Giới thiệu bài + Khởi động: Hát bài "lớp chúng mình" * Hoạt động 1: Làm bài tập 3 SGK Mục tiêu: HS biết nhận xét 1 số hành vi, việc làm có liên quan đến việc hợp tác với những người xung[r]
Trang 1TUẦN 17Tập đọc
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tậpquán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2.Giáo viên:
- Tranh minh hoạ trang SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nối tiếp đọc bài thầy cúng
đi bệnh viện và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
và mô tả những gì vẽ trong tranh
- Quan sát: Tranh vẽ người đàn ông dân tộcđang dùng xẻng để khơi dòng nước Bà conđang làm cỏ, cấy lúa cạnh đấy
- Ngu Công là một nhận vật trong
truyện ngụ ngôn của TQ Ông
tượng trưng cho ý chí rời non lấp bể
và lòng kiên trì Ở VN cũng có một
người được so sánh với ông, người
đó là ai? Ông đã làm gì để được ví
như Ngu Công? Các em cùng học
qua bài Ngu Công xã Trịnh Tường
để biết
- Nghe
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
*) Luyện đọc:
- 1 HS đọc toàn bài - 1HS đọc, lớp theo dõi SGK
+ Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đất hoang trồng lúa + Đoạn 2: Tiếp cho đến như trước nữa.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
Trang 2- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn, kết
hợp sửa lỗi phát âm
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Viết từ khó lên bảng: Trịnh tường,
Phàn Phù Lìn, ngoằn ngoèo, phìn
Ngan, lúa nương,
- 3 HS đọc từ khó
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2 - 3 HS đọc nối tiếp
- Gọi HS đọc từ chú giải - 1 HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Đọc cho nhau nghe
- Gọi 2 HS đọc toàn bài - 2 HS thi đọc toàn bài
- Đọc mẫu chú ý cách đọc - Nghe – theo dõi SGK
*) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và câu
hỏi
- Đọc thầm như yêu cầu
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
mọi người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
- Mọi người sẽ ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa
nước về thôn?
- Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng tháng trời để tìm nguồn nước Ông đã cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần 4 cây số mương nước từ rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán
canh tác và cuộc sống ở nông thôn
Phìn Ngan đã thay đổi như thế
nào?
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào không làm nương như trước mà chuyển sang trồng lúa nước, không làm nương nên không còn phá rừng, đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để
giữ rừng bảo vệ dòng nước?
- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì
cho bà con Phìn Ngan?
- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà con: nhiều hộ trong thôn môi năm thu mấy chục triệu, ông Lìn mỗi năm thu hai trăm triệu + Câu chuyện giúp em hiểu điều
gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vượt khó
+ Ông Phàn Phù Lìn có xứng đáng
được chủ tịch nước khen ngợi
không? Vì sao?
- vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản
+ Ngoài ra ông còn làm thêm
những công việc gì thêm?
- Bảo vệ dòng nước thiên nhiên
+ Để bảo vệ nguồn nước ở địa
phương các em nên làm gì?
- Không được chặt phá rừng bừa bãi, không được vứt rác xuống nguồn nước, dòng nước,
Trang 3+ Em hãy nêu nội dung chính của
bài?
- Bài văn ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống cho cả thôn
- Ghi nội dung chính của bài lên
bảng, gọi HS đọc
ND: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dámthay đổi tập quán canh tác của cả một vùng,làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- Yêu cầu HS đọc theo cặp - Đọc bài theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
trước lớp
- 4 HS tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp,lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn đọc haynhất
+ Qua bài các em học tập được
điều gì ở ông Lin?
- Tổng kết (nhắc lại nội dung bài)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 41 Ổn định tổ chức: - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng làm phần b bài 2
- Nhận xét
3 Dạy – học bài mới
a Giới thiệu bài: Trong giờ học toán
này chúng ta cùng làm các bài toán
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập
216, 72 42
06 7 5, 16
2 52 00
- Nhận xét
Bài 2 (79)
+ Trong bài có dấu ngoặc đơn ta thực
hiện như thế nào?
- Ta thực hiện trong dấu ngoặc đơn trước.
+ Trong biểu thức có cộng, trừ, nhân,
chia ta làm như thế nào?
- Ta thực hiện nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
- Phát phiếu bài tập cho HS làm - Làm bài trong phiếu bài tập, sau đó nộp
- Yêu cầu HS khác tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập
Trang 5Bài giải a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001
số người tăng thêm là:
15875 – 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là 250: 15625 = 0, 016 = 1, 6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002
số người tăng thêm là:
15875 1, 6: 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1, 6%
b) 16129 người
- Nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
+ Muốn chia một số thập phân cho một
số tự nhiên ta làm như thế nào?
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo vàmọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
* - Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh
- Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trongcông việc chung của lớp, của trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Học sinh: SGK
2 Giáo viên: - Phiếu học tập cá nhân cho HĐ 3 tiết 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 6+ Biết hợp tác với những người xung quanh
Mục tiêu: HS biết nhận xét 1 số hành vi,
việc làm có liên quan đến việc hợp tác với
những người xung quanh
Cách tiến hành:
- Yêu cầu thảo luận theo cặp - HS thảo luận
Mục tiêu: HS biết sử lí 1 số tình huống liên
quan đến việc hợp tác với những người xung
quanh
Cách tiến hành:
- Đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét bổ xung
KL:
+ trong khi thực hiện công việc chung cần
phân công nhiệm vụ cho từng người và phối
hợp giúp đỡ lẫn nhau
+ Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc mang
những đồ dùng cá nhân nàođể tham gia
chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
* Hoạt động 3: Làm bài tập 5
Mục tiêu: HS biết XD kế hoạch hợp tác với
những người xung quanh trong các công việc
hằng ngày
Cách tiến hành:
- HS tự làm bài tập - HS làm bài rồi trao đổi với bạn
bên
- Gọi HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác với
những người xung quanh trong 1 số công
việc như vệ sinh trường lớp.
- HS trình bày
Trang 72.Giáo viên: bảng phụ ghi sẵn bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai học sinh lên bảng đặt câu
có từ ngữ chứa tiếng rẻ \ giẻ \ hoặc
vỗ \ đỗ hoặc chim \ chiêm
- 2 HS lên bảng đặt câu
- Nhận xét
3 Dạy- học bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm
nay các em cùng nghe - viết bài
chính tả người mẹ của 51 đứa con
và làm bài tập chính tả
- HS nghe
b Hướng dẫn viết chính tả:
*)Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai? - Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú- bà là
một phụ nữ không sinh con nhưng đã cố gắng bươn chải nuôi dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành
*)Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc cho HS viết từ khó - Viết bảng con: Lý Sơn, Quảng Ngãi, thức
khuya, nuôi dưỡng
- Nhận xét chữa lỗi
*) Viết chính tả và soát lỗi
- Đọc cho HS viết bài vào vở - Viết bài chính tả vào vở
Trang 8*) Soát lỗi và kiểm tra bài
- Đọc cho HS soát lỗi - Tự soát lỗi trong bài
- Thu một số vở kiểm tra rồi nhận
- 1HS đọc to yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng chữa bài
Tiếng âm đệm Âm chínhVần Âm cuối
nhau trong những câu thơ trên?
- Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
- Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần
và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Toán
Trang 91 Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
2 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhận xét
3 Dạy – học bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong giờ học toán
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết.
+ Muốn tìm số bị chia chưa biết ta - Lấy thương chia cho số chia.
Trang 10+ Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - 1HS nêu.
+ Em hiểu thế nào là hút được 35%
lượng nước trong hồ?
- Nêu: Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là 100% thì lượng nước đã hút là 35%.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - Thảo luận nhóm 4, làm bài vào bảng
nhóm dán bảng
Bài giải Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước) Đáp số: 25% lượng nước Cách 2
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lượng nước) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
65% - 40% = 25% (lượng nước) Đáp số: 25% lượng nước
Trang 11ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I MỤC TIÊU:
Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Học sinh: SGK, vở, bút,
2.Giáo viên:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung sau:
+ Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức
Từ đơn gồm 1 tiếng
Từ phức gồm 2 hay nhiều tiếng
+ Từ phức gồm hai loại từ ghép và từ láy,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 3 HS lên bảng đặt câu theo
yêu cầu của BT3 trang 161
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Gọi HS dưới lớp nối tiếp nhau đặt
câu với các từ ở bài tập 1a
- 5 HS nối tiếp nhau trả lời
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài: “Ôn tập về từ và cấu tạo từ”
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1 (166)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu
+ Trong TV có các kiểu cấu tạo từ
như thế nào?
- Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức.
+ Từ phức gồm những loại nào? - Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ láy.
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn + Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc nịch + Từ láy: Rực rỡ, lênh khênh
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2 (167)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS nêu
+ Thế nào là từ đồng âm? - Từ đồng âm là những từ giống nhau về
âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và
Trang 12một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
+ Thế nào là từ đồng nghĩa? -Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một
sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để
làm bài
- Gọi HS phát biểu - Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất:
a, Đánh trong các từ: đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa.
b, "Trong”trong các từ: trong veo, trong vắt, trong xanh là từ đồng nghĩa.
c, Đậu trong thi đậu, xôi đậu, chim đậu là
từ đồng âm.
- Nhận xét, sửa sai
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung về
từ loại yêu cầu HS đọc
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
Bài 3 (167)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
+ Tìm các từ in đậm trong bài? - Tinh ranh, dâng, êm đềm.
+ Tìm những từ đồng nghĩa với từ in
đậm vừa tìm được?
- Tiếp nối nhau phát biểu từ mình tìm được: + Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn lỏi,
+ Từ đồng nghĩa với từ dâng: tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đưa,
+ Từ đồng nghĩa với từ êm đềm: êm ả, êm
ái, êm dịu, êm ấm,
+ Theo em vì sao nhà văn lại chọn từ
in đậm mà không chọn từ đồng nghĩa
với nó?
- Không thể thay thế từ tinh ranh bằng từ tinh nghịch vì tinh nghịch thiên về nghĩa nghịch nhiều hơn không thể hiện rõ sự khôn ranh Ngược lại cũng không thể thay thế từ tinh ranh bằng từ tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan thiên về nghĩa khôn nhiều hơn Các từ còn lại thể hiện ý chê bai không dùng được.
- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã Không thể thay từ dâng bằng từ tặng biếu, các từ này cũng thể hiện sự trân trọng nhưng không phù hợp Vì chẳng ai dùng chính bản thân mình để biếu, tặng Các từ nộp, cho
Trang 13thiếu sự trân trọng, từ hiến không thanh nhã như dâng.
- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người.
- Nhận xét, sửa sai
Bài 4 (167)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc thầm bài
- Yêu cầu HS tự làm bài - Tự làm bài và vở
- Gọi HS phát biểu ý kiến - Một số HS phát biểu, lớp theo dõi nhận
xét
a) có mới nới cũ b) Xấu gỗ hơn tốt nước sơn c) Mạnh dùng sức yếu dùng mưu
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
Trang 141.Ổn định tổ chức: - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu đặc điểm chính của
các loại sợi bông, sợi tơ
tằm, sợi ni lông?
- Đặc điểm chính của các loại tơ sợi là:
+ Sợi bông: Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ hoặc cũng có thể rất dày Quần áo may bằng vải sợi bông thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa đông.
+ Tơ tằm: Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng
+ Sợi ni lông: Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, dai, bền và không nhàu.
trang 68 SGK và ghi lại kết
quả làm việc vào phiếu học
tập
- Hoạt động cá nhân
Câu 1: Trong các bệnh: sốt
xuất huyết, sốt rét, viêm
não, viêm gan A, AIDS,
bệnh nào lây qua cả đường
sinh và đường máu?
Câu 1: Trong các bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét, viêmnão, viêm gan A, AIDS thì bệnh AIDS lây qua cảđường sinh sản và đường máu
Câu 2: Đọc yêu cầu của bài
Câu 2:
Thựchiệntheo chỉdẫntronghình
Phòng tránh
Hình1:
Nằmmàn
- Sốt xuấthuyết
- Sốt rét
Những bệnh đó lây do muỗiđốt người bệnh hoặc độngvật mang bệnh rồi đốt người
Trang 15và saukhi điđại tiện)
sẽ đưa mầm bệnh trực tiếpvào miệng
Hình 3:
Uốngnước đãđun sôiđểnguội
- Viêm gan A
- Giun
- Các bệnhđường tiêuhóa khác (Ỉachảy, tả, lị)
- Nước lã chứa nhiều mầmbệnh, trứng giun và các bệnhđường tiêu hóa khác Vì vậy,cần uống nước đã đun sôi
Hình 4: - Viêm gan A
- Giun, sán
- Ngộ độc thứcăn
- Các bệnhđường tiêuhóa khác (ỉachảy, tả lị)
- Trong thức ăn sống hoặcthức ăn ôi thiu hoặc thức ăn
bị ruồi, gián, chuột bò vàochứa nhiều mầm bệnh Vìvậy, cần ăn thức ăn chín,sạch
của 3 loại vật liệu
- Thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm cử đại diện ghi kếtquả, trình bày
+ Nhóm 1: Nêu tính chất
công dụng của tre, sắt, các
hợp kim của sắt, thủy tinh.
Tre: - Cây mọc thẳng đứng, cao khoảng 10- 15 m, thân ống, gồm nhiều đốt.
Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn.
- Làm nhà, nông cụ, dụng cụ đánh bắt cá, đồ dùng gia đình
Sắt: - Là kim loại có tính dẻo, dễ uốn, dễ kéo thành sợi, dễ rèn, dập.
+ Là kim loại màu trắng xám, có ánh kim.
Trang 16+ Thành phần của hợp kim có thêm các bon nên cứng hơn.
- Thường được dùng dưới dạng hợp kim.
vôi, tơ sợi.
Đồng: - Là kim loại có màu nâu đỏ, có ánh kim.
+Dễ dát mỏng, dễ kéo sợi, có thể dập hoặc uốn thành bất kì hình dạng nào; rất bền
+Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt.
+Hợp kim của đồng cứng hơn đồng.
Đá vôi:- Được sử dụng rộng rãi trong việc làm các
đồ điện, một số bộ phận của máy móc.
+Hợp kim dùng để tạo ra các loại nhạc cụ, dụng cụ gia đình, làm đồng mĩ nghệ, chạm khắc, đúc tượng
- Dùng trong xây dựng.
+Sản xuất xi măng, tạc tượng
Tơ sợi:- Tơ sợi tự nhiên: thấm hút tốt, hấp thụ và tải nhiệt nhanh.
Tơ sợi nhân tạo: bền, dai, không thấm nước
- Làm nguyên liệu chính cho nghành dệt may + Nhóm 3: Nêu tính chất,
công dụng của nhôm,
+ Làm vỏ của nhiều loại đồ hộp.
+ Làm khung cửa và một số phương tiện giao thông như máy bay, tàu hỏa, tàu thủy
Gạch, ngói: - Có nguồn gốc từ đất sét, được nung qua lửa
- Dùng trong xây dựng cơ bản.
Chất dẻo:- Cách điện, cách nhiệt tốt.
+Có tính dẻo ở nhiệt độ cao.
+Dùng thay thế cho nhiều vật liệu tự nhiên như gỗ, thủy tinh, vải, kim loại
+ Nhóm 4: Nêu tính chất
công dụng của mây, song,
- Mây, song: - Cây leo, thân gỗ dài, không phân nhánh.
Trang 17xi măng, cao su +Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng
lớn.
+Làm lạt và đan lát
+ Làm dây buộc, đóng bè, làm khung ghế, làm đồ mĩ nghệ
Xi măng:- Có màu xanh xám hoặc nâu đất
+ Gặp nước thì dẻo, khô thì trở nên cứng, không rạn, không thấm nước
- Dùng làm vữa xây dựng, làm bê tông và đổ bê tông cốt thép trong các công trình xây dựng lớn.
Cao su: - Có tính chất đàn hồi.
+ Ít bị biến dạng khi gặp nóng hoặc lạnh.
các câu hỏi ở SGK trang
69.Mỗi nhóm một câu hỏi
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày
- Nhóm 1: câu hỏi 1 - Câu 1: Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu
hỏa, người ta sử dụng thép
- Nhóm 2: câu hỏi 2 - Câu 2: Để xây tường lát sân, lát sàn nhà, người ta sử
dụng gạch
- Nhóm 3: câu hỏi 3 - Câu 3: Để sản xuất xi măng ngời ta sử dụng đá vôi
- Nhóm 4: câu hỏi 4 - Câu 4: Để may quần áo, chăn màn, người ta sử
theo yêu cầu ghi lại kết quả
thảo luận vào phiếu nhóm
khi nghe hết câu hỏi, nếu
có đáp án thì giơ tay trả lời
Câu 1:Thụ tinh Câu 2: Bào thai Câu 3: Dậy thì Câu 4: Vị thành niên Câu 5: Trưởng thành Câu 6: Già
Câu 7: Sốt rét Câu 8: Sốt xuất huyết Câu 9: Viêm não
Trang 18Câu 10: Viêm gan A
- Về nhà ôn bài để tiết sau
kiểm tra, chuẩn bị giấy
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)
- Viết được đơn đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết (chọn nội dung viết đơnphù hợp với địa phương)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK, vở viết
2 Giáo viên: - PHT, Nội dung đơn phù hợp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
bài: “Ôn tập về viết đơn”
b HD làm bài tập:
Bài 1 (170)
- Phát mẫu đơn sẵn cho HS yêu cầu - Hoạt động cá nhân
- Gọi HS đọc lá đơn đã hoàn thành, chú
ý sửa lỗi cho HS
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Thu đơn của HS nhận xét kiểm tra một
số bài
Bài 2 (170)
+ Yêu cầu HS viết đơn xin học môn - Viết đơn gửi ban giám hiệu xin được
Trang 19chọn? tham gia vào đội bóng đá Mini của
trường.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - Tự Làm bài vào vở
- Gọi 1 số HS trình bày bài của mình
* HS khá, giỏi tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên,sinh động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2 Giáo viên: - Bảng viết sẵn đề
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: - HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS kể chuyện về một
buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia
đình
- 2 HS kể, lớp theo dõi nhận xét
- Nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong cuộc sống
có rất nhiều người đã tận tâm tận
lực, đấu tranh chống đói nghèo, lạc
hậu, mang lại niềm vui, hạnh
phúc cho mọi người.Việc làm của
họ được lưu truyền từ thế hệ này
đến thế hệ khác Tiết kể chuyện
hôm nay các em cùng kể lại những
câu chuyện về những người biết
- HS nghe
Trang 20sống đẹp, biết mang lại niềm vui,
hạnh phúc cho người khác
b Hướng dẫn kể chuyện
*) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề gạch chân dưới các
từ: được nghe, được đọc, biết sống
đẹp, niềm vui hạnh phúc
- 3 HS đọc đề
- Yêu cầu đọc gợi ý - 1 HS đọc gợi ý
+ Kể tên một số người biết sống
đẹp? Mang lại hạnh phúc cho
người khác?
- HS nêu tên theo hiểu biết
+ Kể tên những tấm gương biết bảo
vệ môi trường? trồng cây gây rừng,
quét dọn vệ sinh đường phố?
- Những câu chuyện về Bác Hồ
chăm lo cho nhân dân, thiếu nhi.
- HS nêu tên những tấm gương biết bảo vệ môi trường, …
- Em hãy giới thiệu câu chuyện
mình sẽ kể
- Giới thiệu cho các bạn nghe câu chuyệnmình sẽ kể
*) Kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trong nhóm 4, cùng kể
và trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện
- Trong nhóm kể cho nhau nghe và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện