1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 5 TUẦN 17,18 (10 BUỔI/TUẦN)

30 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 160,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Học xong học sinh biết: - Cách thức hợp tác với những ngời xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác.. - Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng

Trang 1

Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2011

Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn.

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được các câu hỏi SGK).

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trang 146 SGK

- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.

III Các hoạt động dạy học:

1 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Gọi 1 H đọc toàn bài; hd chia 3 đoạn.

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Hd đọc thầm bài và câu hỏi

- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được

nước về thôn?

- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác

và cuộc sống ở nông thôn phìn Ngan đã

thay đổi như thế nào?

- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng

bảo vệ dòng nước.

- Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà

con Phìn Ngan?

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Em hãy nêu nội dung chính của bài?

c) Đọc diễn cảm

- 3 H đọc nối tiếp bài

- G đọc mẫu; Hd luyện đọc trong nhóm.

- Hd thi đọc; nhận xét đánh giá

2 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn H về nhà học bài và xem trước bài

Ca dao về lao động sản xuất.

- H đọc (Đ2: Con nước nhỏ như trước nữa ).

- 3 H đọc nối tiếp đoạn

- H nêu từ khó, luyện đọc đúng.

- H đọc nối tiếp; nêu chú giải.

- H đọc cho nhau nghe

- Từng cặp thi đọc

- H đọc thầm đoạn

- Ông đã lần mò trong rừng sâu… tìm nguồn nước Ông đã cùng vợ con đào … rừng già về thôn.

- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác… thay đổi: đồng bào không làm nương … trồng lúa nước, … không còn phá rừng, đời sống của bà con cũng thay đổi…, cả thôn không còn hộ đói.

- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng.

- Mang lại lợi ích… cho bà con:… mỗi năm thu mấy chục triệu , ông Phìn mỗi năm thu …

- Ông Lìn chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ có…/ Muốn có cuộc sống … phải dám ….

- Phần mục tiêu.

- Luyện đọc trong nhóm và thi đọc trước lớp.

Toán Tiết 81: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 2

1 Luyện tọ̃p:

*Bài 1a: Gọi 1 H nờu yờu cõ̀u.

-Cho HS làm vào vở, 1 HS làm trờn

bảng

- Nhận xột

*Bài 2a: Tớnh

-Gọi 1 HS nờu yờu cõ̀u; cách làm

-Cho H làm vào vở; 1 H lờn bảng làm

bài

-Cả lớp và GV nhận xột

*Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.

-GV cho HS nhắc lại cách tớnh tỉ số

phõ̀n trăm của hai số và cách tỡm một

số % của một số

- Cho HS làm vào vở, 1 H chữa trờn

bảng – Hd chữa bài, nhận xột

2 Củng cố, dặn dũ:

- HD cách giải Bài tập 4

- Nhận xột giờ học, nhắc H về ụn lại

các kiờ́n thức vừa luyện tập và hoàn

thành các bài tập

a) 216,72 : 42 = 5,16

a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 ¿ 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68

250 : 15625 = 0,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đờ́n cuối năm 2002…thờm là:

15875 ¿ 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dõn của phường đú là:

15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6% ; b) 16129 người

Đạo đức Bài 8: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2)

I Mục tiêu: Học xong học sinh biết:

- Cách thức hợp tác với những ngời xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác

- Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hằng ngày

- Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những ngời xung quanh và không đồngtình với những ngời không biết hợp tác với những ngời xung quanh

Mục tiờu: Nhận xột 1 số hành vi, việc làm liờn

quan đờ́n việc hợp tác với những người xung

quanh

Cách tiờ́n hành:

- Cho H làm việc theo cặp bài tập 3

- G yờu cõ̀u vài H trỡnh bày trước lớp

- G kờ́t luận: Việc làm của các bạn Tõm, Nga,

Hoan trong tỡnh huống a là đỳng; việc làm của

bạn Long trong tỡnh huống b chưa đỳng

Hoạt động 2: Xử lớ tỡnh huống (bài tập 4, SGK)

Mục tiờu: giỳp HS biờ́t biờ́t xử lớ tỡnh huống liờn

quan đờ́n việc hợp tác với những người xung

Trang 3

- Cho H làm việc theo nhóm bài tập 4

- G yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp

- G kết luận: Trong khi thực hiện công việc

chung, cần phân công nhiệm vụ cho từng người,

phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau

Bạn Hà có thể bàn bạc với bố mẹ về việc mang

những đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị

hành trang cho chuyến đi

Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK

Mục tiêu: Biết xây dựng kế hoạch hợp tác với

những người xung quanh trong công việc hàng

ngày

Cách tiến hành:

- Hd tự làm bài tập 5, trao đổi với bạn ngồi cạnh

- G yêu cầu vài H trình bày ý kiến

- G nhận xét về những dự kiến của H

I Mục tiêu:

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con.

- Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần vớinhau

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần BT2

- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Hướng dẫn nghe viết:

- Đọc bài viết, giải thích một số từ

khó: bươn chải (vất vả lo toan)

- Gọi 1 H đọc lại đoạn viết

- Nêu nội dung chính bài viết?

- G hướng dẫn H viết từ khó

- Khi viết những từ ngữ nào chúng ta

phải viết hoa?

- Nhắc nhở và đọc cho H viết bài vào

- Nhận xét, đưa kết quả đúng và yêu

cầu H chữa bài vào vở

- Nghe G đọc lần 1

- 1 H đọc đoạn viết và nêu nội dung

* Ca ngợi đức hi sinh của người mẹ Việt Nam,tiêu biểu là mẹ Nguyễn Thị Phú đã hi sinh cảhạnh phúc riêng tư của mình cho những đứa trẻ

mồ côi

- Lớp viết vào vở nháp

- H trả lời

- Viết bài

- Dùng chì soát lỗi

- 2 H ngồi cạnh nhau đổi vở soát lỗi cho nhau

- 1 H đọc đề bài

- Quan sát G hướng dẫn mẫu

- Cả lớp làm vào vở, 1 H làm bảng

Trang 4

b) Tìm những tiếng bắt vần với nhau

trong câu thơ trên

- Em có nhận xét gì về phần vần của

hai tiếng xôi; đôi?

* Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

- Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của

dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của

dòng 8

3 Củng cố, dặn dò:

- G nhận xét giờ học; yêu cầu H nhớ

mô hình cấu tạo vần của tiếng, viết lại

- Yêu cầu đặt tính rồi tính

- Cho H làm vào VBT, 3H chữa bài

- Hd ch÷a bµi, nhËn xÐt

Đáp số: 128 : 12,8 = 10;

285,6 : 17 = 16,8 117,81 : 12,6 = 9,35

Bµi 2:

- Yêu cầu H nêu TT thực hiện

tính trong dãy tính

- Cho H làm vào vở và chữa

bài Hd nhận xét, chữa bài

a (75,6 - 21,7) : 4 + 22,82 x 2 = 33,9 : 4 + 45,64 = 8, 475 + 45,64 = 54,115

b 21,56 : (75,6- 65,8) - 0,354 : 2 = 21,56 : 9,8 - 0,177 = 2,2 - 0,177 = 2,023

B

à i 3:

- Hd phân tích đề và nêu cách giải

- Cho H làm vào vở và chữa bài

- Hd nhận xét, chữa bài

a 6,25%

b 9,03125 tấn

2 Cñng cè, dÆn dß:

- Tãm t¾t néi dung tõng bµi tËp NhËn xÐt tiÕt häc

- DÆn H vÒ nhµ lµm l¹i c¸c bµi tËp, chuÈn bÞ bµi sau

TiÕng ViÖt LuyÖn thªm

I Môc tiªu

- Cñng cè kÜ n¨ng phân tích cấu tạo vần của tiếng

- VËn dông vµo viÖc ®iÒn tõ vµo chç trèng

Trang 5

Là Hoa Của Đất

Nhắc H xem lại các bài tập và chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2011

Khoa học Tiết 33: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

I Mục tiêu:

- Ôn tập về: + Đặc điểm giới tính

+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ VS cá nhân + Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học

II Chuẩn bị:

- Hình trang 68, VBT

- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài ôn tập:

- Các nhóm T luận theo yêu

cầu của bảng trong SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết

quả, các nhóm khác bổ sung

*BT2:Tổ chức trò chơi “Ai

nhanh, ai đúng”

- G nêu câu hỏi và đáp án, H

nêu miệng đáp án đúng

khi ăn và sau khi đại tiện

Viêm gan A, giun

H3: Uống nước đun sôi

-N2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi.-N3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm, gạch ngói, chất dẻo

-N4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song, xi măng, cao su

- Đáp án: 2.1 – c; 2.2 – a; 2.3 – c; 2.4 – a

Trang 6

nhà xem lại các nd đã ôn tập.

Toán Tiết 82: LUYỆN TẬP CHUNG

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài luyện tập:

*Bài tập 1 (80): Viết các hỗn số sau

-GV cho HS nhắc lại cách cộng, trừ

hai số tỉ số phần trăm

- Hd phân tích đề, nêu cách giải

- Chấm và hướng dẫn chữa bài

x ¿ 100 = 9 0,16 : x = 1,6

x = 9 : 100 x = 0,16 : 1,6

x = 0,09 x = 0,1

Bài giải

Hai ngày đầu máy bơm hút được là:

35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là:

100% - 40% = 25%(lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ

Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

III Các hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 1: H đọc đề

+ Trong Tiếng Việt có những

kiểu cấu tạo từ nào?

- Cho H làm bài vào vở, 3 H

làm trên bảng

- Nhận xét chốt lời giải đúng

- Có hai kiểu cấu tạo từ là từ đơn và từ phức: từ đơngồm một tiếng, từ phức gồm hai hay nhiều tiếng; từphức gồm hai loại là từ ghép và từ láy

- H làm bài

- Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn.

Trang 7

- Cho H tìm thêm ví dụ minh

hoạ cho các kiểu cấu tạo từ

trong bảng phân loại

* Bài 2: Thực hiện tương tự

BT1

- Lời giải:

* BT3: H đọc yêu cầu.

- Giúp H nắm yêu cầu

- Vì sao không thay từ tinh

ranh bằng từ tinh nghịch hay

* BT4: Đọc yêu cầu bài tập.

- Cho H tự làm bài

- Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch.

- Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.

- Đậu trong các từ ở câu c là từ đồng âm với nhau.

- H thảo luận, đại diện vài H trình bày từ

a) Từ đồng nghĩa với các từ:

- tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh

- dâng: hiến, tặng, biếu, cho, đưa

- êm đềm: êm ả, êm ái êm dịu

- Vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn,còn tinh khôn nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn

- Dùng dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rấttrân trọng, thanh nhã

- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảmgiác dễ chịu của cơ thể vừa diễn tả cảm giác dễ chịucủa tinh thần con người

- 1 H đọc

- Lớp làm bài vào vở

- Vài học sinh trình bày, lớp nhận xét

- Có mới nới cũ.

- Xấu gỗ, tốt nước sơn.

- Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

- G nhận xét giờ học Nhắc H học kĩ bài ở nhà

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui

và hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng đủ ý, biết trao đổi với các bạn vềnội dung, ý nghĩa câu chuyện

II Chuẩn bị:

- Một số tranh, truyện, bài báo có nội dung liên quan

- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp

III Các hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

a) Nắm lại yêu cầu của đề bài.

-Gạch chân những từ quan trọng trong đề:

- Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã

đọc về những người biết sống đẹp, biết mang

lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác

- Câu chuyện các em sắp kể mang nội dung gì?

- Kể tên một số câu chuyện các em chuẩn bị kể

cho tiết học này

- HS lắng nghe

- 1 học sinh đọc và nêu yêu cầu

- Mang nội dung về nét sống đẹp

- Vài HS nêu tên câu chuyện củamình

- Đọc gợi ý SGK

Trang 8

- Em hiểu thế nào là người biết sống đẹp?

- Trong các câu chuyện các em đã học có câu

chuyện nào có nội dung ca ngợi sống đẹp?

Những câu chuyện này các em tìm thấy ở đâu?

b) Thực hành kể chuyện:

- Nháp nhanh ra giấy nháp dàn ý câu chuyện

mình định kể

- Thảo luận nhóm đôi về nội dung và ý nghĩa

câu chuyện của mình

- HS thi kể chuyện trước lớp Sau mỗi câu

chuyện các em trao đổi về ý nghĩa, nhân vật

của câu chuyện như: Em học được gì qua nhân

vật A? - Câu chuyện mang đến cho chúng ta

thông điệp gì? Sau câu chuyện em có thái độ

như thế nào với người xung quanh?

2 Củng cố, dặn dò:

- G nhận xét tiết học Nhắc H về nhà kể lại và

chuẩn bị cho giờ học sau

- HS nêu theo ý hiểu của mình

- Bạn Na trong truyện Phần thưởng(lớp 2), những nhân vật trong truyệnChuỗi ngọc lam

- Lớp làm việc cá nhân ra giấy nháp

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau kểchuyện của mình chuẩn bị cho nhaunghe

- Đại diện một số nhóm kể chuyệntrước lớp

- Trao đổi, thảo luận với nhau về lời

kể hay, câu chuyện tốt

Mục tiêu: Giúp H lập được các bảng thống kê các sự

kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954

- Cho nhóm bàn thảo luận, lập bảng thống kê các sự

kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954, trình bày trước

- Cho H làm bài tập trong vở bài tập

- Chấm và hướng dẫn chữa bài

4 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.

- G nhận xét tiết học, dặn dò H về nhà chuẩn bị

bài sau

- H đọc lại bảng thống kê, bổsung ý kiến

- H làm bài và chữa bổ sung

Thể dục

ĐI ĐỀU VÒNG TRÁI VÒNG PHẢI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP

Trò chơi : Chạy tiếp sức theo vòng tròn

Trang 9

I Yêu cầu :

- Ôn đi đều vòng phải ,vòng trái và đối chân khi đi đều sai nhịp

- Thực hiện trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn ”

- Tham gia trò chơi một cách chủ động

II Chuẩn bị:

- Địa điểm: Sân bãi sạch sẽ, đảm bảo an toàn luyện tập

- Phương tiện: Kẻ sân chơi trò chơi

III Hoạt động dạy học

1 Phần mở đầu

T: Nhận lớp, phổ biến bài học

H: Quay các khớp, ôn bài thể dục phát triển chung lớp 5

Khởi động trò chơi – G tự chọn

2 Phần cơ bản

- Ôn vòng phải ,vòng trái và đổi chân khi sai nhịp.

T: Chia lớp thành các tổ luyện tập; quan sát, giúp đỡ H thực hiện tốt Sau đó tập hợp H trình diễn theo tổ

- Chơi trò chơi “ Chạy tiếp sức theo vòng tròn ”.

H: khởi động thêm các khớp nhắc lại cách chơi rồi tiến hành chơi

G: trực tiếp điều khiển, chú ý nhắc nhở, đề phòng chấn thương Sau mỗi lần chơi G thay đổi hình thức chơi cho thêm phần sinh động

3 Phần kết thúc :

- Đi thường theo nhịp và hát :

- G cùng H hệ thống bài và nhận xét đánh giá kết quả tiết học

- G giao bài về nhà: Ôn động tác đi đều

Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2011

Tập làm văn

ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN

I Mục tiêu:

- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)

- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ nộidung cần thiết

1 Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 1: H đọc đề – G ghi đề lên bảng.

- Nhấn mạnh yêu cầu, cho H làm vào VBT

- G cùng lớp nhận xét, sửa chữa

* Bài 2: Gọi H đọc đề

- Nhấn mạnh yêu cầu: Viết đơn gửi ban giám

hiệu xin được học môn tự chọn về ngoại ngữ

- H tiếp nối nhau đọc bài

- H bình chọn bạn viết đơn tốt nhất

Trang 10

2 Củng cố, dặn dò:

- G nhận xét học Dặn H ghi nhớ các mẫu

đơn để viết đơn đúng thể thức khi cần thiết

Tập đọc

CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I Mục tiêu:

- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho mọi người (Trả lời được các câu hỏi SGK)

- Thuộc lòng 2 – 3 bài ca dao

- Gọi 1 H đọc toàn bài

- Hd đọc nối tiếp từng bài ca dao

- G chú ý sửa lỗi phát âm

- Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất

vả, lo lắng của người nông dân trong

sản xuất?

- Những câu thơ nào thể hiện tinh thần

lạc quan của người nông dân?

Tìm những câu thơ ứng với mỗi nội

dung:

+ Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày

+ Thể hiện quyết tâm trong lao động

sản xuất?

+ Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra

hạt gạo?

- Em hãy nêu nội dung của bài ca dao

3 Đọc diễn cảm, học thuộc lòng

- Hd đọc nối tiếp, tìm cách đọc hay

- G đọc mẫu Hd luyện đọc theo cặp

- H đọc cho nhau nghe

+ Nỗi vất vả: cày đồng vào buổi ban trưa, mồhôi rơi xuống như mưa ruộng cày bưng bátcơm đầy dẻo thơm một hạt, đắng cay muônphần

+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề: trôngtrời, trông đất, trông mây mới yên tấm lòng

- Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng+ Những câu thơ:

- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu

- Trông cho chân cứng đá mềmTrời yên bể lặng mới yên tấm lòng

- Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

- Nêu như phần mục tiêu

Trang 11

3 Củng cố, dặn dò.

- Ngoài bài ca dao trên em còn biết bài

ca dao nào về lao động sản xuất? Hãy

đọc cho cả lớp nghe?

- Nhận xét giờ học Dặn H HTL cả bài

- H có thể nêu

Toán Tiết 83: GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập

phân, chuyển một số phân số thành số thập phân

II Chuẩn bị:

- Máy tính bỏ túi.

- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp

III Các hoạt động dạy học:

1 Làm quen với máy tính bỏ túi:

- Cho H quan sát máy tính bỏ túi

- Máy tính bỏ túi giúp ta làm gì?

- Em thấy trên mặt máy tính có những gì?

- Em thấy ghi gì trên các phím?

- Cho H ấn phím ON/ C và phím OFF và nói

kết quả quan sát được

G nói: Chúng ta sẽ tìm hiểu dần về các phím

khác

2.Thực hiện các phép tính:

- G ghi phép cộng lên bảng: 25,3 + 7,09

- G đọc cho H ấn lần lượt các phím, đồng thời

quan sát trên màn hình

- Làm tương tự với 3 phép tính: trừ, nhân, chia

3 Thực hành:

*Bài 1: Thực hiện các phép tính sau rồi kiểm

tra lại bằng máy tính bỏ túi

*Bài tập 3:Gọi 1 H đọc đề bài

- Cho H trao đổi nhóm 2 để tìm lời giải

- Gọi H trình bày

- Cả lớp và G nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- G nhận xét giờ học

- G nhắc H về ôn lại các kiến thức vừa học

- Giúp ta thực hiện các phép tính thường dùng như : + ; - ; ¿ ; :

*Kết quả:

4,5 ¿ 6 – 7 = 20

Trang 12

Toán LUYỆN THÊM

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Ôn tập về máy tính bỏ túi.

- Yêu cầu HS quan sát máy tính và nêu lại trên mặt máy tính có những gì

- Yêu cầu HS ấn phím ON/ C và phím OFF và nói kết quả quan sát được

Hoạt động2: Thực hành VBT.

Bài tập 1:

- Yêu cầu H tự thực hiện các phép tính rồi kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi

- Gọi H lên bảng thực hiện, lớp kiểm tra kết quả của bạn bằng máy tính

Bài tập 2:

- Mục tiêu: H biết dùng máy tính để chuyển các phân số thành số thập phân

- Cách tiến hành: H tự làm rồi chữa bài

Bài tập 3:

- Mục tiêu: H biết quan sát các phím đã cho để nêu được phép tính

- Cách tiến hành: H tự làm rồi nêu miệng kết quả

IV Củng cố - dặn dò:

- Nhắc H về nhà ôn lại bài

Tiếng Việt LUYỆN THÊM

I Mục tiêu:

- Đọc các bài ca dao (thể lục bát) lưu loát với giọng tâm tình nhẹ nhàng

- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của nhữngngười nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người

Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập ba bài ca dao:

- Yêu cầu H đọc nối tiếp ba bài ca dao và trả lời câu hỏi SGK

- Cho HS nhắc lại: + Bài thứ nhất: khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày

+ Bài thứ hai: Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất

+ Bài thứ ba: Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo

- HS nêu nội dung ý nghĩa của các bài ca dao

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

Trang 13

- Tổ chức cho H luyện đọc và thi đọc diễn cảm 3 bài ca dao.

- H thi đọc thuộc lòng cả 3 bài ca dao

IV Củng cố - dặn dò: - H về học thuộc lòng cả 3 bài ca dao.

Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2011

Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ CÂU

I Mục tiêu:

- Tìm được 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến và nêu được dấu hiệu củamỗi kiểu câu đó (BT1)

- Phân loại được các kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?; xác định được

chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2

II Chuẩn bị:

- Vở bài tập

- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp

III Các hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 1: Đọc yêu cầu và nội dung của bài

- Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận ra

câu hỏi bằng dấu hiệu nào?

- Câu kể dùng để làm gì? Có thể nhận ra

câu kể bằng dấu hiệu nào?

- Câu khiến dùng để làm gì? Có thể nhận

ra câu khiến bằng dấu hiệu gì?

- Câu cảm dùng để làm gì? Có thể nhận

ra câu cảm bằng dấu hiệu gì?

- G nhận xét câu trả lời; kết luận

- Cho lớp làm vào vở, 1 H làm bảng

- GV giúp đỡ H yếu, hd nhận xét

* Bài 2: Đọc yêu cầu, nd của bài tập.

- Có những kiểu câu nào?

- Chủ ngữ, vị ngữ trong kiểu câu đó trả

lời cho câu hỏi nào?

trong từng câu bằng cách: gạch 2 gạch

chéo (//) giữa trạng ngữ và thành phần

chính của câu, gạch một gạch chéo (/)

giữa chủ ngữ và vị ngữ

- Hd trình bày, nhận xét, chốt lời giải

đúng

- 1 H đọc

- Dùng để hỏi những điều chưa biết; có từ

ai, gì, nào, sao, không; cuối câu có dấuchấm hỏi

- Dùng để kể, tả, giới thiệu hoặc bày tỏ ýkiến tâm tư, tình cảm; cuối câu có dấuchấm

- Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mongmuốn; có các từ hãy, chớ, đừng, nhờ, yêucầu, đề nghị; cuối câu có dấu chấm thanhoặc dấu chấm

- Dùng để bộc lộ cảm xúc; có các từ ôi, a,

ôi chao, trời, trời ơi, ; cuối câu có dấuchấm than

2 Ông chủ tịch thành phố (C) // tuyên bố chính tả (V)

Trang 14

a)Vd 1: Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40.

- Cho H nêu cách tính theo quy tắc:

+Tìm thương của 7 và 40

+Nhân thương đó với 100

- Hd: Bước 1 có thể sử dụng máy tính bỏ

túi Sau đó cho H tính và suy ra kết quả

b)Vd 2: Tính 34% của 56

- Mời 1 H nêu cách tính

- Cho H tính theo nhóm đôi

- H nêu kết quả, G ghi bảng Sau đó nói: ta

có thể thay thế 34 : 100 bằng 34% Do đó ta

có thể ấn phím như nêu trong SGK

c)Vd 3: Tìm một số biết 65% của nó bằng

78

- Mời 1 H nêu cách tính

- G gợi ý cách ấn các phím để tính

d) Thực hành:

*Bài 1: Mời 1 H nêu yêu cầu.

- Cho từng cặp H thực hành, một em bấm

máy tính, một em ghi vào vở nháp Sau đó

đổi lại để KT kết quả

- Mời một số HS nêu kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài 2: (Các bước tương tự như bài tập 1)

*Bài 3: Cho H trao đổi nhóm 5 để tìm cách

giải Hd chữa trên bảng

*Kết quả:

a) 30 000 : 0,6 ¿ 100 = 5 000 000

b) 60 000 : 0,6 ¿ 100 = 10 000 000

Khoa học Tiết 34: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (Tiếp)

I Mục tiêu:

- Ôn tập về: + Đặc điểm giới tính

Trang 15

+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ VS cá nhân + Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.

II Chuẩn bị:

- Hình trang 68, VBT

- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp

III Các hoạt động dạy học:

*Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán chữ”

+ Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại một số kiến thức

trong chủ đề “Con người và sức khoẻ”

+ Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời theo nhóm, ghi

bảng, nhóm nào trả lời đúng được nhiều là thắng

cuộc

1 Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng gọi là gì?

2 Em bé nằm trong bụng mẹ được gọi là gì?

3 Giai đoạn cơ thể bắt đầu phát triển nhanh về

chiều cao được gọi là gì?

4 Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn

trong cuộc đời của mỗi con người được gọi là gì?

5 Từ nào được dùng để chỉ giai đoạn hoàn thiện

của con người về mặt thể chất, tinh thần và xã hội?

6 Từ nào được dùng để chỉ con người bước vào

giai đoạn cuối của cuộc đời?

7 Bệnh nào do một loại kí sinh trùng gây ra và bị

lây truyền do muỗi a-nô-phen?

8 Bệnh nào do một loại vi-rút gây ra và bị lây

truyền do muỗi vằn?

9 Bệnh nào do một loại vi-rút gây ra; vi-rút này

sống trong máu gia súc truyền bệnh sang

người?

10 Bệnh nào do một loại vi-rút gây ra và lây

truyền qua đường tiêu hoá chán ăn ?

- GV cho các nhóm nhận xét, nhóm nào trả lời

- Yêu cầu sử dụng máy tính rồi tính

- Cho H làm vào VBT, 3H chữa bài

Đáp số: 99,19% ; 99,19%

99,68% ; 99,67%

Ngày đăng: 01/11/2014, 08:00

w