạo ra nguồn khớ mờ tan (CHO4) lớn, đõy cũng là loại khớ gõy hiệu ứng nhà kớnh Sử dụng năng lượng điện tiết kiệm (chỉ dựng điện khi cần thiết, ra khỏi phũng nhớ tắt đốn, quạt, TV…, tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi là quần ỏo, bật điều hũa vỡ những việc naytieeu tốn nhiều năng lượng điện) để gúp phần BVMT, giảm khai thỏc tài nguyờn, giảm phỏt thải khớ nhà kớnh.
- Trỡnh bày tỏc dụng của năng lượng giú, nước
chảy trong tự nhiờn
- Con người cũn sử dụng giú, nước chảy vào
những việc quan trọng nào?
- GV nhận xột ghi điểm
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
2.Nội dung:
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi.
- GV cho HS cả lớp quan sỏt H2, thảo luận theo
nội dung sau:
+ Kể tờn một số đồ dựng sử dụng điện mà bạn biết
+ Năng lượng điện mà cỏc đồ dựng trờn sử dụng
được lấy từ đõu?
- GV : Tất cả cỏc vật cú khả năng cung cấp năng
lượng điện đều được gọi chung là nguồn điện
- Cỏc em cũn tỡm được loại nguồn điện nào khỏc?
- Đẩy thuyền, rờ lỳa; chở hàngxuụi dũng …
Trang 6GVKL: các nhà máy nhiệt điện đốt rất nhiều
than đá tạo ra nguồn khí mê tan (CHO4) lớn, đây
cũng là loại khí gây hiệu ứng nhà kính
Hoạt động 2: Quan sát và TL nhãm 4
- YC học sinh làm việc theonhóm 4: Quan sát các
vật thật hay mô hình, đồ dùng, tranh ảnh dùng
động cơ điện đã sưu tầm được
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày theo gợi ý
sau:
+ Kể tên của chúng
+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng,
máy móc đó
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
-GV chia HS thành 2 đội tham gia chơi Yêu cầu
tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phương tiện sử
dụng điện và các dụng cụ, phương tiện không sử
dụng điện tương ứng (Điền nhanh vào bảng lớp
3.Vai trò của nguồn điện.
- Trong cùng một thời gian độinào tìm được nhiều ví dụ là đội
đó thắng
Hoạt động Các dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện. Các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện.
* Qua trò chơi, các em thảo luận và cho biết khi sử
dụng các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện và các
dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện, cách nào lợi
hơn?
3 Củng cố-Dặn dò :
- Nêu vai trò của điện đối với cuộc sống sinh hoạt hằng
ngày của con người ?
- Khi sử dụng các thiết bị điện ta cần phải chú ý điều gì
GVKL: Sử dụng năng lượng điện tiết kiệm (chỉ dùng
điện khi cần thiết, ra khỏi phòng nhớ tắt đèn, quạt,
TV…, tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi là quần áo, bật
điều hòa vì những việc này tiêu tốn nhiều năng lượng
điện) để góp phần BVMT, giảm khai thác tài nguyên,
-1 HS nêu
-
-Toán LUYỆN TẬP VỀ THỂ TÍCH MỘT HÌNH
I.Mục tiêu
Trang 7- Cñng cè cho HS biểu tượng về thể tích
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 1 HS giỏi diều khiển chữa bài
- Vì sao thể tích hình 1 > hình 2?
Bài 2 (trang 17)
- Thực hiện tương tự
- Tổ chức chữa bài bằng trò chơi truyền phấn
- Cho HS giải thích những ý sai
- Có thể chia hình 1 thành mấy hình lập
phương?
Bài 1 (trang 18 – nhóm 1)
- Gọi HS đọc và phân tích đề
- Cho HS quan sát hình vẽ và cho biết để biết
thể tích của hình nào lớn nhất ta phải làm gì?
Bài 5 (trang 19- nhóm 2)
- Thực hiện tương tự
- Cho Hs làm và chữa bài trong nhóm
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nối tiếp trả lời câu hỏi
- Tự làm bài
- Phương lên bảng điều khiển
- HS tham gia chơi
- Nhóm 2 giải thích
- 1 em đọc và nêu yêu cầu
- Quan sát và trả lời câu hỏi
- Thực hiện thưc hiện theo yêu cầucủa GV
- Luyện viết
-BÀI 23
I Mục tiêu
- Học sinh viết được bài 23 theo đúng mẫu trong vở Luyện viết chữ đẹp
- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì
II Đồ dùng: Vở luyện viết chữ đẹp
III Các hoạt động dạy học
1 Quan sát, nhận xét
- Cho học sinh đọc bài viết
- Bài 23 có gì khác các bài trước?
+ Đoạn thơ ý nói gì?
+ Câu thành ngữ có ý nghĩa gì?
- Trình bày như thế nào?
- Nêu các con chữ cần viết hoa
- Cần chú ý điều gì khi viết bài?
- Trình bày đoạn văn mấy lần?
- Mỗi lần cách nhau như thế nào?
+ Viết câu thành ngữ mấy lần?
2 Học sinh viết bài
- GV lưu ý HS trước khi viết: viết
cẩn thận, viết đúng mẫu, trình bày
- 1 em đọc
- Thời gian rất quý, không nên
để thời gian trôi qua một cách vôích
Trang 8DI CHUYấN TUNG BẮT BểNG NHẢY DÂY BẬT CAO
TRề CHƠI: QUA CẦU TIẾP SỨC
I.Mục tiêu
- Thực hiện được động tỏc di chuyển tung bắt búng
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước chân sau
- Thực hiện được động tác bật cao tại chỗ
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
II.Đồ dùng: + 2-4 quả bóng
+ HS chuẩn bị dây nhảy
III.Các hoạt động dạy học
1.Phần mở đầu (6-10 phút)
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu của tiết học
- Cho HS chạy chậm quanh sõn
- Cho HS khởi động
- Tổ chức trò chơi: Lăn búng
2.Phần cơ bản (18-22 phút)
* Tổ chức cho HS ôn và di chuyển tung
bắt bóng: Cho HS tập di chuyển ngang
không bóng, sau đó tập di chuyển tung và
- Cho HS thi đua giữa các tổ nhóm
* Tổ chức cho HS ôn nhảy dây kiểu chân
trước chân sau theo tổ
*Tập động tác bật cao: Cho HS tập theo
tổ Thi bật cao theo cách với tay chạm vật
chuẩn
* Làm quen với trũ chơi Qua cầu tiếp sức
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi và quy
- HS tập trung theo 3 tổ, lắng nghe
- Lớp trưởng điều khiển cả lớp xoay cáckhớp: cổ, tay chân, vai, hông
- Chơi trò chơi lăn búng theo hưúng dẫncủa GV
- HS ôn tung bắt bóng theo hướng dẫn
- Thi đua giữa các tổ
- HS nhảy dây theo yêu cầu ôn tập
- Tập bật cao.thực hiện theo tổ
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Lắng nghe
- Tham gia chơi theo nhóm
- Thi đua giữa các nhóm
- Thả lỏng tích cực, cúi gập người, rungbả vai, hớt thở sõu
- Nhắc lại nội dung bài học
- Ghi nhớ
- -
-Thứ ba ngày 5 thỏng 02 năm 2013
Toán MẫT KHỐI
I Mục tiờu :
- Biết tờn gọi, kớ hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tớch : Một khối
Trang 9- Biết mối quan hệ giữa một khối, đề-xi-một khối, xăng-ti một khối.
- Biết đổi đỳng cỏc đơn vị đo giữa một khối, đề-xi- một khối và xăng-ti- một khối
- GD học sinh cú ý thức tự giỏc học tập, biết ỏp dụng bài học vào cuộc sống thực tế
- HS làm đợc BT 1,2.BT3: HSKG
II Đồ dựng :
- GV chuẩn bị bảng 3 đơn vị đo thể tớch một khối và đề xi một khối, xăng ti một khối vàmối quan hệ giữa một khối, đề-xi-một khối, xăng-ti- một khối
- Mụ hỡnh giới thiệu quan hệ giữa đơn vị đo thể tớch một khối, đề xi một khối
III Cỏc ho t đ ng d y h c: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
2- Hỡnh thành biểu tượng về một khối
và mối quan hệ giữa m 3 ,dm 3 ,cm 3
* Một khối :
- GV giới thiệu cỏc mụ hỡnh về một
khối và mối quan hệ giữa một khối,
đề-xi-một khối và xăng-ti-một khối
- Để đo thể tớch người ta cũn dựng đơn
- GV gọi vài HS nhắc lại :
- Mỗi đơn vị đo thể tớch gấp mấy lần
đơn vị bộ hơn tiếp liền ?
- Để củng cố thờm về mụớ quan hệ của
3 đơn vị đo trờn ta sang phần LT
3 : Luyện tập
*Bài 1: GV yờu cầu HS nờu yờu cầu a)
GV ghi lờn bảng cỏc số đo - gọi lần
- Mỗi đơn vị đo thể tớch gấp 1000 lần đơn vị
bộ hơn tiếp liền
- Mỗi đơn vị đo thể tớch bằng 1000
1
đơn vịlớn hơn tiếp liền
Bài 1 a) Đọc cỏc số đo:
Trang 10lượt HS đọc số
- Nhận xột, sửa sai
b) - GV cho cả lớp viết vào vở
-Gọi 2 em lờn bảng viết
- GV cựng cả lớp nhận xột, sửa chữa
bổ sung
*Củng cố cách đọc ,cách viết số đo thể
tích
*Bài 2: Gọi HS đọc yờu cầu đề bài
- GV cho HS làm vào vở, gọi lần lượt
từng em lờn bảng làm
- GV nhận xột chốt lại kết quả đỳng
* GV lưu ý HS : Mỗi đơn vị đo thể tớch
ứng với 3 chữ số Chỳ ý cỏc trường hợp
số thập phõn ta cú thể chuyển đổi dấu
phẩy tuỳ theo mối quan hệ lớn đến bộ
hay bộ đến lớn
- Gọi vài HS nhắc lại mối quan hệ đo
giữa đề-xi-một khối với xăng-ti-một
khối
*Củng cố mối quan hệ của các đơn vị
đo thể tích
*Bài 3: (K+G)Gọi HS đọc đề bài toỏn
- GV nờu cõu hỏi gợi ý :
- Bài toỏn cho biết gỡ ?
- Bài toỏn hỏi gỡ ?
- Để giải được bài toỏn điều đầu tiờn ta
Chuẩn bị bài sau Luyện tập
15m3:Mười lăm một khối
205m3 :H ai trăm linh năm một khối
Bài 2 HS đọc yờu cầu đề bài
a Viết cỏc số đo sau dưới dạng số đo cú đơn
vị là đề-xi-một khối:
1cm3 = 0,001dm3 5,216m3 = 5216dm3 13,8m3 = 13800dm3
0,22m3 = 220dm3
b Viết cỏc số đo sau dưới dạng số đo cú đơn
vị là xăng-ti-một khối:
1dm3 = 1000cm3 ;1,969dm3 = 1 969cm3 ;
4
1
m3 = 250 000cm3; 19,54m3 = 19 540 000cm3
Bài 3 HS đọc đề, tỡm hiểu đề bài.
- Cho biết chiều dài chiều rộng và chiều caocủa một cỏi hỡnh hộp dạng hỡnh hộp chữnhật
- Hỏi cú thể xếp được bao nhiờu hlp 1dm3
để đầy cỏi hộp đú?
Giải.
Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hỡnh lậpphương 1dm3 Mỗi lớp hỡnh lập phương1dm3 là:
Trang 11- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện ;Nội dung câu chuyện (có hay,
có mới không?) Cách kể, giọng điệu, cử chỉ – khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III.Các hoạt động dạy học:
GV HS
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
ông Nguyễn Khoa Đăng, trả lời câu hỏi
3 (về mưu trí tài tình của ông Nguyễn
- GV giải nghĩa cụm từ “Bảo vệ trật tự,
an ninh” : Là hoạt động chống lại mọi
xâm phạm, quấy rối để giữ yên ổn về
chuyện em đã đọc (ngoài nhà trường)
hoặc đã nghe ai đó kể Những nhân vật
đã góp sức mình bảo vệ trật tự trị an
được nêu làm ví dụ trong sách, là những
nhân vật các em đã biết qua các bài đọc
trong SGK Những em không tìm được
câu chuyện ngoài SGK mới kể những
câu chuyện đã học
- GV kiểm tra nhanh HS nào tìm đọc
truyện ở nhà (xem lược, giới thiệu nhanh
những truyện các em mang đến lớp)
3.HS thực hành kể chuyện và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện :
-2 HS kể trước lớp
-HS nghe
- HS đọc đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh.
-3 HS đọc nối tiếp các gợi ý trong SGK
- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu câuchuyện mình chọn Nói rõ câu chuyện nói
về ai, việc làm góp phần bảo vệ trật tự, anninh của nhân vật, em đã nghe, đã đọctruyện đó ở đâu? ….VD: Tôi muốn kể câuchuyện “Cuộc phiêu lưu của viên kimcương” Câu chuyện kể về tài phá án củathám tử Sơ-lốc-Hôm Tôi đã đọc truyệnnày trong cuốn Sơ- lốc - Hôm Tôi muốn
kể câu chuyện về chiến công của một chiến
sĩ công an thời kháng chiến chống Pháp.Ông tôi là công an đã nghỉ hưu kể cho tôinghe câu chuyện này
Trang 12-GV gọi 1 HS đọc lại gợi ý 3 (dàn ý bài
* Tổ chức cho Hs kể chuyện theo cặp
* Thi kể chuyện trước lớp:
- Gọi HS xung phong thi kể chuyện
trước lớp GV dán tờ phiếu đã viết tiêu
chí đánh giá bài KC lên bảng
- Cho hs dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn trả
lời về nội dung câu chuyện
VD: Bạn thích chi tiết nào trong câu
chuyện ? Chi tiết nào làm bạn cảm động
nhất ? Vì sao bạn yêu nhân vật chính
trong câu chuyện? Câu chuyện muốn nói
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa
kể ở lớp cho người thân
- Thi xung phong kể chuyện
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói về ýnghĩa câu chuyện của mình hoặc đối thoạicùng thầy (cô) và các bạn về nhân vật, chitiết trong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện.-HS trả lời
- Cả lớp và GV nhận xét,tính điểm theotiêu chuẩn đã nêu; bình chọn bạn có câuchuyện hay nhất, bạn kể tự nhiên, hấp dẫnnhất
-
-Mĩ thuật
Vẽ tranh: ĐỀ TÀI TỰ CHỌN
Cô Hằng dạy - -
LuyÖn tõ vµ c©u LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
Bài 1: Câu ghép nào chỉ quan hệ giả thiết – kết
quả, câu ghép nào chỉ quan hệ tương phản? Xác
định các vế câu và cho biết các vế trong câu ghép
đó được nối bằng cạp quan hệ từ nào?
