Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình thành công thức tính diện tích của hình thang3. Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp ghép hình – Tính diện tích hình ABCD.[r]
Trang 1HĐTT 19 Chào cờ – Sinh hoạt đầu tuần
T/đọc 37 Người công dân số Một
Toán 91 Diện tích hình thang
TLV 37 Luyện tập tả người : dựng đoạn mở bài
L/sử 19 Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Ba
5/1
Â/nhạc 19 Học hát : Hát mừng (Dân ca Tây Nguyên)
C/tả 19 Nghe viết : Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
T/đọc 38 Người công dân số Một (tt)
Toán 93 Luyện tập chung
M/thuật 19 Vễ tranh đề tài : Ngày tết, lễ hội và mùa xuân ThủyT/dục 37 Trò chơi : “Lò cò tiếp sức và Đua ngựa” DũngT/dục 38 Tung và bắt bóng – Trò chơi : “Bóng chuyền sáu” Dũng
N
ă
m
7/1
K/thuật 19 Nuôi dưỡng gà
LT&C 38 Cách nối các vế câu ghép
Trang 2- Quán triệt những việc còn tồn tại trong tuần 18 và triển khai công tác của tuần 19.
- Giáo dục các em có nề nếp trong sinh hoạt tập thể
- Rèn cho các em thực hiện tốt nội quy trường, lớp
II./ Lên lớp :
1/ Chào cờ đầu tuần :
2/Triển khai những việc cân làm trong tuần :
- Thực hiện đúng chương trình tuần 19
- Lao động chăm sóc cây bàng và dọn vệ sinh (Mỗi tổ chăm sóc một cây sanh )
- Cần ăn mặt sạch sẽ khi đi học
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tâp trước khi đến lớp
Tiết 2 TẬP ĐỌC
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc văn kịch, đọc phân biệt lời các nhân vật đọc đúng ngữ điệu các
câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm phù hợp với tính cách tâm trạng từngnhân vật
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của người
thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở con đường cứu nước, cứudân
3 Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK
- Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK 20, bến Nhà Rồng Bảng phụviết sẵn đoạn kịch luyện đọc
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài mới: Bài giới thiệu 5
chủ điểm của phần 2 (môn TĐ, chủ điểm
đầu tiên “Người công dân”, giới thiệu bài
tập đọc đầu tiên “Người công dân số 1”
viết về chủ tịch Hồ Chí Minh từ khi còn là
một thanh niên đang trăn trở tìm đường
cứu nước, cứu dân tộc
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
-Yêu cầu học sinh đọc bài
-Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
10’
10’
kịch thành đoạn để học sinh luyện đọc
-Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho
học sinh
-Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
-Đoạn 2: “Anh Lê … này nữa”
-Đoạn 3 : Còn lại
-Giáo viên luyện đọc cho học sinh từ phát
âm chưa chính xác, các từ gốc tiếng Pháp:
phắc – tuya, Sat-xơ-lúp Lô ba …
-Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải và
giúp các em hiểu các từ ngữ học sinh nêu
thêm (nếu có)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu,
nhân vật, cảnh trí thời gian, tình huống
diễn ra trong trích đoạn kịch và trả lời câu
hỏi tìm hiểu nội dung bài
-Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
-Em hãy gạch dưới câu nói của anh
Thành trong bài cho thấy anh luôn luôn
nghĩ tới dân, tới nước?
-Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyện giữa
anh Thành và anh Lê không ăn nhập với
nhau
-Giáo viên chốt lại, giải thích thêm cho
học sinh: Sở dĩ câu chuyện giữa 2 người
nhiều lúc không ăn nhập nhau về mỗi
người theo đuổi một ý nghĩa khác nhau
mạch suy nghĩ của mỗi người một khác
Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của
bạn, đến cuộc sống hàng ngày Anh Thành
nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
-Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch từ đầu
đến … làm gì?
-Hướng dẫn học sinh cách đọc diễn cảm
đoạn văn này, chú ý đọc phân biệt giọng
anh Thành, anh Lê
-Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tĩnh,
sâu lắng thể hiện sự trăn trở khi nghĩ về
vận nước
-Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể
hiện tính cách của một người yêu nước,
nhưng suy nghĩ còn hạn hẹp
-Hướng dẫn học sinh đọc nhấn giọng các
cụm từ
-VD: Anh Thành!
-Có lẽ thôi, anh ạ! Sao lại thôi! Vì tôi nói
-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn của vở kịch
Học sinh phát biểu tự do
-VD: Anh Thành gặp anh Lê để báo tin đãxin được việc làm nhưng anh Thành lạikhông nói đến chuyện đó
-Anh Thành không trả lời vài câu hỏi củaanh Lê, rõ nhất là qua 2 lần đối thoại
“ Anh Lê hỏi … làm gì?
-Anh Thành đáp: người nước nào “Anh Lênói … đèn Hoa Kì”
+ Hoạt động cá nhân, nhóm
- Đọc phân biệt rõ nhân vật
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3’
1’
với họ
-Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
-Cho học sinh các nhóm phân vai kịch
thể hiện cả đoạn kịch
-Giáo viên nhận xét
-Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua
phân vai đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố
-Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi
trong nhóm tìm nội dung bài
Rút kinh nghiệm
Tiết 3 : TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hình thành công thức tính diện tích của hình thang
- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài
toán có liên quan
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh ghi nhớ, vận dụng công thức để tính diện
tích hình thang nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công kéo
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hình thành công thức tính diện tích của
Trang 5TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3’
Hình thang ABCD hình tam giác
ADK
- Cạnh đáy gồm cạnh nào?
Tức là cạnh nào của hình thang
Chiều cao là đoạn nào?
Nêu cách tính diện tích hình tam giác
ADK
Nêu cách tính diện tích hình thang
ABCD
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết vận dụng công thức tính diện tích
hình thang để giải các bài toán có liên
Lần lượt học sinh nhắc lại công thứcdiện tích hình thang
Hoạt động cá nhân
HS vận dụng trực tiếp công thức tínhdiện tích hình thang
HS làm bài dưới hình thức thi đua
HS nêu cách tính
HS sửa bài – Cả lớp nhận xét
- Quan sát hình (a) và vận dụng côngthức để giải bài
- HS đổi bài và sửa chéo lẫn nhau
+ Trong hình thang vuông , chiềucao chính là cạnh bên của hình thang
HS làm bài và sửa bài
- HS đọc đề bài , tóm tắt và nêuhướng giải bài
- HS lên bảng giải
- Cả lớp làm vở và nhận xét
Hoạt độngcá nhân
Thi đua cá nhân
Tính diện tích hình thang ABCD
A B
10 cm
D 15 cm C
S =
S =
Trang 6TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH1’
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 3 : Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về đoạn mở bài
2 Kĩ năng: - Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu trực tiếp và gián
-Giáo viên nhận xét bài kiểm tra học kì
3 Giới thiệu bài mới: “Luyện tập tả
người” (Dựng đoạn mở bài)
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhắc
lại 2 kiểu mở bài đã học
-Em hãy nêu cách mở bài trực tiếp?
-Muốn thực hiện việc mở bài gián tiếp
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận
-Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu
yêu cầu đề bài, làm theo các bước sau
-Bước 1: Chọn 2 đề văn viết đoạn mở
- Hát
-Giới thiệu trực tiếp người hay sự vật định tả.-Nói một việc khác, từ đó chuyển sang giớithiệu người định tả
Hoạt động lớp
-2 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài tập,
cả lớp đọc thầm
-Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu ý kiến
- Đoạn a: Mở bài trực tiếp, giới thiệu trực
tiếp người định tả (giới thiệu trực tiếp người
bà trong gia đình)
-Đoạn b: Mở bài gián tiếp, giới thiệu hoàn
cảnh, sau đó mới giới thiệu người được tả(bác nông dân cày ruộng)
Hoạt động cá nhân
-1 học sinh đọc yêu cầu câu 2
Trang 71’
bài, chú ý chọn đề bài có đối tượng mà
em yêu thích, có tình cảm, hiểu biết về
-Người em định tả là ai? Tên gì?
-Em có quan hệ với người ấy như thế
nào? Em gặp gỡ quen biết hoặc nhận
thấy người ấy trong dịp nào? Ơ dâu?
-Em kính trọng, ngưỡng mộ người ấy
như thế nào?
-Bước 3: Học sinh viết 2 đoạn mở bài
cho 2 đề đã chọn theo 1 trong 2 cách,
giới thiệu hoàn cảnh xuất hiện của
người ấy
-Giáo viên nhận xét, đánh giá những
đoạn văn mở bài hay nhất
-Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
-Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại cách mở
bài trực tiếp, mở bài gián tiếp trong bài
văn tả người
5 Tổng kết - dặn dò:
-Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn mở bài
vào vở
-Chuẩn bị: “Luyện tập dựng đoạn kết
bài trong bài văn tả người”
-Nhận xét tiết học
-Học sinh viết đoạn mở bài
-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn mởbài, cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp
-Bình chọn đoạn mở bài hay
-Phân tích cái hay
-Lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 5: LỊCH SỬCHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
_ Tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ
_ Sơ lược diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ
_ Nêu được ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
B– Đồ dùng dạy học :
1 – GV : _ Bản đồ hành chính Việt Nam ( để chỉ địa danh Điện Biên Phủ )
_ Lược đồ phóng to ( để thuật lại chiến dịch Điện Biên Phủ )
_ Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ ( ảnh , truyện kể )
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
3’ I – Ổn định lớp : II – Kiểm tra bài cũ : “Hậu phương
những năm sau chiến dịch biên giới “
_ Đại hội toàn quốc lần thứ II của
Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách
- Hát
- HS trả lời
Trang 8TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
5ph
10’
10’
Mạng Việt Nam?
_ Tinh thần thi đua kháng chiến của
đồng bào ta được thể hiện qua các mặt :
Kinh tế, văn hoá, giáo dục như thế nào?
III – Bài mới :
a) HĐ 1 : Làm việc theo nhóm
* Giới thiệu: Tình thế của quân Pháp từ
sau thất bại ở chiến dịch Biên giới 1950
đến năm 1953 ( địch rơi vào thế bị động,
trong khi đó ta chủ động mở nhiều chiến
dịch lớn trong toàn quốc càng làm cho
địch thêm bị động , lúng túng ) Vì vậy
thực dân Pháp ( dưới sự giúp đỡ của Mĩ
về vũ khí đôla, chuyên gia quân sự ) đã
XD ở Điện Biên Phủ một tập đoàn cứ
điểm kiên cố vào bậc nhất ở chiến trường
Đông Dương, nhằm thu hút và tiêu diệt
bộ đội chủ lực của ta, giành lại thế chủ
động trên chiến trường và có thể kết thúc
định rằng “ tập đoàn cứ điểm Điện Biên
Phủ “ là “ pháo đài không thể công phá
của Pháp tại Đông Dương trong những
năm 1953-1954
N2: - Tóm tắt những mốc thời gian quan
trọng trong chiến dịch
N3: - Nêu những sự kiện , nhân vật tiêu
biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ ?
N4 :- Nêu nguyên nhân thắng lợi của
chiến dịch Điện Biên Phủ
Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo …
…có đường lối lãmh đạo đúng đắn củaĐảng ,quân và dân ta có tinh thần chiến đấubất khuất kiên cường ; ta chuẩn bị tối đacho chiến dịch; ta được sự ủng hộ của bạn
bè
- N.1 : HS sử dụng lược đồ thuật lạidiễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ sau
đó tóm tắt và nhớ được 3 đợt tấn công của
ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ:
Trang 9TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
_ GV cho HS quan sát ảnh tư liệu về
chiến dịch Điện Biên Phủ
_ Gọi HS đọc một số câu thơ nói về
chiến thắng Điện Biên Phủ
IV – Củng cố : Gọi HS đọc nội dung
chính của bài
V – Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau : “ Ôn tập : Chín năm
kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc
( 1945-1954 )
dân tộc bị áp bức trên thế giới vùng lên phásạch ách đô hộ của chủ nghĩa thựcdân.Ngang tầm với chiến thắng Bạch Đằng,Chi Lăng, Đống Đa
- HS quan sát ảnh tư liệu
- Nhà thơ Tố Hữu đã viết : “ Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng ”
HỌC HÁT BÀI: HÁT MỪNG.
