- Vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích.. -Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ cây [r]
Trang 1TUẦN 26
Ngày soạn:
Ngày giảng: Thứ hai,
Toán LUYỆN TẬP
I Mục đích, yêu cầu.
- Thực hiện được phép chia 2 phân số
-Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- Làm bài tập 1, 2/136
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chăm chỉ, yêu thích môn học
II Đồ dung dạy- học
- GV:
- HS:
III Hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số
phải rút gọn đế khi được phân số tối giản
-GV yêu cầu cả lớp làm bài
-HS lắng nghe
-Tính rồi rút gọn
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở Có thể trình bày như sau:5
3 : 4
3 = 5
3
Í 3
4 = 15
12 = 5 4
5
2 : 10
3 = 5
3 = 8
9
Í 3
4 =
1 = 4
1
Í 1
2 = 4
2 = 2 1
8
1 :
* HS cũng có thể rút gọn ngay từ khitính
Trang 2Bài 2
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Trong phần a, x là gì của phép nhân?
* Khi biết tích và một thừa số, muốn tìm
thừa số chưa biết ta làm như thế nào?
* Hãy nêu cách tìm x trong phần b
GV yêu cầu HS làm bài
a) 5
3
Í x =
4 7
x =
4
7 : 5 3
x =
20 21
Bài 3(Hs năng khiếu)
Bài 4 Hs HTT
-GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi:
Muốn tính diện tích hình bình hành chúng
ta làm như thế nào?
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
* Biết diện tích hình bình hành, biết
chiều cao, làm thế nào để tính được độ
dài đáy của hình bình hành?
- GV yêu cầu HS làm bài
- x là thừa số chưa biết
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- x là số chưa biết trong phép chia Muốntìm số chia chúng ta lấy số bị chia chiacho thương
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
b) 8
1 : x = 5
1
x = 8
1 : 5 1
x = 8
5
-1 HS đọc đề bài trước lớp
-1 HS trả lời về tính diện tích hình bìnhhành: Muốn tính diện tích hình bìnhhành chúng ta lấy độ dài đáy nhân vớichiều cao
- Tính độ dài đáy của hình bình hành
- Lấy diện tích hình bình hành chia chochiều cao
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiChiều dài đáy của hình bình hành làC: 5
2 : 5
2 = 1 (m) Đáp số: 1m
-Lắng nghe-Đọc và tập làm các bài tập ra vở chuẩnbị
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
……… ………
Trang 3Khoa học NÓng, lẠnh, NHIỆT ĐỘ (tiếp)
I Mục đích, yêu cầu.
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
II Đồ dung dạy- học
- Một số loại nhiệt kế, phích đựng nước sôi, 4 cái chậu nhỏ
- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi thảo luận
III Hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định: Hát.
2 Bài cũ: Nóng lạnh và nhiệt độ
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Làm sao để biết một vật nóng hay lạnh
ở mức độ nào?
+ Muốn đo nhiệt kế của vật, người ta
dùng dụng cụ gì? Có những loại nhiệt kế
nào?
+ Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt
độ khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: GTB: Nóng, lạnh và nhiệt
độ (tt)
HĐ1: Hoạt động nhóm.
* Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
- Mục tiêu: HS biết và nêu được VD về
vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật
có nhiệt độ thấp ; các vật thu nhiệt sẽ
nóng lên, các vật tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
- Tiến hành:
- Yêu cầu HS dự đoán trước khi làm thí
nghiệm và so sánh kết quả sau khi thí
nghiệm
- HS làm thí nghiệm tr.102/SGK theo
nhóm
- GV giúp đỡ từng nhóm
+ Trong các vật trên thì vật nào là vật tỏa
nhiệt? Vật nào là vật thu nhiệt?
- HS làm việc cá nhân đưa ra 4 ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi có ích hay
không?
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc khicầm vào cốc ta thấy nóng; múc canh nóng vào bát ta thấy thìa, bát nóng lên,…
+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào tủ lạnh
Trang 4+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt
của các vật như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc mục "bạn cần biết"
tr.102
HĐ2: Hoạt động nhóm.
* Tìm hiểu sự co giãn của nước khi
lạnh đi và nóng lên
- Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra
khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải
thích được 1 số hiện tượng liên quan đến
ống; nhúng bầu nhiệt kế vào nước nóng
để thấy cột chất lỏng dâng lên
+ Tại sao khi nhiệt kế chỉ nhiệt độ khác
nhau thì mức nước trong ống lai khác
nhau? Giữa nhiệt độ và mức nước trong
ống liên quan với nhau thế nào?
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi
nóng lên và lạnh đi?
+ Dựa vào mức chất lỏng trong trong bầu
nhiệt kế ta biết được điều gì?
+ Tai sao khi đun nước ta không nên đổ
nước đầy ấm?
- GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố - HDTH
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
+ Vận dụng sự truyền nhiệt người ta đã
ứng dụng vào việc gì?
- GV nhận xét đánh giá tiết học
lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc, cốc lạnh đi,
- Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,
- Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệt thìlạnh đi
2 HS đọc "bạn cần biết" tr.102
- HS làm thí nghiệm theo nhóm như SGK: nước được đổ đầy lọ, ghi lại mức chất lỏngtrước và sau mỗi lần nhúng Quan sát nhiệt
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại nội dung bài học
+ HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 5*HS hoàn thành t ốt trả lời được câu hỏi 1 SGK.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường; Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chốnglại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông
- Ra quyết định, ứng phó
- Cảm nhận trách nhiệm
III Đồ dung dạy - học
Gv: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Bảng phụ(hoặc bảng lớp) viết đoạn văn luyện đọc
- Hs
IV Hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định
2 KTBC: Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và
trả lời;
- HS1: Những hình ảnh nào trong bài thơ
nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng
hái của các chiến sĩ lái xe?
- HS2: Em hãy nêu nội dung của bài thơ
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Lòng dũng cảm của con người không chỉ
được bộc lộ trong chiến đấu chống kẻ thù
xâm lược, trong đấu tranh bảo vệ lẽ phải,
mà còn bộc lộ trong cuộc đấu tranh chống
- hát
- Đó là các hình ảnh:
+ Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.+ Ung dung buồng lái ta ngồi …-HS2: Bài thơ ca ngợi tinh thần dũngcảm, lạc quan…
-HS lắng nghe
Trang 6thiên tai Qua bài tập đọc Thắng biển của
nhà văn Chu Văn, các em sẽ thấy được
lòng dũng cảm của những con người bình
dị trong cuộc vật lộn với cơn bão biển
hung dữ, cứu sống quãng đê giữ vững
cuộc sống bình yên cho dân làng
+ Cuộc chiến đấu giữa con nguời với cơn
bãa biển đuợc miêu tả theo trình tự như
thế nào?
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói
lên sự đe doạ của cơn bão biển?
+ Em hiểu con ‘Mập” là gì?
+ Đoạn 1: Cho ta thấy điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, thảo luận
nhóm TLCH
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2?
+ Em hiêủ "cây vẹt" là cây như thế nào?
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trongSGK
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫncủa GV
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ.-Từng cặp HS luyện đọc –báo cáo
+ Những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe doạ của cơn bão biển: gió bắt đầu mạnh-nước biển càng dữ-biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớpcon cá chim nhỏ bé
đê rào rào; Cuộc chiến diễn ra rất dữ dội:Một bên là biển là gió trong một cơn giận
dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người, với tinh thần quyết tâm chống giữ
+ Cây vẹt: sống ở rừng nước mặn lá dài và nhẵn
Trang 7+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì?
+ Đoạn 2: Cho biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, thảo luận
+ Đoạn 3: Cho biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu nội
dung chính của bài
- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài
HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Yêu cầu học sinh đọc lại toàn bài
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài này
- Liên hệ ý thức bảo vệ đê ở địa phương
- GV nhận xét, chốt nội dung bài học
-Dặn HS về nhà đọc trước bài :Ga-vrốt
ngoài chiến lũy
+ Tác giả sử dụng biện pháp so sánh: như con mập đớp con cá chim – như một đàn
cá vôi lớn Biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữ, điên cuồng
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ
Đoạn 2: + Nói lên sự tấn công của biển đối
với con đê
- HS đọc thầm đoạn 3, thảo luận nhóm TLCH
+ Vì bác sĩ Ly đứng về phía lẽ phải, dựa vào pháp luật để đấu tranh với tên côn đồ
và đã đấu tranh một cách quyết liệt, với thái độ cứng rắn, với tinh thần tiến công, không lùi bước trước sự hăm doạ của tên cướp biển
Đoạn 3: + Nội dung đoạn 3 nói lên tinh
thần và sức mạnh của con người đã thắng biển
- ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết
thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yêu
-HS hoàn thành tốt: tìm hiểu nội dungtoàn bài, tập đọc diễn cảm một đoạn trongbài; tìm nội dung của bài
- Lắng nghe
Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 8……… ………
Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO I.Mục đớch, yờu cầu:
- Nờu được vớ dụ về hoạt động nhõn đạo( Nờu được ý nghĩa của hoạt động nhõn đạo)
- Thụng cảm với bạn bố và những người gặp khú khăn hoạn nạn ở lơpa, ở trường vàcộng đồng
- Tớch cực tham gia một số hoạt động nhõn đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phự hợpvới khả năng và vận động bạn bố, gia đỡnh cựng tham gia
II Cỏc kĩ năng sống cơ bản.
- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm khi nhận tham gia cỏc hoạt động nhõn đạo
III Đồ dung dạy- học
- Nêu yêu cầu thảo luận:
- Y/c HS trao đổi thông tin chuẩn bị ở nhà
+ Thử tởng tợng em là ngời dân ở vùng bị
thiên tai lũ lụt đó, em sẽ rơi vào hoàn cảnh
ntn?
+ Em có suy nghĩ gì về những khó khăn
thiệt hại mà các nạn nhân đã phải hứng
chịu do thiên tai, chiến tranh gây ra?
+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
- Yêu cầu hs thảo luận, trình bày
- Kết luận kết quả
TK: Không chỉ có những ngời dân ở các
vùng bị thiên tai, lũ lụt mà còn có rất
nhiều ngời rơi vào hoàn cảnh khó khăn,
mất mát cần nhiều trợ giúp từ những ngời
khác trong đó có chúng ta
*Hđ2: Thảo luận nhóm 4
- Nêu yêu cầu hoạt động: Thảo luận đa ra
những ý kiến nhận xét về các việc làm dới
2 Trong buổi lễ quyên góp ủng hộ các bạn
miền Trung bị lũ lụt, Lơng đã xin Tuấn
nh-ờng cho 1 số sách vở để đóng góp lấy
Trang 9thành tích.
3 Cờng bàn với bố mẹ dùng tiền mừng
tuổi của mình để giúp nạn nhân bị ảnh
vùng thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải
chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta
cần cảm thông, chia sẻ với họ, quyên góp
tiền để giúp đỡ họ Đó là một hoạt động
- Dặn hs chuẩn bị bài sau: Tích cực tham
gia các hoạt động nhân đạo( tiết 2)
- Sai, vì quyên góp ủng hộ là tự nguyệnchứ không phải để nâng cao hay tínhtoán thành tích…
- Đúng, vì Cờng đã biết chia sẻ và giúp
đỡ các bạn gặp khó khăn hơn mình phùhợp với khả năng của bản thân
- Sai, vì chơi điện tử nhiều sẽ ảnh hởng
đến kết quả học tập Trong khi với số tiền
*HS hoàn thành t ốt trả lời được cõu hỏi 1 SGK
- Giỏo dục HS cú ý thức bảo vệ mụi trường; Lũng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chốnglại sự nguy hiểm do thiờn nhiờn gõy ra để bảo vệ cuộc sống con người
II Đồ dung dạy - học
Trang 10a) Giới thiệu bài:
Chúng Ta cùng nhau đi luyện đọc lại bài
Thắng biển
b) Luyện đọc:
-Cho HS luyện đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
- Hướng dẫn cách đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu nội
dung chính của bài
- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung của bài
Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Yêu cầu học sinh đọc lại toàn bài
* Em hãy nêu ý nghĩa của bài này
- Liên hệ ý thức bảo vệ đê ở địa phương
- GV nhận xét, chốt nội dung bài học
-Dặn HS về nhà đọc trước bài :Ga-vrốt
ngoài chiến lũy
-HS hoàn thành tốt: tìm hiểu nội dungtoàn bài, tập đọc diễn cảm một đoạn trongbài; tìm nội dung của bài
Trang 11Ngày giảng: Thứ ba,
To¸n LUYỆN TẬP I.Mục đích, yêu cầu
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số
- Biết tìm phân số của một số
III Hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
b) 4
7×
7 4
b) 3
8:
9 4
c) 8
21:
4 7
d) 5
8:
15 8
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
-> Củng cố phép tính chia hai phân số
Bài 2: Tính (theo mẫu).
5 14
1 6
2 3
1 3
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
Trang 12- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT.
- Gọi 3 HS làm bảng, lớp làm vào vở
* Muốn chia số tự
nhiên cho phân số ta
nhân số tự nhiên với
mẫu số rồi chia cho tử
- GV nhận xét, chốt ý đúng
-> Củng cố các tính chất giao hoán , kết
hợp của phép nhân
Bài 4: HS năng khiếu
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
-> Củng cố phép chia phân số, tìm phân
số của một số Mối liên hệ
4
15 hoặc
1
15 hoặc
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
Vậy:
1
4 gấp 3 lần
1 12
Vậy:
1
6 gấp 2 lần
1 12
- HS nhận xét, chữa bài (nếu sai)
b) (13−
1
5)× 1 2
Trang 13- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài:
-Nghe - viết đỳng bài chớnh tả; trỡnh bày đỳng một đoạn văn trớch
- Làm đỳng cỏc tiếng cú õm đầu và vần dễ viết sai chớnh tả: l/n, in/inh
-Giỏo dục học sinh ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch
* GDBVMT: GD cho HS lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con ngời.