a Vì người chủ quán không muốn cho Đan – tê
mượn cuốn sách nên ông phải đứng ngay tại
quầy để đọc
b Nếu cuộc đời của thiên tài âm nhạc Mô-da kéo
- HS xác định câu ghép theo yêucầu 1
- HS xác định các vế trong mỗicâu ghép đó
Trang 13dài hơn thì ông sẽ còn cống hiến được nhiều hơn
nữa cho nhân loại
c.Tuy Nam không được khỏe nhưng Nam vẫn đi
học
d Mặc dù nhà Hoa ở xa trường nhưng bạn ấy
không bao giờ đi học muộn
Bài 2: Điền vào chỗ chấm quan hệ từ hoặc cặp
quan hệ từ thích hợp để tạo ra câu ghép chỉ giả
thiết – kết quả
a …Nam kiên trì luyện tập….cậu ấy sẽ trở thành
vận động viên giỏi
b… Hươu đến uống nước …Rùa lại nổi lên
c… trời mưa… chúng em hoãn buổi lao động
d… Hoa chăm học hơn….thì nó đã thi đỗ
Bài 3: Điền quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thích
hợp điền vào chỗ chấm để tạo ra câu ghép biểu
thị quan hệ tương phản
a …ai nói ngả nói nhiêng
….ta vẫn vững như kiềng ba chân
b… bà tôi tuổi đã cao….bà vẫn còn rất nhanh
nhẹn
c ….Lam gặp nhiều khó khăn….bạn ấy vẫn học
giỏi
d……tiếng trống trường tôi nghe đã quen….hôm
nay tôi thấy lạ
Bài 4: Đặt 1 câu ghép biểu thị quan hệ giả thiết –
kết quả, 1 câu ghép biểu thị quan hệ tương phản
- Nêu cách nối các vế trong mỗicâu ghép
- HS nêu yêu cầu
- Có ý thức học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước
- Yêu Tổ quốc Việt Nam
- GDBVMT : Liên hệ một số di sản (thiên nhiên) thế giới của Việt Nam và một số công trình lớn của đất nước có liên quan đến môi trường như : Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, Kẻ Bàng, Nhà máy thuỷ điện Sơn La, … Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước.
* GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị(yêu Tổ quốc Việt nam);kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về đất nước và con người Việt Nam;kĩ năng hợp tác nhóm;kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước con người Việt Nam.
*GDTN, MTBĐ: HS biết yêu các vùng biển, hải đảo của Tổ quốc Bảo vệ giữ gìn TNMT biển đảo là thể hiện long yêu nước, yêu Tổ quốc VN.
II.
Đồ dùng :
- Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác.
Trang 14*PP/KT dạy học: Thảo luận , động não, trình bày 1 phút, đóng vai, dự án.
III Các ho t đ ng d y h c ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc: :
* Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban
đầu về kinh tế, văn hoá và truyền thống,
con người Việt Nam
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp: thảo luận nhóm
- Rèn KNS: Giáo dục kĩ năng xác định
giá trị (Yêu Tổ quốc Việt Nam)
* Cách tiến hành
-GV chia HS thành các nhóm và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu,
chuẩn bị giới thiệu một nội dung của
thông tin trong SGK
-GV kết luận : Việt Nam có nền văn hoá
lâu đời, có truyền thống đấu tranh dựng
nước và giữ nước rất đáng tự hào Việt
Nam đang phát triển và thay đổi từng
ngày
*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết và tự hào
về đất nước Việt Nam
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Phương pháp: thảo luận nhóm
- Rèn KNS: kĩ năng hợp tác nhóm
* Cách tiến hành
- GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm
thảo luận theo các câu hỏi sau :
+ Em biết thêm những gì về đất nước
- Các nhóm chuẩn bị giới thiệu nội dung:
Lễ hội Đền Gióng (Phù Đổng, Gia Lâm,
Hà Nội), Vịnh Hạ Long
- Đại diện từng nhóm lên trình bày.Ví dụ :Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp nổi tiếngcủa nước ta, ở đó khí hậu mát mẻ, biểnmênh mông, có nhiều hòn đảo và hangđộng đẹp, con người ở đó rất bình dị, thậtthà…
- Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ýkiến
-HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời các câuhỏi:
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trướclớp
+ Việt Nam có nhiều phong cảnh đẹp, có nhiều lễ hội truyền thống rất đáng tự hào.+ Việt Nam là đất nước tươi đẹp và có truyền thống văn hóa lâuđời.Việt Nam đang thay đổi, phát triển từng ngàyôCn người VN rất thật thà, cần cù chịu khó và
có lòng yêu nước…
Trang 15+ Chỳng ta cần làm gỡ để gúp phần xõy
dựng đất nước ?
- GV kết luận:
+ Tổ quốc chỳng ta là Việt Nam, chỳng
ta rất yờu quý và tự hào về Tổ quốc
mỡnh, tự hào mỡnh là người Việt Nam.
*GDTN, MTBĐ: yờu cỏc vựng biển,
hải đảo của Tổ quốc Bảo vệ giữ gỡn
TNMT biển đảo là thể hiện lũng yờu
nước, yờu Tổ quốc VN.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
*Hoạt động 3 : Làm bài tập 2, SGK.
* Mục tiờu: HS củng cố những hiểu biết
về tổ quốc Việt Nam
- Phương phỏp, kĩ thuật dạy học:
Phương phỏp: Trỡnh bày 1 phỳt
- Rốn KNS: thụng tin về đất nước và
con người Việt Nam
* Cỏch tiến hành:
- GV nờu yờu cầu của bài tập 2
- Cho HS làm việc cỏ nhõn
- GV kết luận
- GDBVMT: Tớch cực tham gia cỏc hoạt
động BVMT là thể hiện tỡnh yờu đất
nước.
*Hoạt động nối tiếp.
- Cho hs sưu tầm cỏc bài hỏt, bài thơ,
tranh, ảnh, sự kiện lịch sử, cú liờn quan
đến chủ đề Em yờu Tổ quốc Việt Nam
- Vẽ tranh về đất nước, con người Việt
Nam
+ Đất nước ta cũn nghốo, cũn nhiều khúkhăn, nhiều người dõn chưa cú việc làm,trỡnh độ văn húa chưa cao
- Chỳng ta cần phải cố gắng học tập, rốnluyện để gúp phần xõy dựng Tổ quốc
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- HS làm việc cỏ nhõn
- HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bờn cạnh
- Một số HS trỡnh bày trước lớp (giới thiệu
về Quốc kỡ Việt Nam, về Bỏc Hồ, về VănMiếu, về ỏo dài Việt Nam)
+ Quốc kỡ Việt Nam là lỏ cờ đỏ, ở giữa cúngụi sao vàng năm cỏnh
+ Bỏc Hồ là vĩ lónh tụ vĩ đại của dõn tộcViệt Nam, là danh nhõn văn hoỏ thế giới.+ Văn miếu nằm ở thủ đụ Hà Nội, làtrường đại học đầu tiờn của nước ta
+ Áo dài Việt Nam là một nột văn hoỏtruyền thống của dõn tộc ta
- Hs sưu tầm cỏc bài hỏt, bài thơ, tranh,ảnh, sự kiện lịch sử, cú liờn quan đếnchủ đề Em yờu Tổ quốc Việt Nam, nốitiếp nhau nờu trước lớp
- Vẽ tranh về đất nước, con người ViệtNam
-
-Luyện đọc PHÂN XỬ TÀI TèNH
I.Mục tiờu
- HS đọc đỳng toàn bài, ngắt nghỉ hơi hợp lớ
- Biết đọc diễn cảm, phõn biệt lời nhõn vật
- Hiểu nội dung bài, trả lời được cõu hỏi trong vở trắc nghiệm
II.Đồ dựng: Vở trắc nghiệm, thẻ trắc nghiệm
III.Cỏc hoạt động dạy học
1.Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài và nhắc lại cỏch - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
Trang 16chia đoạn.
- Gọi HS nối tiếp đọc lại bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhúm theo
yờu cầu tương tự như cỏc tiết trước
- HS trả lời bằng thẻ TN
- Nhắc lại nội dung bài
-
-Lich sử NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIấN CỦA NƯỚC TA
I Mục tiờu :
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà mỏy cơ khớ Hà Nội : thỏng 12 năm 1955 với sự giỳp đỡcủa Liờn Xụ nhà mỏy được khởi cụng và thỏng 4 năm 1958 thỡ hoàn thành
- Biết những đúng gúp của Nhà mỏy cơ khớ Hà Nội trong cụng cuộc xõy dựng và bảo
vệ đất nước : gúp phần trang bị mỏy múc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khớ cho bộ đội
A Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lờn trả lời:
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ ra
trong hoàn cảnh nào ?
+ Nờu ý nghĩa của phong trào đồng khởi
- GV nhận xột, ghi điểm
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài -ghi đầu bài
2 Nội dung:
*Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của nhà
mỏy cơ khớ Hà Nội
- Cho HS đọc SGK trả lời cõu hỏi, thảo luận
nhúm đụi
+Sau hiệp định Giơ-ne-vơ,Đảng và chính
phủ xác định nhiệm vụ của miền Bắc là gì?
+ Tại sao Đảng và chớnh phủ ta quyết định
xõy dựng nhà mỏy cơ khớ Hà Nội?
- Chớnh quyền Mĩ-Diệm gõy bao tội ỏccho nhõn dõn VN
- Mở ra thời kỡ mới: Nhõn dõn miềnNam cầm vũ khớ chống quõn thự đẩyquõn Mĩ và quõn đội Sài Gũn vào thế bịđộng, lỳng tỳng
1.Hoàn cảnh ra đời của nhà mỏy cơ khớ Hà Nội
-Thảo luận nhúm đụi và trả lời:
- Miền Bắc trở thành hậu phương lớncho cỏch mạng miền Nam
- Trang bị mỏy múc hiện đại cho miềnBắc, thay thế cỏc cụng cụ thụ sơ, việc
Trang 17Gợi ý: Nêu tình hình nước ta sau hoà bình
lập lại.
- Muốn xây dựng Chủ nghĩa xã hội, giành
thắng lợi trong cuộc đấu tranh thống nhất
nước nhà, chúng ta phải làm gì?
- Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời sẽ tác động
ra sao đến sự nghiệp cách mạng của nước
ta?
- GV chốt ý : Để xây dựng thành công chủ
nghĩa xã hội, để làm hậu phương lớn cho
miền Nam, chúng ta cần công nghiệp hoá
nền sản xuất của nước nhà Việc xây dựng
các nhà máy hiện đại là điều tất yếu Nhà
máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện đại đầu
tiên của nước ta
*
Họat động 2 : Nhà máy cơ khí Hà Nội
cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc :
- Cho HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu
bài tập trả lời các câu hỏi:
Thời gian xây dựng
+ Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có những đóng
góp gì vào công cuộc xây dựng và bảo vệ
đất nước ?
- YC học sinh quan sát ảnh để thấy niềm
hân hoan của Đảng, nhà nước và nhân dân
thủ đô trong lễ khánh thành nhà máy
+ Đặt bối cảnh của nước ta sau hiệp định
Giơ-ne-vơ (rất nghèo nàn, lạc hậu, ta chưa
từng xây dựng được nhà máy hiện đại nào,
các cở sở do Pháp xây dựng đều bị chiến
tranh tàn phá), em có suy nghĩ gì về sự
nghiệp này?
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ của bài
3 Củng cố -DÆn dß:
-Gọi hs đọc ghi nhớ của bài
này giúp tăng năng xuất và chất lượnglao động
- Nhà máy này làm nòng cốt cho ngànhcông nghiệp ở nước ta, góp phần tănghiệu quả sản xuất tạo điều kiện tốt chocuộc cách mạng thắng lợi
2.Qu¸ tr×nh x©y dùng nhµ m¸y
- Nhà máy cơ khí Hà Nội luôn đạt đượcthành tích to lớn, góp phần quan trọngvào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổquốc
- HS quan sát
- Là một cố gắng lớn lao, đường lối táobạo, thông minh của Đảng và Nhànước, sự giúp đỡ hết mình của nhân dânLiên Xô
- HS đọc
Trang 18- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
-
-Mĩ thuật:
Vẽ tranh: ĐỀ TÀI TỰ CHỌN
Cụ Hằng dạy - - -
Thứ tư ngày 6 thỏng 02 năm 2013
I Mục tiờu :
- Đọc đúng:lạnh lùng,im lặng,lá bay,lu luyến,nép mình,gió đông lạnh
- Biết đọc diễn cảm bài thơ
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bỡnh yờn của cỏc chỳ đi tuần Trảlời được cỏc cõu hỏi 1, 2, 3; học thuộc lũng những cõu thơ yờu thớch)
- Vỡ sao quan cho rằng người khụng khúc chớnh
là người lấy cắp tấm vải?
- Quan ỏn phỏ được cỏc vụ ỏn nhờ đõu?
- Nờu nội dung bài ?
- GV nhận xột ghi điểm
B Bài mới :
1-Giới thiệu bài:
2:Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài (đọc cả lời đề tựa
của tỏc giả: thõn tặng cỏc chỏu HS miền Nam).
- GV núi về tỏc giả và hoàn cảnh ra đời của bài
thơ: ễng Trần Ngọc –tỏc giả bài thơ là một
nhà bỏo quõn đội ễng viết bài thơ này năm
1956, lỳc 26 tuổi Bấy giờ ụng là chớnh trị viờn
đại đội thuộc trung đoàn cú nhiệm vụ bảo vệ
thành phố Hải Phũng, nơi cú nhiều trường nội
trỳ dành cho con em cỏn bộ miền Nam học tập
trong thời kỡ đất nước ta bị chia cắt hai miền
Nam-Bắc Trường học sinh miền Nam số 4 là
trường dành cho lứa tuổi mẫu giỏo Cỏc em từ
nhỏ đó phải sống xa cha mẹ.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ GV kết hợp
sữa lỗi phỏt õm; nhắc HS đọc đỳng cỏc cõu
- HS đọc từng đoạn nối tiếp
-HS quan sát tranh
- HS lắng nghe
- 1 HS giỏi đọc toàn bài
- 4 học sinh đọc nối tiếp
Trang 19cảm, cõu hỏi, ngắt nhịp thơ( đọc 2-3 lượt)
Cỏc chỏu ơi !/ Giấc ngủ cú ngon khụng?
Cỏc chỏu cứ yờn tõm ngủ nhộ!
Giú hun hỳt/ lạnh lựng
Trong đờm khuya/ phố vắng
Chỳ đi tuần/ đờm nay
Cõy / rung theo giú, lỏ / bay xuống đường…
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV kiểm tra 1 nhóm đọc bài
- GV đọc và đọc diễn cảm toàn bài thơ : giọng
đọc nhẹ nhàng trầm lắng, trỡu mến, thiết tha,
vui, nhanh hơn ở 3 dũng cuối thể hiện mơ ước
của người chiến sĩ an ninh về tương lai của cỏc
chỏu và quyết tõm làm tốt nhiệm vụ vỡ hạnh
H: Tỡnh cảm và mong ước của người chiến sĩ
đối với cỏc chỏu HS thể hiện qua những từ ngữ
và chi tiết nào?
- Đặt hỡnh ảnh người chiến sĩ đi tuần trong đờm
đụng bờn cạnh hỡnh ảnh giấc ngủ yờn bỡnh của
cỏc em HS, tỏc giả bài thơ muốn núi lờn điều gỡ
GV : Cỏc chiến sĩ cụng an yờu thương cỏc chỏu
HS ; quan tõm, lo lắng cho cỏc chỏu, sẵn sàng
chịu gian khổ, khú khăn để giỳp cho cuộc sống
của cỏc chỏu bỡnh yờn ; mong cỏc chỏu học
hành giỏi giang, cú một tương lai tốt đẹp.
-Bài thơ muốn núi lờn điều gỡ ?
4 : Đọc diễn cảm và học thuộc lũng bài thơ :
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ GV
kết hợp hướng dẫn để HS tỡm đỳng giọng đọc
của bài
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiờu biểu của bài thơ theo trỡnh tự đó
+ Từ ngữ : Xưng hụ thõn mật (chỳ,
chỏu, cỏc chỏu ơi) dựng cỏc từ yờu mến, lưu luyến.
+ Chi tiết: Hỏi thăm giấc ngủ cú
ngon khụng, dặn cứ yờn tõm ngủ nhộ, tự nhủ đi tuần tra để giữ mói
í 2:Trỏch nhiệm, tỡnh yờu và mong ước của cỏc chỳ đi tuần với cỏc em nhỏ
*Nội dung : Bài thơ cho thấy tinh thần sẵn sàng chịu gian khổ, khú khăn của cỏc chiến sĩ cụng an để bảo vệ cuộc sống bỡnh yờn và tương lai tươi đẹp cho cỏc chỏu.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, tỡmgiọng đọc
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc