1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA LOP 4 TUAN 26

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thắng Biển
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 72,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiết học hâm nay mỗi em sẽ kể một câu truyện mình đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm cho cả lớp cùng nghe.. những từ ngữ quan trọng.[r]

Trang 1

TUẦN 26 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2014

TẬP ĐỌC (Tiết 51) THẮNG BIỂN (Chu Văn)

* HS khá, giỏi trả lời được CH1 (SGK)

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ:5’ Bài thơ về tiểu

đội …

* Những hình ảnh nào trong bài thơ

nói lên tinh thần dũng cảm và lòng

hăng hái của các chiến sĩ lái xe?

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:1’

Cuộc đấu tranh chống thiên tai luôn

gay gắt và quyết liệt … Với lòng dũng

cảm, lòng quyết tâm con người đã

chinh phục được thiên nhiên Bài tập

đọc Thắng biển hôm nay các em học

là một minh chứng cho lòng dũng cảm

của con người trong cuộc vật lộn với

cơn bão hung dữ, cứu được quãng đê

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

HĐ1: Luyện đọc 8’

GV hoặc HS đọc mẫu rồi hướng dẫn

chia đoạn: 3 đoạn

+ Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.

+ Ung dung buồng lái ta ngồi …

* Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quancủa các chiến sĩ lái xe trong những năm thángchống Mĩ cứu nước

- HS lắng nghe

Trang 2

- Đoạn 2: Đọc với giọng gấp gáp hơn.

Cần nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các

từ tượng thanh, hình ảnh so sánh nhân

hoá

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1

Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:

- GV giải nghĩa một số từ khó:

- GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ2 : Tìm hiểu bài :13’

* Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển được miêu tả theo trình

tự như thế nào?

* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe

doạ của cơn bão biển trong đoạn 1?

* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả như thế nào ở đoạn

Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn

+ Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố: 5’

+ Nêu ý nghĩa bài học?

5 Dặn dò: 1’

- HS học bài và Chuẩn bị bài “Ga –

vrốt ngoài chiến luỹ”

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS đọc từ khó

+ HS luyện đọc câu văn dài

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

- HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

- Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi :

* Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự:Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn công (Đ2); Ngườithắng biển (Đ3)

- HS đọc thầm Đ1

* Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ, biển cả … nhỏ bé”.

- HS đọc thầm Đ2

* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh động.Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì

cản nổi: “như một đàn cá voi … rào rào”.

* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt:

“Một bên là biển, là gió … chống giữ”.

* Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và biệnpháp nhân hoá

* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét, sinhđộng, gây ấn tượng mạnh mẽ

- HS đọc thầm đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi … sống lại”.

- HS đọc toàn bài

+ Luyện đọc theo nhóm đôi+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Bình chọn người đọc hay

Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý

chí quyết thắng của con người trong cuộc đấutranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển

Trang 3

TOÁN (Tiết 126) LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

* Bài 1, bài 2

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch bài học – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ:5’

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài

3

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:1’

- Trong giờ học này các em sẽ

phân số phải rút gọn đế khi được

phân số tối giản

- GV yêu cầu cả lớp làm bài

* Khi biết tích và một thừa số,

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

= 2 1

Trang 4

muốn tìm thừa số chưa biết ta

làm như thế nào?

* Hãy nêu cách tìm x trong phần

b

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng

lớp, sau đó yêu cầu HS dưới lớp

tự kiểm tra lại bài của mình

4.Củng cố- Dặn dò:3’

- Khi biết tích và một thừa số,

muốn tìm thừa số chưa biết ta

làm như thế nào?

- GV tổng kết giờ học.

- HS về nhà chuẩn bị bài sau

- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- x là số chưa biết trong phép chia Muốn tìm sốchia chúng ta lấy số bị chia chia cho thương

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

x = 2021 x = 8

5

ĐẠO ĐỨC (Tiết 26) TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO

I MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

1.Khởi động: 1’

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:1’

Thế nào là tích cực tham gia một số hoạt

động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương

phù hợp với khả năng và vận động bạn bè,

gia đình cùng tham gia? Chúng ta cùng tìm

hiểu bài: “Tích cực tham gia các hoạt động

nhân đạo”GV ghi đề

Trang 5

hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do

thiên tai, chiến tranh gây ra?

+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

- GV kết luận:

Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai,

lũ lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều khó

khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông,

chia sẽ với họ, quyên góp tiền của để giúp

đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo

HĐ2: Làm việc theo nhóm

+ Việc làm trong các tình huống a, c là đúng

+ Việc làm trong tình huống b là sai vì

không phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông,

mong muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ

để lấy thành tích cho bản thân

HĐ 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 3- SGK/39):

- Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động

nhân đạo nào đó, ví dụ như: quyên góp tiền

giúp đỡ bạn HS trong lớp, trong trường bị

tàn tật (nếu có) hoặc có hoàn cảnh khó khăn;

Quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ từ thiện

đăng trên báo chí …

- HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm

gương, ca dao, tục ngữ … về các hoạt động

nhân đạo

như ăn, ở, đi lại, học tập và làm việc,…

- Cảm thông, chia sẻ, quyên góp tiền của

Trang 6

NÓNG, LẠNH VĂ NHIỆT ĐỘ (TT)

I MỤC TIÍU:

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lín, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nín nóng lín; vật ở gần vậtlạnh hơn thì toả nhiệt nín lạnh đi

II CHUẨN BỊ:

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệtkế

- Phích đựng nước sôi

III CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2.Kiểm tra băi cũ: 5’

+ Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta dùng

dụng cụ gì?

- Nhận xĩt, ghi điểm HS

3.Băi mới:

a Giới thiệu băi:1’

Trong tiết học hôm nay, câc em sẽ tìm

hiểu về sự truyền nhiệt Qua băi: “Nóng,

lạnh vă nhiệt độ”

b Tìm hiểu băi:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền

nhiệt:12’

- Thí nghiệm: GV yíu cầu HS lăm TN vă

yíu cầu HS dự đoẫn xem mức độ nóng

lạnh của cốc nước có thay đổi không? Nếu

có thì thay đổi như thế năo?

- Tổ chức cho HS lăm thí nghiệm trong

nhóm ** Hướng dẫn HS đo vă ghi nhiệt

độ của cốc nước, chậu nước trước vă sau

khi đặt cốc nước nóng văo chậu nước rồi

so sânh nhiệt độ

- Gọi 2 nhóm HS trình băy kết quả

+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước vă

chậu nước thay đổi?

- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn

sang vật lạnh hơn nín trong thí nghiệm

trín, sau một thời gian lđu, nhiệt độ của

cốc nước vă của chậu sẽ bằng nhau

Hât + Ta dùng nhiệt kế đo độ cơ thể

- Đọc băi học

- Lớp nhận xĩt, bổ sung

1 Sự truyền nhiệt:

+ HS lăm thí nghiệm trang 102 theo nhóm

- Nghe GV phổ biến câch lăm thí nghiệm

- Tiến hănh lăm thí nghiệm

+ Bâo câo kết quả

- Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốcnứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu nướctăng lín

+ Mức nóng lạnh của cốc nước vă chậunước thay đổi lă do có sự truyền nhiệt từcốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh

- Lắng nghe

Trang 7

- GV yêu cầu:

+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em

biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi

+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật

thu nhiệt? Vật nào là vật toả nhiệt?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt

của các vật như thế nào?

- Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì

thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật

lạnh hơn thì toả nhiệt, sẽ lạnh đi Vật nóng

lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả nhiệt

Trong thí nghiệm các em vừa làm vật nóng

hơn (cốc nước) đã truyền cho vật lạnh hơn

(chậu nước) Khi đó cốc nước toả nhiệt

nên bị lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên

nóng lên

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang

102

Hoạt động 2 : Nước nở ra khi nóng lên,

và co lại khi lạnh đi: 13’

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm

- Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ

Đo và đánh dấu mức nước Sau đó lần lượt

đặt lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh,

sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem mức

nước trong lọ có thay đổi không

- Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ

sung nếu có kết quả khác

- Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí

nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong

bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế vào nước

ấm, ghi lại cột chất lỏng trong ống Sau đó

lại nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo

và gho lại mức chất lỏng trong ống

- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm

- Tiếp nối nhau lấy ví dụ:

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc,khi cầm vào cốc ta thấy nóng; Múc canhnóng vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nónglên; Cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nónglên, …

+ Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả vào tủlạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho đá vào cốc,cốc lạnh đi; Chườm đá lên trán, trán lạnh

đi, …+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

2.Nước nở ra khi nóng lên, và co lại khi lạnh đi

- Tiến hành làm thí nghiệm trong nhómtheo sự hướng dẫn của GV(trang 103)

- Nghe GV hướng dẫn cách làm thínghiệm

+ Báo cáo kết quả

- Kết quả thí nghiệm: Mức nước sau khiđặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nướcsau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi sovới mực nước đánh dấu ban đầu

- Tiến hành làm thí nghiệm trong nhómtheo sự hướng dẫn của GV

- Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúng bầunhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tănglên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước

Trang 8

+ Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức

chất lỏng trong ống nhiệt kế?

+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng

trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng

nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác nhau?

+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng

lên và khi lạnh đi?

+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt

kế ta thấy được điều gì?

- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật

nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống

sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực

chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác

nhau Vật càng nóng, mực chất lỏng trong

ống nhiệt kế càng cao Dựa vào mực chất

lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ của

+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi

nước đá chườm lên trán?

+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn

nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế

nào để có nước nguội uống nhanh?

4.Củng cố- dặn dò:3’

- Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C

thì nước co lại mà không nở ra

- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần

biết và chuẩn bị: 1 chiếc cốc hoặc 1 thìa

nhôm hoặc thìa nhựa

- Nhận xét tiết học

lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thayđổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước cónhiệt độ khác nhau

+ Khi dùng nhiệt kế để đo các vật nónglạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ốngnhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chấtlỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độcao, co lại khi ở nhiệt độ thấp

+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khilạnh đi

+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt

kế ta biết được nhiệt độ của vật đó

- Lắng nghe

- Thảo luận cặp đôi và trình bày:

+ Khi đun nước không nên đổ đầy nướcvào ấm vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra.Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài cóthể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện

+ Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên 370C, cóthể gây nguy hiểm đến tính mạng Muốngiảm nhiệt độ ở cơ thể ta dùng túi nước đáchườm lên trán Túi nước đá sẽ truyềnnhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơthể

+ Rót nước vào cốc và cho đá vào

+ Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc vàochậu nước lạnh

TOÁN (Tiết 127) LUYỆN TẬP

Trang 9

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ:5’

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài

4

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:1’

- Trong giờ học này các em sẽ tiếp

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

- GV viết đề bài mẫu lên bảng và

yêu cầu HS: Hãy viết 2 thành phân

số, sau đó thực hiện phép tính

- GV nhận xét bài làm của HS, sau

đó giới thiệu cách viết tắt như

SGK đã trình bày

- GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu

để làm bài

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS

đổi chéo vở để kiểm tra bài của

nhau

4.Củng cố- Dặn dò:3’

- GV tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS về nhà làm các bài

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- 2 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài

- HS cả lớp nghe giảng

- HS làm bài vào vởa) 3 : 57 = 3 × 75 = 215 b) 4 : 3

1

= 4 ×31

= 121 = 12c) 5 : 61 = 5 × 61 = 301 = 30

Trang 10

tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau - HS cả lớp

CHÍNH TẢ (Tiết 26) Nghe – viết: THẮNG BIỂN

I MỤC TIÊU:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch dạy học – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động:1’

2.Kiểm tra bài cũ:5’

- GV đọc cho HS viết: Cái rao, soi

dây, gió thổi, lênh khênh, trên trời,

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:1’

“Nghe – viết: Thắng biển” GV ghi đề

a Điền vào chỗ trống l hay n

- Cho HS trình bày kết quả:

- HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào giấynháp

- HS lắng nghe

1 Nghe – viết: Thắng biển

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

+ Sự đe doạ của cơn bão biển với con đê

- HS luyện viết từ lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, …

Trang 11

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:3’

- Yêu cầu HS về nhà tìm và viết vào

vở 5 từ bắt đầu bằng từ n, 5 từ bắt đầu

bằng từ l.

+ HS học bài và Chuẩn bị bài “ Nhớ –

viết: Bài thơ về tiểu …”

- GV nhận xét tiết học

- Báo cáo kết quả

Cần điền lần lượt các âm đầu l, n, như sau: lại – lồ – lửa – nõn – nến – lóng lánh – lung linh – nắng – lũ lũ – lên lượn.

- Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào VBT

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 51) LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I MỤC TIÊU:

Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kểtìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2);viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3)

* HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu theo yêu cầu của BT3

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1

- 4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a Giới thiệu bài:1’

Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ

tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì?

tìm được câu kể Ai là gì? trong đoạn

văn Không những vậy, bài học còn

giúp các em xác định được bộ phân

CN, VN trong các câu, viết được đoạn

Trang 12

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng

HĐ2: Cá nhân hoặc nhóm 15’

* Bài tập 3:

- GV giao việc: Các em cần tưởng

tượng tình huống xảy ra Đầu tiên đến

gia đình, các em phải chào hỏi, phải

nói lí do các em thăm nhà Sau đó mới

giới thiệu các bạn lần lượt trong

nhóm Lời giới thiệu có câu kể Ai là

gì?

- Cho HS làm mẫu

- Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi

từng cặp

- Cho HS trình bày trước lớp Có thể

tiến hành theo hai cách: Một là HS

trình bày cá nhân Hai là HS đóng vai

- GV nhận xét, khen những HS hoặc

nhóm giới thiệu hay

4 Củng cố, dặn dò:3’

- GV củng cố bài học

- Yêu cầu những HS viết đoạn giới

thiệu chưa đạt về nhà viết lại vào vở

- GV nhận xét tiết học

+ Câu kể Ai là gì?

a) Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên

(Câu giới thiệu)

Cả hai ông /đều không phải là người Hà Nội

(Câu nêu nhận định)

b) Ông Năm / là dân ngụ cư của làng này.(Câu

giới thiệu)

c) Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú

công nhân.(Câu nêu nhận định.)

- Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõ những

câu kể Ai là gì? trong đoạn văn.

VD: Khi chúng tôi đến, Hà đang name trongnhà, bố mẹ Hà mở cửa noun chúng tôi Chúngtôi lễ phép chào hai bác Thay mặt cả nhóm, tôinói với hai bác:

- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà bị

ốm, chúng cháu đến thăm Hà Cháu xin giớithiệu với hai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn).Đây là bạn Dũng Bạn Dũng là lớp trưởng lớpcháu Đây là bạn Hoa Hoa là học sinh giỏicủalớp Còn cháu là bạn thân của Hà Cháu tên làLan

- Lớp nhận xét

Thứ tư, ngày 5 tháng 3 năm 2014

LỊCH SỬ (Tiết 26) CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

Trang 13

I MỤC TIÊU:

- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong.Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồngbằng sông Cửu Long

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá,ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển

- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch bài học – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài “Trịnh –Nguyễn

phân tranh”

- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong

kiến gây ra những hậu quả gì?

+ GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:1’

Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích

canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng

đất được khai phá, xóm làng được hình

thành và phát triển như thế nào? Qua bài:

“Cuộc khẩn hoang ở đàng trong” GV ghi

đề

b Tìm hiểu bài :

Hoạt động1:Cả lớp:5’

- GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên

bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng

Nam và từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Trình

bày khái quát tình hình nước ta từ sông

Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam

đến đồng bằng sông Cửu Long

- GV kết luận: Trước thế kỉ XVI, từ sông

Gianh vào phía Nam, đất hoang còn

nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt.

1.Cuộc khẩn hoang ở đàng trong.

- HS các nhóm thảo luận và trình bàytrước lớp

Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phíaNam , đất hoang còn nhiều, xóm làng vàdân cư thưa thớt Những người nông dânnghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía

Trang 14

Những người nông dân nghèo khổ ở phía

Bắc đã di cư vào phía Nam cùng nhân

dân địa phương khai phá, làm ăn .Từ

cuối thế kỉ XVI , các chúa Nguyễn đã

chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến

dần vào phía Nam khẩn hoang lập làng.

*Hoạt động 3: Cá nhân:5’

- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở

phía Nam đã đem lại kết quả gì?

của mỗi tộc người

+ HS đọc bài

* Cuộc khẩn hoang ở Đàng trong có ýnghĩa rất lớn: Ruộng đất được khai phá,xóm làng phát triển, tình đoàn kết giữa cácdân tộc ngày càng bền chặt

KỸ THUẬT (Tiết 26) CÁC CHI TIẾT, DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP

MÔ HÌNH KỸ THUẬT

I MỤC TIÊU:

- Biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp vít, tháo vít

- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

a.Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta sẽ biết tên gọi, hình

dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép

mô hình kĩ thuật Qua bài: “Các chi tiết,

dụng cụ của bộ lắp ghép mô hình kĩ

thuật” GV ghi đề

b.Tìm hiểu bài:

HĐ1 : GVhướng dẫn HS gọi tên,

nhận dạng của các chi tiết và dụng cụ.

- Chuẩn bị đồ dùng học tập

1.Tên gọi, hình dạng, số lượng của các chi tiết và dụng cụ:

Trang 15

- GV giới thiệu bộ lắp ghép có 34 loại

chi tiết khác nhau, phân thành 7 nhóm

chính nhận xét và lưu ý HS một số

điểm sau:

- Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và số

lượng các loại chi tiết?

- GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra

gọi tên, nhận dạng và đếm số lượng

từng chi tiết, dụng cụ trong bảng (H.1

SGK)

- GV chọn 1 số chi tiết và hỏi để HS

nhận dạng, gọi tên đúng số lượng các

loại chi tiết đó

- GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách

sắp xếp các chi tiết trong hộp:có nhiều

ngăn, mỗi ngăn để một số chi tiết cùng

loại hoặc 2- 3 loại khác nhau

- GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi,

nhận dạng từng loại chi tiết, dụng cụ

như H.1 SGK

- Nhận xét kết quả lắp ghép của HS

* Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS

cách sử dụng cờ - lê, tua vít.13’

- GV hướng dẫn và làm mẫu các thao

tác lắp vít, lắp ghép một số chi tiết như

SGK

- Gọi 2- 3 HS lên lắp vít

- GV tổ chức HS thực hành

- GV cho HS quan sát H.3 SGK và hỏi:

+ Để tháo vít, em sử dụng cờ- lê và tua

- GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết

của mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào

Trang 16

- HS quan sát.

TOÁN (Tiết 128) LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

* Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 4

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch bài học – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 4

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:1’

- Trong giờ học này các em tiếp tục

làm các bài toán luyện tập về phép

Bài 2: Tính (theo mẫu)

- GV viết bài mẫu lên bảng 4

3

: 2 sau

đó yêu cầu HS: viết 2 thành phân số

có mẫu số là 1 và thực hiện phép tính

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

1 : 32=1 x3

2=

3 2

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàovở

Kết quả làm bài đúng:

Ngày đăng: 06/09/2021, 17:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w