Dân Ca Hrê Đặt lời:Lê Toàn Hùng.
I/MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hát đúng giai điệu và lời của bài hát “Hát Mừng” là một bài dân ca Hrê được nhạc sỹ Lê Hoàn Tùng đặt lời
2 Kỹ năng: Rèn học sinh kỹ năng hát đúng giai điệu,đúng lời bài hát,gõ đệm
theo phách và hát rõ lời ,hát nối tiếp đúng với yêu cầu
3 Giáo dục: Giáo dục học sinh lòng yêu các làn điệu dân ca của dân tộc Việt Nam,cảnh đẹp quê hương đât nước và đặc biệt là niềm vui được có cuộc sống ấm
no và hạnh phúc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a) Giáo viên: -Hát chuẩn xác bài hát
- Nhạc cụ quen dùng,thanh phách
- Chép sẵn lời bài hát vào bảng phụ
b) Học sinh : Thanh phách - Sách giáo khoa.
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Hát mẫu-Giảng giải-Luyện tập-Đàm thoại IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động HS 1’
Kiểm tra sĩ số học sinh
2-Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3-Bài mới:
a) Giới thiệu bài:nhằm giúp các em nắm và
biết được một số bài hát dân ca của các dân tộc thiểu số ở
Tây Nguyên.Hôm nay, chúng ta cùng học bài hát Hát
-Hát đồng thanh
Trang 10Dân Ca Hrê-Đặt lời:LêHoàn Tùng.
b)Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG 1:Học hát bài: Hát Mừng.
- Giáo viên đính bài hát cho học sinh quan sát.
- GV hát mẫu cả bài hát.
-Giới thiệu về bài hát:
- GV hướng dẫn HS đọc lời bài hát.
-GV hướng dẫn HS nắm nội dung bài hát:
Bài hát gồm bao nhiêu câu hát ?
Nội dung bài hát thể hiện điều gì ?
Cấu tạo bài hát:Viết ở giọng Rê trưởng
- Hướng dẫn đọc lời theo tiết tấu:
+ GV gõ hình tiết tấu làm mẫu 2-3 lần.
+ GV chỉ định một vài HS gõ lại tiết tấu.
- Chia nhóm luyện tập - Luyện hát cá nhân
HOẠT ĐỘNG 3: Hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu
- Vừa rồi chúng ta học hát bài gì ?
- GV gọi HS hát lại cả bài hát
- Gọi 3-4 HS hát
- HS chú ý theo dõi thực hiện của GV
-Từng nhóm HS thực hiện 2-3 lần
Tiết 2: Chính tả NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Viết đúng chính tả đoạn văn trong bài
2 Kĩ năng: - Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết do ảnh hưởng của
phương ngữ: âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô
Trang 113 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết chính tả hôm nay các con sẽ nghe
viết đúng chính tả bài “Nhà yêu nước
Nguyễn Trung Trực” và làm các bài luyện
tập phân biệt âm đầu r/d/gi âm chính o, ô
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe,
viết
Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại
-Giáo viên đọc một lượt toàn bài chính tả,
chú ý rõ ràng, thong thả
-Chú ý nhắc các em phát âm chính xác các
tiếng có âm, vần, thanh mà các em thường
viết sai
-Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho học sinh viết
-Giáo viên đọc lại toàn bộ bài chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Giáo viên nhắc học sinh lưu ý: Ô 1 có thể
là các chữ r, d, gi, ô 2 là các chữ o, ô
-Giáo viên dán 4, 5 tờ giấy to lên bảng yêu
cầu học sinh các nhóm chơi trò chơi tiếp
sức
-Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
Bài 3:
-Giáo viên yêu cầu nêu đề bài
-Cách làm tương tự như bài tập 2
-Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh
-Hát
Hoạt động lớp, cá nhân
-Học sinh viết bài chính tả
-Học sinh soát lại bài – từng cặp học sinhđổi vở soát lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm
-Học sinh đọc yêu cầu bài
-Cả lớp đọc thầm
-Học sinh suy nghĩ làm bài cá nhân
-Học sinh các nhóm thi đua chơi tiếp sức,
em điền chữ cái cuối cùng sẽ thay mặtnhóm đọc lại toàn bộ bài thơ đã điền
-VD: Các từ điền vào ô theo thứ tự là:giấc – trốn – dim – gom – rơi – giêng –ngọt
-Cả lớp nhận xét
-Học sinh các nhóm lên bảng lần lượtđiền vào ô trống các tiếng có âm đầu r, dhoặc các tiếng có âm o, ô
-2, 3 học sinh đọc lại truyện vui và câu đốsau khi đả điền hoàn chỉnh thứ tự điền vào
ô trống:
a gì, dừng, ra, giải, giá, dưỡng, dành
Trang 12TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Thi đua
-Giáo viên nhận xét – Tuyên dương
Tiết 3 Luyện từ và câu CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được câu ghép ở mức độ đơn giản
2 Kĩ năng: - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các vế câu trong câu
ghé , đặt được câu ghép
3 Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ô bài tập 1
- 4, 5 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3
2 Bài cũ: Ôn tập kiểm tra
-Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Câu ghép
“Tiết học hôm nay các con sẽ học câu
ghép, vì thế các em cần chú ý để có thể nắm
được khái niệm về câu ghép, nhận biết câu
ghép trong đoạn văn, xác định được các vế
câu trong câu ghép và đặt được câu ghép” –
GV ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành, thảo
luận
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt
thực hiện từng yêu cầu trong SGK
Bài 1:
-Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự vào vị trí
đầu mỗi câu
-Hát
- HS nhắc lạiHoạt động nhóm, cá nhân, lớp
-2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu đềbài
-Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ và thựchiện theo yêu cầu
-Học sinh phát biểu ý kiến
Trang 13TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp tìm bộ
phận chủ – vị trong từng câu
-Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh:
-Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)
-Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)
Bài 2:
-Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên vào 2
nhóm: câu đơn, câu ghép
-Em hiểu như thế nào về câu ghép?
Bài 3:
-Yêu cầu học sinh chia nhóm trả lời câu
hỏi
-Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép
trên thành câu đơn được không? Vì sao?
-Giáo viên chốt lại, nhận xét cho học sinh
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm câu
ghép trong đoạn văn và xác định về câu của
-VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ conkhỉ / nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chóto
+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu tạicon chó giật mình
+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng nhưngười phi ngựa
+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buôngthõng tay, ngồi ngúc nga, ngúc ngắc
-Học sinh nêu câu trả lời
-Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
-Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành làcâu ghép
-Học sinh xếp thành 2 nhóm
-Câu đơn: 1-Câu ghép: 2, 3, 4
-Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi.-VD: Không được, vì các vế câu diễn tảnhững ý có quan hệ, chặt chẽ với nhautách mỗi vế câu thành câu đơn để tạo nênđoạn văn có những câu rời rạc, không gắnnhau nghĩa
-Nhiều học sinh đọc lại phần ghi nhớ.-Cả lớp đọc thầm
Trang 14TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
-Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học
sinh
Bài 2:
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Cho các con trao đổi theo cặp để trả lời
câu hỏi đề bài
-Giáo viên nhận xét, giải đáp
Bài 3:
-Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
-Gợi ý cho học sinh ở từng câu dấu phẩy ở
câu a, câu b cho sẵn với vế câu có quan hệ
đối chiếu
-Từ “Vì” ở câu d cho biết giữa 2 vế câu có
quan hệ nhân quả
-Giáo viên dán giấy đã viết nội dung bài
tập lên bảng mời 4, 5 học sinh lên bảng làm
bài
-Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 4: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Phương pháp: Động não, đàm thoại
-Thi đua đặt câu ghép
-Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
-Cả lớp nhận xét
-1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu
-Học sinh phát biểu ý kiến
-VD: Các vế của mỗi câu ghép trênkhông thể tách được những câu đơn vìchúng diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽvới nhau
+ Mặt trời mọc, sương tan
+ Trong truyện cổ tích: Cây khế và người
em chăm chỉ hiền lành, người anh thìtham lam lười biếng
+ Vì trời mưa to nên đường ngập nước.Học sinh nhận xét các em khác nêu kếtquả điền khác
-2 dãy thi đua
1 Kiến thức: - Vận dụng công thức đã học để tính diện tích hình thang
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả hình
Trang 15+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công, kéo.
2 Bài cũ: Diện tích hình thang
-Học sinh sửa bài nhà
-Nêu công thức tính diện tích hình thang
3 Giới thiệu bài mới: Hình thang
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình thành
công thức tính diện tích hình thang
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc,
công thức tính diện tích hình thang
-Giáo viên lưu ý học sinh tính với dạng số, số
thập phân và phân số
Bài 2:
- GV đánh giá bài làm của HS
Hoạt động 2: Rèn HS kĩ năng quan sát
hình vẽ kết hợp với sử dụng công thức tính diện
tích hình thang và kĩ năng ước lượng để giải bài
toán về diện tích
Bài 3:
- GV gọi HS nêu kết quả
- GV đánh giá bài làm của HS
Hoạt động cá nhân
-Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn vịđo
-Học sinh làm bài
-Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét
-Học sinh đọc đề và tóm tắt -Học sinh làm bài
Tìm đáy lớn – Chiều cao
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi
- HS nêu và làm bài thi đua
Rút kinh nghiệm
Tiết 5 : Khoa học DUNG DỊCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Phát biểu định nghĩa về dung dịch
- Kể tên một số dung dịch
- Nêu cách tách các chất trong dung dịch
2 Kĩ năng: - Tạo ra một một dung dịch
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
Trang 16Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
-Cho HS làm việc theo nhóm
-Giải thích hiện tượng đường không
-Xem lại bài + Học ghi nhớ
-Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học
-Nhận xét tiết học
-Hát -Học sinh tự đặt câu hỏi?
-Học sinh khác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
a) Tạo ra một dung dịch nước đường(hoặc nước muối)
b) Thảo luận các câu hỏi:
-Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiệngì?
-Dung dịch là gì?
-Kể tên một số dung dịch khác mà bạn biết.-Đại diện các nhóm nêu công thức pha dungdịch nước đường (hoặc nước muối)
-Các nhóm nhận xét, xem có cốc nào cóđường (hoặc muối) không tan hết mà cònđọng ở đáy cốc
-Dung dịch nước và xà phòng, dung dịchgiấm và đường hoặc giấm và muối,… Dungdịch là hỗn hợp của chất lỏng với chất bị hoàtan trong nó
Hoạt động nhóm, lớp
-Nhóm trưởng điều khiển thực hành ở trang
77 SGK
-Dự đoán kết quả thí nghiệm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li
Trang 17Thứ tư: 6/1/2010
Tiết 1 : Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc văn kịch (các yêu cầu cụ thể như ở tiết đọc trước)
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung ý nghĩa phần 2 của trích đoạn kịch: Người thanh niên yêu
nước Nguyễn Tất Thành khẳng định quyết tâm ra nước ngoài tìm con đườngcứu dân, cứu nước, trích đoạn ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyếttâm cứu nước của anh
Yêu cầu học sinh đọc trích đoạn
Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn
vở kịch thành đoạn để học sinh
luyện đọc cho học sinh
Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”
Đoạn 2: “Có tiếng … hết”
Giáo viên kết hợp sửa sai những từ
ngữ học sinh phát âm chưa chính
xác và luyện đọc cho học sinh các
từ phiên âm tiếng Pháp như tên con
tàu: La-tút-sơ-tơ-re-vin, r-lê-hấp…
Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú
giải và giúp các em hiểu thêm các
từ nêu thêm mà các em chưa hiểu
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ
đoạn kịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Yêu cầu học sinh đọc thầm lại toàn
bộ đoạn trích để trả lời câu hỏi nội
dung bài
+ Em hãy tìm sự khác nhau giữa
anh Lê và anh Thành qua cách thể
hiện sự nhiệt tình lòng yêu nước
của 2 người?
Hát Học sinh trả lời
Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời
Học sinh nêu câu trả lời
VD: Anh Lê, anh Thành đều là nhữngthanh niên có lòng yêu nước nhưng giữa họ
có sự khác nhau: Anh Lê: có tâm lý tự ti,
Trang 18+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đường cứu nước, cứu dân được thể
hiện qua những lời nói cử chỉ nào?
+ Em hãy gạch dưới những câu nói
trong bài thể hiện điều đó?
+ Em hiểu 2 câu nói của anh Thành
và anh Lê là như thế nào về cây
đèn
+ Người công dân số 1 trong vở
kịch là ai? Vì sao có thể gọi như
vậy?
Giáo viên chốt lại: Với ý thức là
một công dân của nước Việt Nam,
Nuyễn Tất Thành đã ra nước ngoài
tìm con đường cứu nước rồi lãnh
đạo nhân dân giành độc lập cho đất
nước
Nguyễn Tất Thành sau này là chủ
tịch Hồ Chí Minh vĩ đại xứng đáng
được gọi là “Công dân số Một” của
nước Việt Nam
Cho học sinh các nhóm đọc diễn
cảm theo các phân vai
Giáo viên nhận xét
Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi
đua phân vai đọc diễn cảm
cam chịu, cảnh sống nô lệ vì cảm thấymình nhỏ bé, yếu đuối trước sức mạnh củaquân xâm lược
+ Anh Thành: không cam chịu, rất tintưởng ở con đường mình đã chọn là conđường cứu nước, cứu dân
Thể hiện qua các lời nói, cử chỉ
+ Lời nói “Để giành lại non sông… về cứudân mình”
+ Cử chỉ: “Xoè hai bàn tay ra chứ đâu?”+ Lời nói “Làm thân nô lệ … sẽ có mộtngọn đèn khác anh ạ!”
Học sinh trao đổi với nhau từng cặp rồi trảlời câu hỏi
VD: Anh Lê muốn nhắc đến cây đèn làmục đích nhắc anh Thành nhớ mang theođèn để dùng vì tài sản của anh Thành rấtnghèo, chỉ có sách vở và ngọn đèn Hoa Kì.Anh Thành trả lời anh Lê về cây đèn cóhàm ý là: đèn là ánh sáng của đường lốimới, có tác dụng soi đường chỉ lối cho anh
và toàn dân tộc
+ Người công dân số Một chính là ngườithanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành,sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh
Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì ý thức làcông dân của một nước Việt Nam, độc lậpđược thức tỉnh rất sớm ở Nguyễn TấtThành, với ý thức này, anh Nguyễn TấtThành đã ra nước ngoài tìm con đường cứunước
Trang 19 Hoạt động 4: Củng cố
Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi
trong nhóm tìm nội dung bài
5 Tổng kết - dặn dò:
Xem lại bài
Chuẩn bị: “Thái sư Trần Thủ Độ”
Nhận xét tiết học
Học sinh trao đổi nhóm rồi trình bày
VD: Người thanh niên yêu nước NguyễnTất Thành khẳng định quyết tâm ra nướcngoài tìm con đường cứu dân, cứu nước
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 2 Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kỹ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang
2 Kĩ năng: - Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và ti số phần trăm
3 Thái độ: -Giáo dục học sinh yêu thích môn học
Học sinh sửa bài: 1, 2
Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
chung
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh củng cố kỹ năng tính diện tích
hình tam giác vuông , hình thang
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,
động não
Bài 1:
Giáo viên cho học sinh ôn lại công
thức tính diện tích hình tam giác
Lưu ý : Trong tam giác vuông thì
một cạnh của hình chính là chiều cao
Giáo viên đánh giá bài làm của HS
Bài 2:
Giáo viên lưu ý HS vận dụng công
thức tính diện tích hình thang trong
tình huống có yêu cầu phân tích hình
Hát
Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp
- HS nhắc lại công thức Học sinh đọc đề