II/ ĐỒ DÙNG - Tranh, ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, tre, tràm, đa - Baûng phuï vieát daøn yù quan saùt BT2 III/ CÁC HĐ DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A/ KTBC: 4’ Luyện tậ[r]
Trang 1TUẦN 26Ngày soạn: 1/2/2014
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội
dung bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới: (32’)
1) Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm của con
người không chỉ được bộc lộ trong chiến đấu
chống kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh vì lẽ
phải mà còn được bộc lộ trong cuộc đấu tranh
chống thiên tai Bài văn Thắng biển các em
học hôm nay khắc họa rõ nét lòng dũng cảm
ấy của con người trong cuộc vật lộn với con
bão biển hung dự, cứu sống quãng đê
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
+ Lượt 1: Luyện phát âm: một vác củi vẹt,
- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Quahình ảnh độc đáo những chiếc xe khôngkính vì bom giật bom rung, tác giả ca ngợitinh thần dũng cảm, lạc quan của cácchiến sĩ lái xe trong những năm thángchống Mĩ cứu nước
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Luyện cá nhân
Trang 2cứng như sắt, cọc tre, dẻo như chão
+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt, xung
kích, chão
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu hỏi:
Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão
biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?
- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: Tìm từ
ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe
dọa của cơn bão biển?
KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm
thông.
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc tấn
công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả
như thế nào?
+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển
cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng
gì?
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những từ ngữ,
hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng
dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của
con người trước cơn bão biển?
KNS*: - Ra quyết định , ứng phó.
- Lắng nghe, giảng nghĩa
- Câu đầu đọc chậm, những câu sau nhanhdần Đoạn 2 giọng gấp gáp, căng thẳng.Đoạn 3 giọng hối hả, gấp gáp hơn
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
Theo trình tự: Biển đe dọa (đoạn 1) Biển tấn công (đoạn 2) - Người thắng biển(đoạn 3)
Gió bắt đầu mạnh nước biển càng dữ biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏnh mảnhnhư con mập đớp con cá chim nhỏ bé
Được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơnbão có sức phá huỷ tưởng như không gìcản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng tràoqua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thânđê rào rào; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữdội, ác liệt: Một bên là biểnđoàn, là giótrong một cơn giận dữ điên cuồng Mộtbên là hàng ngàn người với tinh thầnquyết tâm chống giữ
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: như conmập đớp con cá chim - như một đàn cá voilớn: biện pháp nhân hóa: biển cả muốnnuốt tươi con đê mỏng manh; biển, giógiận dữ điên cuồng
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinhd9ộng, gây ấn tượng mạnh mẽ
+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vácmột vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nướcđang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợidây dài, lấy thân mình ngăn dòng nướcmặn - Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụpxuống, những bàn thay khoác vai nhau vẫncứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào
Trang 3c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, suy nghĩ tìm những từ cần
nhấn giọng
- Kết luận giọng đọc, những TN cần nhấn
giọng (mục 2a)
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn giọng
những từ ngữ: một tiếng reo to, ầm ầm, nhảy
xuống, quật, hàng rào, ngụp xuống, trồi lên,
cứng như sắt, dảo như chão, quấn chặt, sống
lại
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
- Bài văn có ý nghĩa gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Ga-vrốt ngoài chiến lũy
những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão đám người không sợ chết đã cứu đượcquãng đê sống lại
3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời theo sự hiểu
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét
- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắngcủa con người trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bìnhyên
- Lắng nghe, thực hiện
Tốn
T 126: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* và bái 4* dành cho HS khá, giỏi
II/ H D Y - H C Đ Ạ Ọ
A/ KTBC: (4’)
Phép chia phân số
- Muốn chia phân số ta làm sao?
- Gọi hs lên bảng tính
-Nhận xét, cho điểm
- Lắng nghe
Trang 4B/ Dạy-học bài mới: (32’)
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ làm một số bài tập về phép
nhân phân số, phép chia phân số, áp
dụng phép nhân, phép chia phân số để
giải các bài toán có liên quan
*Bài 3: Gọi 3 hs lên bảng tính, cả lớp
làm vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai
với phân số thứ nhất trong các phép
tính trên?
- Nhân hai phân số đảo ngược với nhau
thì kết quả bằng mấy?
*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Muốn tính độ dài đáy của hình bình
hành ta làm sao?
- YC hs tự làm bài sau đó nêu kết quả
trước lớp
C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc yêu cầu
- Thực hiện Bảng a) 45;4
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Ta lấy SBC chia cho thương
- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)
a ) x = 2021;b¿x=5
8
- Tự làm bài a)
¿ 2
- 1 hs đọc đề bài
- Ta lấy diện tích chia cho chiều cao
- Tự làm bài Độ dài đáy của hình bình hành là:
¿ 2
Trang 5- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích.
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b
Khuất phục tên cướp biển
- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B:
mênh mông, lênh đênh, lênh khênh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới: (32’)
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài viết
2) HD hs nghe-viết
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết trong bài
Thắng biển
- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm
những từ khó dễ viết sai, các trình bày
- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B:
Lan rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh manh
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý
điều gì?
- YC hs gấp sách, GV đọc cho hs viết theo
qui định
- Đọc lại bài
- Chấm chữa bài, YC hs đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập
2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa của
tiếng cho sẵn, các em tìm tiếng co vần in
hoặc inh, sao cho tạo ra từ có nghĩa
- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3 nhóm
lên thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)
- Mời đại diện nhóm đọc kết quả
C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài Tìm 5 từ có
vần in, 5 từ có vần inh
- Bài sau: Bài thơ về tiểu đội xe không
kính (nhớ-viết)
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc thầm, nối tiếp nhau nêu những từ ngữ khó viết
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc lại
- Nghe-viết-kiểm tra
- Viết bài
- Soát bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe, thực hiện
- hs lên thi tiếp sức
- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn, bình tĩnh,nhường nhịn, rung rinh, thầm kín, lặng thinh,học sinh, gia đình, thông minh
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 6- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 2/2/2014
Ngày giảng: T3/4/3/2014
Tập làm văn
T 51: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN
MIÊU TẢ CÂY CỐI I/ MỤC TIÊU
Nắm hai cách kết bài ( mở rộng, khơng mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà emthích
II/ ĐỒ DÙNG
- Tranh, ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, tre, tràm, đa
- Bảng phụ viết dàn ý quan sát BT2
III/ CÁC H D Y - H CĐ Ạ Ọ
A/ KTBC: (4’)
Luyện tập xây dựng MB trong bài văn
miêu tả cây cối
Gọi hs đọc đoạn mở bài giới thiệu chung
về cái cây em định tả (BT4)
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới: (32’)
1) Giới thiệu bài: Các em đã học về 2
cách kết bài (không mở rộng, mở rộng)
trong bài văn miêu tả đồ vật Tiết học
hôm nay sẽ giúp các em luyện tập về 2
cách kết bài trong bài văn miêu tả cây
cối
2) HD hs luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc yc
- Các em đọc thầm lại 2 đoạn văn trên,
trao đổi với bạn bên cạnh xem ta có thể
dùng các câu trên để kết bài không? vì
sao?
- Gọi hs phát biểu ý kiến
Kết luận: Kết bài theo kiểu ở đoạn a,b
gọi là kết bài mở rộng tức là nói lên
2 hs thực hiện theo yc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Trao đổi nhóm đôi
- Phát biểu ý kiến: Có thể dùng các câu
ở đoạn a,b để kết bài Kết bài ở đoạn
a , nói được tình cảm của người tả đốivới cây Kết bài ở đoạn b nêu được lợiích của cây và tình cảm của người tảđối với cây
- Lắng nghe
Trang 7được tình cảm của người tả đối với cây
hoặc nêu được ích lợi của cây và tình
cảm của người tả đối với cây
- Thế nào là kết bài mở rộng trong
bài văn miêu tả cây cối?
Bài tập 2: Gọi hs đọc yc và nội dung
- Treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của
bài
- Dán bảng tranh, ảnh một số cây
- Gọi hs trả lời từng câu hỏi
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em dựa vào các câu trả lời trên,
hãy viết kết bài mở rộng cho bài văn
- Gọi hs đọc bài của mình trước lớp
Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu
- Mỗi em cần lựa chọn viết kết bài mở
rộng cho 1 trong 3 loại cây, loại cây nào
gần gũi, quen thuộc với em, có nhiều ở
địa phương em, em đã có dịp quan sát
(tham khảo các bước làm bài ở BT2)
- Gọi hs đọc bài viết của mình
- Sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho hs
- Tuyên dương bạn viết hay
- Kết bài mở rộng là nói lên được tìnhcảm của người tả đối với cây hoặc nêulên ích lợi của cây
- Quan sát
- HS nối tiếp nhau trả lời
a Em quan sát cây bàng
b Cây bàng cho bóng mát, lá để góixôi, quả ăn được, cành để làm chất đốt
c Cây bàng gắn bó với tuổi học trò củamỗi chúng em
a Em quan sát cây cam
b Cây cam cho quả ăn
c Cây cam này do ông em trồng ngàycòn sống Mỗi lần nhìn cây cam em lạinhớ đến ông
- 1 hs đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc bài làm của mình+ Em rất yêu cây bàng ở trường em.Cây bàng có rất nhiều ích lợi Nókhông những là cái ô che nắng, chemưa cho chúng em, lá bàng dùng đểgói xôi, cành để làm chất đốt, quả bàngăn chan chát, ngòn ngọt, bùi bùi, thơmthơm Cây bàng là người bạn gắn bóvới những kỉ niệm vui buồn của tuổihọc trò chúng em
+ Em thích cây phượng lắm Câyphượng chẳng những cho bóng mát chochúng em vui chơi mà còn làm chophong cảnh trường em thêm đẹp.Những trưa hè mà được ngồi dưới gốcphượng hóng mát hay ngắm hoaphương thì thật là thích
- 1 hs đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- 3-5 hs đọc bài làm của mình
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 8C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
Về nhà hoàn chỉnh, viết lại kết bài theo
Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ CÁC H D Y - H CĐ Ạ Ọ
A/ Giới thiệu bài: (2’)
Tiết toán hôm nay, các em sẽ tiếp tục
làm các bài tập luyện tập về phép chia
phân số
B/ HD luyện tập (35’)
Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yc hs thực hiện B
Bài 2: GV thực hiện mẫu như SGK/137
- YC hs lên bảng thực hiện, cả lớp tự làm
bài
*Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả
lớp làm vào vở nháp
27 ; c¿
2
3;d¿
1 3
- Áp dụng tính chất: một tổng nhân với một số; một hiệu nhân với 1 số
Trang 9- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Thể dục T51: MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRỊ CHƠI: TRAO TÍN GẬY
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Yêu cầu học sinh thực hiện được động tác tung bĩng bằng 1 tay, bắt bĩng bằng 2 tay Biết cách tung và bắt bĩng theo nhĩm 2-3 người Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước chân sau
-Trị chơi:Trao tín gậy.Yêu cầu bước đầu biết cách chơi và tham gia được vào trị chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm : Sân trường; Cịi , bĩng , dụng cụ cho trị chơi,mỗi HS một dây nhảy
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ MỞ ĐẦU (8’)
Gviên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
Ơn các động tác tay,chân,lườn,bụng và phối hợp
của bài thể dục phát triển chung
Trị chơi : Diệt các con vật cĩ hại
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
Nhận xét
II/ CƠ BẢN: (20’)
a.*Ơn tung bĩng bằng 1 tay,bắt bĩng bằng 2 tay
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Trang 10G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
b.Trò chơi : Trao tín gậy
Hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC: (7’)
Đi đều….bước Đứng lại….đứng Thả lỏng
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà tập luyện nhảy dây
TRÒ CHƠI: TRAO TÍN GẬY
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người;Nhảy dây kiểu chân trước chân sau.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
-Học di chuyển tung và bắt bóng.Yêu cầu biết thực hiện và thực hiện động tác cơ bản đúng.-Trò chơi:Trao tín gậy.Yêu cầu biết cách chơivà tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm : Sân trường; Còi , bóng , dụng cụ cho trò chơi,mỗi HS một dây nhảy
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ MỞ ĐẦU (8’)
G.viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
Ôn các động tác tay,chân,lườn,bụng và phối
hợp của bài thể dục phát triển chung
Trò chơi : Diệt các con vật có hại
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
Trang 11G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
*Ơn nhảy dây kiểu chân trước,chân sau
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
b.Trị chơi : Trao tín gậy
Hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC: (7’)
Đi đều….bước Đứng lại….đứng Thả lỏng
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà tập luyện nhảy dây
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu được tác dụng của câu kể tìm được
(BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được (BT2); viết được đoạn
văn ngắn cĩ dùng câu kể Ai là gì ? (BT3).
II/ ĐỒ DÙNG
- Một bảng nhĩm viết lời giải BT1
- Bốn bảng nhĩm-mỗi bảng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1
III/ CÁC H D Y - H CĐ Ạ Ọ
A/ KTBC: (4’)
Trang 12MRVT: Dũng cảm
- Gọi hs nói nghĩa của 3-4 từ cùng
nghĩa với từ dũng cảm , làm BT4
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới: (32’)
1) Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết
học
2) HD hs làm BT
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các
câu kể Ai là gì có trong đoạn văn và
nêu tác dụng của nó
- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm đã
ghi lời giải lên bảng, kết luận
Câu kể Ai là gì?
Nguyễn Tri Phương là người Thừa
Thiên
Cả hai ông đều không phải là người
Hà Nội
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu của các
chú công nhân
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy xác định bộ phận CN,
VN trong mỗi câu vừa tìm được
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Gọi hs có đáp án đúng lên bảng làm
bài
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng tình
huống mình cùng các bạn đến nhà Hà
lần đầu Gặp bố mẹ Hà, trước hết cần
chào hỏi, nói lí do em và các bạn đến
thăm Hà bị ốm Sau đó, giới thiệu với
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu Anh Kim Đồng là một người liên lạcrất can đảm Tuy không chiến đấu ởmặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc,anh cũng gặp những giây phút hiểmnghèo Anh hi sinh, nhưng tấm gươngsáng của anh vẫn còn sống mãi
- 1 hs đọc yc
- Tự làm bài
- Lần lượt phát biểu
- Vài hs lên bảng làm bài
Nguyễn Tri Phương là người Thừa
Trang 13bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm Khi
giới thiệu các em nhớ dùng kiểu câu
Ai là gì? Các em thực hiện BT này
trong nhóm 5 theo cách phân vai (bạn
hs, bố Hà, mẹ Hà, các bạn Hà) , các
em đổi vai nhau để mỗi em đều là
người nói chuyện với bố mẹ Hà
- Gọi lần lượt từng nhóm hs lên thể
hiện (nêu rõ các câu kể Ai là gì có
trong đoạn văn
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
đóng vai chân thực, sinh động
C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
- Về nhà làm BT 3 vào vở
- Bài sau: MRVT: Dũng cảm
- Nhận xét tiết học
- Thực hành trong nhóm 5
- Vài nhóm lên thể hiện Khi chúng tôi đến, Hà nằm trongnhà , bố mẹ Hà mở cửa đón chúng tôi.Chúng tôi lễ phép chào hai bàc Thaymặt cả nhóm, tôi nói với hai bác:
- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạnHà ốm, chúng cháu đến thăm Hà Cháugiới thiệu với hai bác (chỉ lần lượt vàotừng bạn): đây là Thuý - lớp trưởng lớpcháu Đây là bạn Trúc, Trúc là hs giỏitoán nhất lớp cháu Còn cháu là bạnthân của Hà, cháu tên là Ngàn ạ
- Nhận xét
Tốn T128: LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ HĐ DẠY HỌC
A/ Giới thiệu bài: (2’)
Tiết toán hôm nay, các em sẽ tiếp tục làm
các bài toán luyện tập về phép chia phân số
B/ HD luyện tập (35’)
Bài 1: YC hs thực hiện Bảng con
Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137
- YC hs tiếp tục thực hiện Bảng con
- Lắng nghe
- Thực hiện B a)
7 x 3=
5 21
b)
: 5
2 2 5 10x
Trang 14*Bài 3: Ghi bảng biểu thức, gọi hs nêu cách
tính
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở nháp
Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs nêu các bước giải
- YC hs làm bài vào vở ( 1 hs lên bảng làm)
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò: (3)
- Về nhà làm bài tập trong VBT (nếu có)
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Ta thực hiện: nhân, chia trước; cộng, trừ sau
- Tự làm bàia) 34 x2
- 1 hs đọc to trước lớp+ Tính chiều rộng+ Tính chu vi+ Tính diện tích
- Tự làm bài Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 x 35=36(m)
Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: 192 m; 2160 m2
- Đổi vở nhau kiểm tra
Khoa học
T 51:NĨNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( Tiếp theo) I/ MỤC TIÊU
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vật lạnhhơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
II/ ĐỒ DÙNG
- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a/103)
II/ CÁC H D Y - H CĐ Ạ Ọ
A/ KTBC: (3’)
Nóng, lạnh và nhiệt độ
1) Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có những
loại nhiệt kế nào
1) Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ.Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: Nhiệtkế dùng để đo cơ thể, nhiệt kế dùng để đo
Trang 152) Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường là
bao nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị
bệnh, cần phải đi khám chữa bệnh?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới: (28’)
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em
sẽ tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về vật
có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt
độ thấp; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi
- Nêu thí nghiệm: Thầy có một chậu nước và
một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào
chậu nước Các em hãy đoán xem mức độ
nóng lạnh của cốc nước có thay đổi không?
Nếu có thì thay đổi như thế nào?
- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc
nước và chậu nước thay đổi như thế nào, các
em hãy tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm
6, đo và ghi nhiệt độ của cốc nước, chậu nước
trước và sau khi đặt cốc nước nóng vào chậu
nước rồi so sánh nhiệt độ
- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang
cho vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên,
sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc
nước và của chậu sẽ bằng nhau
- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi?
nhiệt độ không khí
2) Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnhvào khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơ thểcao hơn hoặc thấp hơn mức đó là dấu hiệu
cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữabệnh
- Lắng nghe
- Lắn nghe, suy nghĩ nêu dự đoán
- Chia nhóm thực hành thí nghiệm
- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệt độcủa cốc nước nóng giảm đi, nhiệt độ củachậu nước tăng lên
+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từcốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh
- Lắng nghe
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc ,khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canhnóng vào tô, ta thấy muỗng canh, tô canhnóng lên, cắm bàn ủi vào ổ điện, bàn ủinóng lên
Trang 16+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu
nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của
các vật như thế nào?
Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu
nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn
thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nước
khi lạnh đi và nóng lên
Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải thích được
một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự
co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng Giải thích
được nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
- Các em thực hiện thí nghiệm theo nhóm 6
+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh dấu
mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào
cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt
phải đo và ghi lại xem mức nước trong lọ có
thay đổi không
- Gọi các nhóm trình bày
- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm:
Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt
kế Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại
kết quả cột chất lỏng trong ống Sau đó lại
nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh, đo và ghi
lại mức chất lỏng trong ống
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất
lỏng trong nhiệt kế?
+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào tủlạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc,cốc lạnh đi; chườm đá lên trán, trán lạnhđi
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quần áo + Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng,cơm nóng, bàn là,
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệtthì lạnh đi
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm
- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mự nước đánh dấu ban đầu
- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh
Trang 17- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong
ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế
vào các vật nóng lạnh khác nhau?
- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên
và lạnh đi?
- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế
ta biết được điều gì?
Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng,
lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra
hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong
ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng nóng,
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao
Dựa vào mực chất lỏng này, ta có thể biết
được nhiệt độ của vật
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy
nước vào ấm?
C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
- Nhận xét tiết học
khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Ta biết được nhiệt độ của vật đó
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi:
- 3 hs đọc và trả lời