1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4 tuan 26 hoan chinh Thuy

31 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 58,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi như thế nào, các em hãy tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm 6, đo và ghi nhiệt độ của cốc nước, chậu nước trước và [r]

Trang 1

TUẦN 26 (Từ ngày 11 đến ngày 15 tháng 3năm 2013)

THỨ

NGÀY TIẾT

MÔN HỌC

TIẾT

ĐIỀU CHỈNH

6 Lịch sử Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong

7 Tiếng Việt ôn Tập đọc: Thắng biển

5 Toán ôn Luyện tập

6 Khoa học 51 Nóng lạnh và nhiệt độ (tiếp)

7 PTTNTT 4 Phòng tránh các tai nạn tắc đường thở

4

1 Tập đọc 52 Ga-vrốt ngoài chiến lũy

2 Toán 128 Luyện tập chung

3 Tin học

4 Khoa học 51 Nóng lạnh và nhiệt độ (tiếp)

5 Khoa học 52 Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

6 Kể chuyện 26 Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Trang 3

TUẦN 26Ngày soạn: 9 – 3 – 2013.

Ngày giảng: 11 – 3 – 2013 Thứ 2 ngày 11 tháng 3 năm 2013

- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở ĐàngTrong Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung

Bộ và đồng bằng sông Cửu Long

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa,ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển

- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang

II Đồ dùng dạy - học:

- Sách giáo khoa, vở bài tập Lịch sử và Địa lý 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

1 Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta lâm

vào thời kì bị chia cắt?

2 Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây

ra những hậu quả gì?

- Nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Đến cuối TK XVII, địa

phận Đàng Trong được tính từ sông Gianh

đến hết vùng Quảng Nam Vậy mà đến TK

XVIII, vùng đất Đàng Trong đã mở rộng đến

hết vùng Nam Bộ ngày nay Vì sao vùng đất

Đàng Trong lại được mở rộng như vậy? Việc

mở rộng đất đai này có ý nghĩa như thế nào?

Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

2 Xác định địa phận Đàng Trong trên bản

Trang 4

Trong từ TK XVIII

3 Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang:

- Yêu cầu HS dựa vào SGK làm việc theo

nhóm 4 (qua phiếu học tập)

Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng nhất

1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn

hoang?

(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả các lực

lượng kể trên )

2 Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện

pháp gì giúp dân khẩn hoang?

- Dựng nhà cho dân khẩn hoang

- Cấp hạt giống cho dân gieo trồng

- Cấp lương thực trong nửa năm và một

số nông cụ cho dân khẩn hoang

3 Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những

- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ VN,

em hãy mô tả cuộc hành trình của đoàn

người khẩn hoang vào phía Nam (Cuộc khẩn

hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế nào?)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

đến Quảng Nam

+ Vùng đất tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay

- Chia nhóm 4 làm việc

1 nông dân, quân lính

2 Cấp lương thực trong nửa năm

và một số nông cụ cho dâ khẩn hoang

3 Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩn hoang

4 Lập làng, lập ấp mới

+ Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoang là nông dân và quân lính Họ được chính quyền Nhà Nguyễn cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ để khẩn hoang Đoàn người khẩn hoang chia thành từng đoàn, đi khai phá đất hoang Họ tiến dần vào phía Nam, từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đoàn người lại tiếp tục tiến sâu vào vùng đồng bằng sông Cửu Long ngày nay Đi đến đâu họlập làng, lập ấp mới Công cuộc khẩn hoang đã biến một vùng đất hoang vắng ở phía Nam trở thành

Trang 5

* Kết luận: Trước TK XVI, từ sông Gianh

vào phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng

và dân cư thưa thớt Những người nông dân

nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía nam

cùng nhân dân địa phương khai phá, làm ăn

từ cuối TK XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu

mộ dân nghèo, bắt tù binh tiến dần vào phía

nam khẩn hoang lập làng

4 Kết quả của cuộc khẩn hoang:

- Gọi HS đọc SGK đoạn cuối/56

? Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía

nam đã đem lại kết quả gì?

? Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế

nào đối với việc phát triển nông nghiệp?

* Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn hoang ở

Đàng Trong là xây dựng cuộc sống hòa hợp,

xây dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn

duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi

dân tộc

D Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/56

- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài học, tập

trả lời 2 câu hỏi phía dưới SGK Chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét tiết học

những xóm làng đông đúc và trù phú

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 1 HS đọc to trước lớp

+ Nền văn hóa của các dân tộc hòa nhau, bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hóa chung của dân tộc VN,một nền văn hóa thống nhất và có nhiều bản sắc

+ Có tác dụng diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm

no hơn

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Vài HS đọc to trước lớp

- Lắng nghe, thực hiện

Tiết 7: Tiếng Việt: (Ôn luyện)

Tập đọc: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

- KNS: Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông; Ra quyết định, ứng phó; Đảm nhận tráchnhiệm

II Đồ dùng dạy - học:

- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập hai, vở ghi

Trang 6

III Các hoạt động dạy-học:

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi Học sinh đọc thuộc bài: Bài thơ về tiểu

đội xe không kính

C Luyện đọc:

- GV đọc mẫu

- GV cho Học sinh luyện đọc nối tiếp từng đoạn

- GV hướng dẫn Học sinh đọc ngắt nghỉ hơi

đúng, giọng đọc của nhân vật

- GV cho Học sinh luyện đọc theo nhóm

- GV cho Học sinh thi đọc bài trước lớp

- Mỗi Học sinh đọc từng đoạn

- Học sinh luyện đọc đoạn trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân,nhóm đọc hay nhất

- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK

- 2 Học sinh nêu nội dung bài

- Học sinh nghe

Tiết 8: Tiếng Anh:

(Giáo viên chuyên)

- Vở bài tập, sách giáo khoa Toán 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

Trang 7

- GV gọi 5 HS lần lượt trả lời miệng, lớp điền

+ Tính chiều dài của hình đó

- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào

Trang 8

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vậtlạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi

II Đồ dùng dạy - học:

- Sách giáo khoa, vở bài tập Khoa học 4, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra:

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi nội dung bài

trước:

1 Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có những

loại nhiệt kế nào

2 Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường là bao

nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh, cần

phải đi khám chữa bệnh?

- HS hát

1 Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: Nhiệt kế dùng để đo cơthể, nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ không khí

2 Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnh vào khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn mức đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữa

Trang 9

- Nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ

tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt

2 Tìm hiểu về sự truyền nhiệt:

- Nêu thí nghiệm: Thầy có một chậu nước và

một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào chậu

nước

? Các em hãy đoán xem mức độ nóng lạnh của

cốc nước có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi

như thế nào?

- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc

nước và chậu nước thay đổi như thế nào, các em

hãy tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm 6, đo

và ghi nhiệt độ của cốc nước, chậu nước trước và

sau khi đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi so

sánh nhiệt độ

- Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả

? Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu

nước thay đổi?

- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang cho

vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một

thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và của

chậu sẽ bằng nhau

? Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em biết

về các vật nóng lên hoặc lạnh đi?

? Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu

nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Lắng nghe, suy nghĩ nêu dự đoán

- Chia nhóm thực hành thí nghiệm

- 2 nhóm HS trình bày kết quả: Nhiệt độ của cốc nước nóng giảm

đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên

+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh

- Lắng nghe, ghi nhớ

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canh nóng vào tô, ta thấy muỗng canh, tô canh nóng lên, cắm bàn ủi vào ổ điện, bàn ủi nóng lên

+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào tủ lạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc, cốc lạnh đi;

chườm đá lên trán, trán lạnh đi + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quần áo

+ Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,

+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệt thì lạnh đi

Trang 10

* Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu

nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì

tỏa nhiệt sẽ lạnh đi

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/102

3 Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và

nóng lên:

- Các em thực hiện thí nghiệm theo nhóm 6

+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh dấu

mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc

nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo

và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi

không

- Gọi các nhóm trình bày

- HDHS dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm: Đọc,

ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế Nhúng

bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại kết quả cột

chất lỏng trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt

kế vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất lỏng

trong ống

? Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất

lỏng trong nhiệt kế?

? Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống

nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các

vật nóng lạnh khác nhau?

? Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và

lạnh đi?

? Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta

biết được điều gì?

* Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng,

lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay

co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống

nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng nóng, mực

chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa vào

mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ

- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mự nước đánh dấu ban đầu

- Thực hiện theo sự HD của GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước

ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt

kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt

kế vào nước có nhiệt độ khác nhau

+ Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp.+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và

co lại khi lạnh đi

+ Ta biết được nhiệt độ của vật đó

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Vài HS đọc to trước lớp

+ Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra

Trang 11

- Lắng nghe và thực hiện.

Tiết 7: Phòng tránh tai nạn thương tích:

T4: PHÒNG TRÁNH CÁC TAI NẠN NGẠT, TẮC ĐƯỜNG THỞ

I Mục tiêu:

- HS biết và hiểu được sự nguy hiểm của các tai nạn do ngạt, tắc đường thở gây ra

- Biết cách phòng, tránh các tai nạn do ngạt,tắc đường thở vì ăn các thức ăn to, cứng, do đùa nghịch trùm chăn, túi nilon vào nhau

- Thực hiện phòng tránh các tai nạn do ngạt, tắc đường thở do ăn các thức ăn to và cứng,

II Đồ dùng dạy học:

- Tài liệu PTTNTT

III Các hoạt động dạy học:

- Các em hãy nêu các tai nạn do ngạt và tắc

đường thở gây ra ở trẻ em mà các em biết

* Kết luận: Chúng ta đã biết được các tai nạn do

ngạt và tắc đường thở thông thường và các cách

phòng tránh Sau đây chúng ta tiếp tục tìm hiểu

một số trường hợp khác

3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- HS biết được các tai nạn do ngạt và tắc đường

thở bởi các thức ăn to và cứng; bởi đùa nghịch

trùm kín chăn, túi ni lon vào nhau

* Kết luận:

- Khi ăn thức ăn to, cứng cần cẩn thận, nên chia

nhỏ thức ăn, nếu không sẽ bị nghẹn, hóc gây

ngạt tắc đường thở, đường ăn

- Đùa nghịch trùm chăn vào nhau có nguy cơ

xảy ra tai nạn gây ngạt đường thở

- Đùa nghịch trùm túi nilon vào nhau có nguy cơ

xảy ra tai nạn gây ngạt đường thở

Trang 12

* Kết luận chung: Có nhiều tai nạn do ngạt và

tắc đường thở, trong đó có các tai nạn do trẻ ăn

các thức ăn to, cứng; do trẻ đùa nghịch trùm

chăn, trùm túi nilon vào nhau

- Để tránh các tai nạn đáng tiếc đó,khi ăn các

thức ăn to và cứng các em cần cẩn thận và nên

chia nhỏ thức ăn Khi đùa nghịch các em không

nên trùm chăn,trùm túi nilon vào nhau

- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập hai, vở ghi

III Các hoạt động dạy-học:

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:

1 Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển được

miêu tả như thế nào?

2 Những hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện

lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của

con người trước cơn bão biển?

3 Cuộc chiến đấu giữa con người với con bão

biển được miêu tả theo trình tự như thế nào? Bài

văn nói lên điều gì?

- Nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

? Các em hãy quan sát tranh SGK, miêu tả

những gì thể hiện trong bức tranh?

Trang 13

- Tiết học hôm nay, các em sẽ gặp một chú bé rất

dũng cảm tên là Ga-vrốt Ga-vrốt là nhân vật

trong tác phẩm nổi tiếng Những người khốn khổ

của nhà văn Pháp Huy-gô Chúng ta sẽ tìm hiểu

một đoạn trích trong tác phẩm trên

2 Hướng dẫn luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài

- Gợi ý HS chia đoạn

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 1

- HDHS đọc đúng: Ga-vrốt, Ăng - giôn-ra,

Cuốc-phây-rắc,

- HD HS đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, câu

khiến trong bài

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài lần 2

- HDHS giải nghĩa từ: chiến lũy, nghĩa quân,

thiên thần, ú tim,

- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi

- Gọi 1 HS đọc cả bài

3 Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và cả bài, kết

hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

? Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?

? Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của

nụ cười trên gương mặt chú bé

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS đọc thầm từng đoạn và cả bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thôngbáo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn, giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục chiến đấu

+ Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch; Cuốc-phây-rắc giục cậu quayvào chiến lũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga-vrốt lúc ẩnlúc hiện giữa làn đan giặc chơi trò

ú tim với cái chết

+ Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn hiện trong làn khói đạn như thiên

Trang 14

? Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt?

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV đọc mẫu

- Gọi HS đọc theo cách phân vai

- Yêu cầu HS theo dõi, lắng nghe, tìm giọng đọc

của bài, những từ cần nhấn giọng trong bài

? Bài này nói lên điều gì?

- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau

thần

+ Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chú bé nhanh hơn đạn, chú chơi trò ú tim với cái chết

+ Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểm nguy, len lỏi giữa chiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp, chú bé có phép như thiên thần, đạn giặc không đụng tới được

+ Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng.+ Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga-vrốt

+ Em rất xúc động khi đọc truyện này

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- 4 HS tiếp nối nhau đọc truyện theo cách phân vai: người dẫn chuyện, Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc)

- Giọng Ăng - giôn - ra bình tĩnh; giọng Cuốc - phây-rắc lúc đầu ngạc nhiên, sau lo lắng; giọng Ga-vrốt luôn bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch

+ Nhấn giọng những từ ngữ miêu

tả hình ảnh chú bé nhặt đạn cho nghĩa quân d]ới làn mưa đạn: mịt

mù, nằm xuống, đứng thẳng lên,

ẩn vào, phốc ra, tới lui, dốc cạn Đoạnc uối đọc chậm lại, giọng cảm động, ngưỡng mộ, thán phục chú bé thiên thần

Trang 15

T128: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên

- Biết tìm phân số của một số

- Bài tập cần làm bài 1(a,b), bài 2 (a,b), bài 4

II Đồ dùng dạy - học:

- Sách giáo khoa Toán 4, vở rghi

III Các hoạt động dạy-học:

A Ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc thực hiện học bài và làm bài trên

vở bài tập ở nhà của HS

- Nhận xét, đánh giá

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ

tiếp tục làm các bài toán luyện tập về phép chia

* Bài 2: Tính (theo mẫu):

- Thực hiện mẫu như SGK/137

- Yêu cầu HS tiếp tục thực hiện trên bảng lớp,

em khác làm vào vở

* Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều

dài 60m, chiều rộng bằng 35 chiều dài Tính

chu vi và diện tích mảnh vườn đó.

- Gọi HS đọc đề bài

- Gọi HS nêu các bước giải

- Yêu cầu HS làm bài vào vở (1 HS lên bảng

làm)

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe và điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

a

35 3

;

36 b 5

- Theo dõi và thực hiện

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

5 3 7

5 3 : 7

Ngày đăng: 25/06/2021, 18:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w