-Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn... HĐ 4 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: -GV hướn
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
TẬP ĐỌC
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I)Mục tiêu:
1/ KT, KN :
-Biết đọc diễn cảm bài văn
-Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/ TĐ : Cảm phục tinh thần dám nghĩ, dám làm của ông Lìn
I) Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ : 4-5’
cách nào? Kết quả ra sao?
-HS đọc và trả lời câu hỏi
2,Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
H Đ 2) Luyện đọc: 10-12’
-Hướng dẫn đọc các từ ngữ: Bát Xát,
ngoằn nghoèo, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan
-2 HS khá đọc nối tiếp cả bài-HS đọc nối tiếp đoạn
+HS đọc luyện đọc từ
-HS luyện đọc theo cặp-2 HS đọc toàn bài-GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ 3) Tìm hiểu bài: 8-10’
Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước
về thôn?
*Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước ;cùng vợ con đào suốt 1 năm trời được gần 4 cây số xuyên đồi dẫn nước về thôn
Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay
*Đông bào không còn làm nương như trước mà trồng lúa nước;không còn
TUẦN 17
Trang 2đổi như thế nào? nạn phỏ rừng.Về đời sống, nhờ trồng
lỳa lai cao sản, cả thụn khụng cũn hộ đúi
ễng Lỡn đó nghĩ ra cỏch gỡ để giữ rừng,
bảo vệ dũng nước?
Cõu chuyện giỳp em hiểu điều gỡ?
*ễng hướng dẫn bà con trồng cõy thảo quả
*Bằng trớ thụng minh và sỏng tạo,ụng Lỡn đó làm giàu cho mỡnh và cho cả thụn từ đúi nghốo vươn lờn từ thụn cú mức sống khỏ
dỏm thay đổi tập quỏn canh tỏc của cả một vựng, làm thay đổi cuộc sống của
cả thụn
HĐ 4) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài -HS đọc cả bài
-Luyện đọc diễn cảm đoạn1 : nhấn
-Dặn HS chuẩn bị bài ca dao về lao động
sản xuất
Thể dục
Đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp.
Trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”
- Giáo dục HS ham tập luyện TDTT
II Địa điểm và ph ơng tiện:
- Sân trờng, còi
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
Trang 31 ổn định tổ chức: Tập hợp lớp, báo
cáo sĩ số, chúc sức khoẻ GV
2 GV nhận lớp, phổ biến nội dung,
nhiệm vụ, yêu cầu bài học
1 Ôn đi đều vòng trái, vòng phải và
đổi chân khi sai nhịp
2.Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức theo
- GV điều khiển HS chơi
- GV chia lớp thành các tổ luyện tập theo khu vực đã quy định Các tổ tr-ởng điều khiển tổ mình tập
GV đi đến từng chỗ sửa chữa
- Thi giữa các tổ dới sự điều khiển của GV
- GV nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi Cho HS chơi thử rồi mới chơi thật
- GV điều khiển cuộc chơi và nhắc
HS đề phòng chấn thơng
- HS hát và vỗ tay theo vòng tròn
- GV giao bài tập về nhà: thuộc và tập đúng 5 động tác đã học và nhắc nhở HS chuẩn bị cho giờ sau
Toỏn : Luyện tập chung
III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 4Bài 2: Bài 2: HS đặt tính rồi ở vở nháp, ghi các kết
quả từng bước vào vở:
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
II Chuẩn bị :
- GV: phiếu học tập
Trang 5- HS : thẻ màu
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ:4-5’
a.Trong khi thực hiện công việc chung,
cần phân công nhiệm vụ cho từng người,
phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau
b.Bạn Hà có thể bàn bạc với bố mẹ về
việc mang những đồ dùng cá nhân nào,
tham gia chuẩn bị hành trang cho chuyến
Trang 6- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao.
II) Chuẩn bị :
-Tranh ảnh về cảnh cấy cày
III)Các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Nhờ có mương nước, cuộc sống ở thôn
Phìn Ngan đã đổi thay như thế nào?
Câu chuỵện giúp em hiểu điều gì?
- 2HS đọc và trả lời
B-Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài : 1’
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2) Luyện đọc: 10-12’
- Giọng đọc thể hiện sự đồng cảm với
người nông dân trong cuộc sống lao động
vất vả
- Đọc nhanh hơn, ngắt nhịp 2/2 ở bài1 ,
nhấn giọng ở những từ trông ở bài 1,
từ:nơi, nước bạc, cơm vàng…ở bài 2;
-HS luyện đọc theo cặp-2 HS đọc toàn bài-GV đọc diễn cảm cả bài
Trang 7HĐ 3) Tìm hiểu bài: 8-10’
-Tìm những hình ảnh nói lên nổi vất vả, lo
lắng của người nông dân trong sản xuất?
Nỗi vất vả:
Cày đồng buổi trưa,mồ hôi như mưa ruộng cày,dẻo dai 1 hạt đắng cay muôn phần
Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề
-Những câu nào thể hiện tinh thần lạc
quan của người nông dân?
*Công lênh chẳng quản bao lâu.Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàng
-Tìm những câu ứng với mỗi nội dung
dưới đây:
+Thể hiện quyết tâm trong lao động , sản
xuất
+Trông cho chân mới yên tấm lòng
+Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt
gạo
+Ai ơi, dẻo thơm 1 hạt đắng cay muôn phần
những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no,hạnh phúc cho mọi người
HĐ 4)Đọc diễn cảm: 7-8’
-GV hướng dẫn cách đọc bài ca dao
-GV đưa bảng phụ chép bài 2 và hướng
dẫn cách đọc diễn cảm bài ca dao đó
-HS luyện đọc diễn cảm bài ca dao-4 HS lên thi đọc diễn cảm
-HS đọc thuộc lòng 2-3 bài ca dao.-GV nhận xét, khen những HS đọc thuộc
Toán : Luyện tập chung I.Mục tiêu:
1/KT, KN : Biết thực hiên các phép tính với số thập phân giải bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm
2/ TĐ : Cẩn thận, tự giác khi làm bài
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 8Cách 1: Chuyển phân số thành phân số thập
5 4 2
12
Cách 2: Thực hiện chia tử số cho mẫu số
hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
3 Củng cố dặn dò : 1-2’ - Chuẩn bị mỗi em 1 máy tính bỏ túi
Trang 9- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
2/ TĐ : Giữ gìn vệ sinh thân thể; thông cảm và chia sẻ với những người bệnh tật
Ii Chuẩn bị :
- Phiếu học tập theo nhóm
- Bảng gài để chơi trò chơi “Ô chữ kì diệu”
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ : 5’
2.Bài mới:
HĐ 1: giới thiệu bài : 1’
HĐ 2: Làm việc với phiếu BT : 15’ - HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi trang
68 SGK, trả lời câu hỏi
Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét,
viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào
lây qua cả đường sinh sản và đường
máu?
- Trong các bệnh trên, bệnh lây qua cả đường sinh sản và đường máu đó là bệnh AIDS
- Bệnh sốt xuất huyết lây qua con
- Bệnh viêm não lây truyền qua con
đường nào?
- Là bệnh truyền nhiễm do 1 loại vi- rút có trong máu gia súc, chim, chuột, khỉ, gây ra
- Bênh viêm gan A lây truyền qua con
cho biết:
- Mỗi HS trình bày về một hình minh họa, lớp theo dõi bổ sung, thống nhất ý kiến
được một số bệnh nữa như bệnh: ngộ độc thức ăn, các bệnh đường tiêu hoá khác ( ỉa chảy, tả, lị, )
Trang 10- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm
có kiến thức cơ bản về phòng bệnh
Trình bày lưu loát, dễ hiểu
- GV hỏi: Thực hiện rửa tay trước khi
ăn và sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống
- Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã
học, chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra
- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm,
từ trái nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK
2/ TĐ : Yêu thích sự trong sáng của TV
II) Chuẩn bị :
-Bảng phụ
-Bút, giấy khổ to
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’
-Đặt câu miêu tả đôi mắt của em bé hay
dáng đi của một người
-2 Hs trả lời
2,Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
-HS tự làm bài BT1, rồi trình bày ý kiến
-Lớp nhận xét
Trang 11-GV chốt lại ý đúng
*BT2:
Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có
quan hệ về từ như thế nào?
*HS đọc yêu cầu BT2-HS trao đổi nhóm 2 và trả lời:
a/Từ nhiều nghĩa : dánh cờ, đánh giặc,
b/Từ đồng nghĩa : trong veo, trong vắt, trong xanh
c/Từ đồng âm: chim đậu - thi đậu
*BT3:
-GV giao việc: tìm từ đồng nghĩa với các
từ in đậm
*HS đọc yêu cầu Bt3-HS trao đỏi theo nhóm để trả lời rồi cử đại diện trình bày
Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu 3/Củng cố, dặn dò: 1-2’
Trang 12- Phiếu đánh giá kết quả học tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TIẾT 1
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ
thể động vật được lấy từ đâu?
- Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể
gà?
+ Từ nhiều loài thức ăn khác nhau
+ Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng để duy trì phát triển cơ thể của gà Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp
HĐ 3: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà
4-5’
Kể tên các loại thức ăn nuôi gà ?
+ HS quan sát hình 1 (SGK) để trả lời câu hỏi
- HS trả lời
HĐ 4: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng
từng loại thức ăn nuôi gà : 12-14’
+ Thức ăn của gà được chia thành mấy loại?
Hãy kể tên các loại thức ăn ?
- HS đọc nội dung mục 2 SGK
+Thức ăn của gà được chia thành 5 nhóm: nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường, cung cấp chất đạm, cung cấp chất khoáng, cung cấp vi-ta-min và thức ăn tổng hợp.+ Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau xanh, cào cào, châu chấu,
* HS thảo luận nhóm về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn nuôi gà
* HS chia nhóm và làm bài vào phiếu học tập
Phiếu học tập
Hãy điền những thông tin thích hợp về thức ăn nuôi gà vào bảng sau:
Tác dụng Sử dụng
Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm
Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường
Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng
Nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min
Thức ăn tổng hợp
- GV cho đại diện nhóm lên trình bày - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
Trang 13- Nhận xét giờ học và thu kết quả thảo luận
của các nhóm sẽ trình bày trong tiết 2
khác theo dõi và nhận xét
*************************************************************
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009
CHÍNH TẢ NGHE-VIẾT: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho HS làm BT2
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’
Tìm những từ ngữ chứa tiếng: ra, da, gia ?
Tìm những từ ngữ chứa tiếng: nây, dây,
giây ?
2HS trả lời
2,Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2/Hướng dẫn HS nghe-viết: 18-20’
- 2HS đọc lại , lớp đọc thầm
-Luyện HS viết các từ ngữ khó : Lý Sơn,
Quảng Ngãi, suốt, khuya,bận rộn
-HS luỵên viết từ khó,đọc từ khó
-GV đọc bài chính tả
-GV đọc bài chính tả lần 2
-HS viết-HS tự soát lỗi rồi đổi vở theo cặp để chấm
-GV chấm 5-7 em
HĐ 3)Hướng dẫn HS làm bài tập: 9-10’
cấu tạo từng tiếng rồi ghi vào phiếu theo mẫu ở SGK
-Đại diện các nhóm trình bày
Trang 14-Cỏc nhúm khỏc nhận xột, bổ sung-GV ghi điểm
*BT2b:
Tỡm những tiếng bắt vần với nhau trong
cõu thơ trờn
-GV chốt lại : 2 tiếng bắt vần với nhau là 2
tiếng cú vần hoàn toàn giống nhau hay gần
giống nhau
3,Củng cố, dặn dũ: 1-2’
-Nhận xột tiết học
-Dặn HS về viết lại cỏc từ ngữ sai
*HS trả lời:Tiếng xụi bắt vần với tiếng đụi.
-HS tự làm bài rồi phỏt biểu ý kiến-HS lắng nghe
Thể dục
Sơ kết học kì I
I.Mục tiêu:
Học sinh đợc củng cố toàn bộ kiến thức đã đợc học trong học kì I
Nắm chắc các động tác của bài Thể dục phát triển chung
Giáo dục học sinh ham thích luyện tập thể dục thể thao
II.Địa điểm và ph ơng tiện:
2 GV nhận lớp, phổ biến nội dung,
nhiệm vụ, yêu cầu bài học
6-22’
18 4 hàng dọc
- 4 hàng ngang
- 4 hàng dọc, lớp trởng điều khiển các bạn khởi động
- GV điều khiển HS chơi
Giáo viên nhận xét những u khuyết
điểm về môn thể dục
Nhắc lại những phần trọng tâm của môn thể dục, đặc biệt là bài Thể dục phát triển chung
Học sinh nhắc lại những kiến thức đã
Trang 15Cho häc sinh ch¬i mét sè trß ch¬i mµ
Toán : Giới thiệu máy tính bỏ túi I.Mục tiêu:
1/ KT, KN : Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân
2/ TĐ : Cẩn thận, tự giác khi làm bài
II Chuẩn bị :
Máy tính bỏ túi cho GV và HS
Máy tính bỏ túi cho các nhóm nhỏ nếu mỗi HS không có đủ 1 máy tính
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ : 4-5’
2.Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
HĐ 2 : Làm quen với máy tính bỏ túi : 7’
HĐ 3 : Thực hiện các phép tính : 7-8’
GV ghi một phép cộng lên bảng, ví dụ:
Tính: 25,3 + 7,09
Đọc cho HS ấn lần lượt các phím cần thiết -
chú ý ấn ( để ghi dấu phẩy), đồng thời vừa
quan sát kết quả trên màn hình
- Tương tự với 3 phép tính: trừ, nhân, chia Nên để các em HS giải thích cho nhau nếu có HS chưa rõ cách
Trang 16HĐ 4 : Thực hành : 14-15’
- GV lưu ý để tất cả HS được thay phiên
nhau tự tay bấm máy tính, mỗi em trực tiếp
làm một bài tập
- Các nhóm HS tự làm
- HS đọc kết quả bài làm
- 1 số HS nêu cách thực hành thao tác trên bàn phím
7
3 Củng cố dặn dò : 1-2’
GS lưu ý: ở lớp 5 chỉ sử dụng máy tính bỏ
túi khi GV cho phép.
- Nhắc lại các bước khởi động máy…
Tập làm văn :
ÔN LUYỆN VỀ VIẾT ĐƠN
I)Mục tiêu:
1/ KT, KN :
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ ( hoặc Tin học ) đúng thể thức,
đủ nội dung cần thiết
2/ TĐ : Thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II) chuẩn bị :
-Bảng phụ
-Phiếu phôtô mẫu đơn của BT1
III)Các hoạt động dạy-học:
1,Kiểm tra bài cũ: 4-5’
trước
2,Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2/Hướng dẫn HS làm bài tập: 28-29’
*BT1:
-GV nêu yêu cầu.Lưu ý HS phải điền đủ,
đúng và rõ ràng
* HS đọc yêu cầu và mẫu đơn
- GV đưa bảng phụ và phiếu đã phôtô mẫu
đơn cho HS
-1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào
Trang 17phiếu-Lớp nhận xét bài làm của HS trên bảng phụ
- Một số HS đọc đơn viết của mình, cả lớp nhận xét
-GV nhận xét chung
-GV nhắc lại yêu cầu
-4 HS đọc lá đơn của mình viết-Lớp nhận xét và bổ sung-GV nhận xét , khen những HS viết đúng
đơn không có mẫu in sẵn
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của
nước ta ở mức độ đơn giản
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta
- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
2 TĐ: Có tình yêu quê hương, đất nước và biết làm một số việc đơn giản để bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị :
- Các bản đồ: Phân bố dân cư, Kinh tế Việt Nam
- Bản đồ trống Việt Nam
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài ôn tập:
HĐ 1: Giới thiệu bài: 1’
Không kiểm tra
Trang 18HĐ 2 : Làm ciệc cá nhân : 12-14’ - HS đọc bài tập, suy nghĩ để chọn
đáp án đúng và trả lời vào bảng con
GV nên treo các bản đồ đã chuẩn bị trước ở
trên lớp cho HS đối chiếu
1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc
nào có số dân đông nhất và sống chue yếu ở
đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
đâu?
- Nước ta có 54 dân tộc – Dân tộc kinh có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đồng bằng và ven biển – Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở miền núi và cao nguyên
2 Trong các câu dưới đây, câu nào đúng,
câu nào sai:
a) Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở
vùng núi và cao nguyên
- Câu a: sai
b) Ở nước ta, lúa gạo là cây được trồng
nhiều nhất
- Câu b: đúng
c) Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi; lợn
và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng
- Câu c: đúng
d) Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và
thủ công nghiệp
- câu d: đúng
e) Đường sắt có vai trò quan trọng nhất
trong việc vận chuyển hàng hoá và hành
khách ở nước ta
- Câu e: sai
g) Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung
tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt
động thương mại phát triển nhất cả nước
4 Chỉ trên bản đồ Việt Nam đường sắt Bắc
– Nam, quốc lộ 1A: 6-7’
- HS lên chỉ
nghiệp, giao thông vận tải, bản đồ trống Việt Nam để chơi các trò chơi
đố vui, đối đáp, tiếp sức về vị trí các thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày : 1nhóm nêu và 1 nhóm chỉ
- Nhận xét 2 đội chơi