II Đồ dựng dạy - học
-Gv: VBT Tiếng Việt Tập 2
- Bảng phụ, phấn màu
- Hs:
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ 1.Ổn định
2 KTBC:
- Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết:
- HS1: Cỏi dao, sợi dõy
- HS2: giú thổi, lờnh khờnh
-Cho HS đọc đoạn 1+2 bài Thắng biển
-Cho HS đọc lại đoạn chớnh tả
-GV nhắc lại nội dung đoạn 1+2
-Cho HS luyện viết những từ khú: lan
rộng, vật lộn, dữ dội, điờn cuồng, …
Trang 14-GV chấm 5 đến 7 bài.
-GV nhận xột chung
* Bài tập 2:
-GV chọn cõu a
a) Điền vào chỗ trống l hay n
-Cho HS đọc yờu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trỡnh bày kết quả: GV dỏn 3 tờ
giấy đó viết sẵn BT lờn bảng lớp
-GV nhận xột, chốt lại lời giải đỳng Cần
điền lần lượt cỏc õm đầu l, n, như sau: lại –
lồ – lửa – nói – nến – lúng lỏnh – lung linh
– nắng – lũ lũ – lờn lượn
4 Củng cố, dặn dũ:
- GV chốt lại nội dung bài
- Nhận xột tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Yêu cầu HS về nhà xem
lại bài tập 2b, ghi nhớ các hiện tợng chính
tả để không mắc lỗi CBB: Nhớ - viết: Bài
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy
………
……… ………
- ÍÍ Í
-Luyện từ và cõu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ Gè?
Gv: - Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1
- 4 băng giấy, mỗi cõu viết 1 cõu kể Ai là gỡ? ở BT1(hoạ bảng lớp)
HS:
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ 1.Ổn định
2 KTBC: Kiểm tra 2 HS.
- HS1: Tỡm cỏc từ cựng nghĩa với từ
dũng cảm ?
- Gan dạ, dũng khớ, gan gúc, kiờn cường
- Thứ tự các từ cần điền: ngời liên lạc, can
đảm, mặt trận, hiểm nghèo, tấm gơng
Trang 15-Cho HS trình bày kết quả bài làm.
-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể
-Cho HS trình bày trước lớp Có thể
tiến hành theo hai cách: Một là HS trình
bày cá nhân Hai là HS đóng vai
Là dân ngụ cư của làng này
Là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi, lắngnghe bạn giới thiệu
-HS viết lời giới thiệu vào vở, từng cặp đổibài sửa lỗi cho nhau
-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõ nhữngcâu kể Ai là gì? trong đoạn văn
-Lớp nhận xét
-Lắng nghe
Trang 16- GV chốt lại nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết đoạn giới
thiệu chưa đạt về nhà viết lại vào vở
- Chuẩn bị bài sau:Mở rộng vốn từ dũng
I Mục đích,yêu cầu
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong
+ Từ thế kỉ XVI , các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển
III Hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ: Trịnh - Nguyễn phân tranh.
- Gọi 2 HS trả lời trước lớp
+ Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI như thế
- GV yêu cầu HS đọc SGK, xác định trên
bản đồ địa phận từ sông Gianh đến Quảng
Nam và từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày
Trang 17- GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ
VN thảo luận nhóm: Trình bày khái quát
tình hình nước ta từ sông Gianh đến
Quảng Nam và từ Quảng Nam đến ĐB
sông cửu Long
- GV nhận xét đánh giá
KL: Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào
phía Nam ,đất hoang còn nhiều, xóm làng
và dân cư thưa thớt Những người nông
dân nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào
phía Nam cùng nhân dân địa phương khai
phá, làm ăn.Từ cuối thế kỉ XVI, các chúa
Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt tù
binh tiến dần vào phía Nam khẩn hoang
lập làng
HĐ3: Hoạt động cả lớp.
+ Cuộc sống chung giữa các tộc người ở
phía Nam đã đem lại kết quả gì?
+ Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay
Trang 18HOẠT ĐỘNG 3: KỂ CHUYỆN VỀ NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM TIÊU BIỂU
I Mục đích,yêu cầu
- HS biết được một số tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu
- HS có thái độ tôn trọng phụ nữ và các bạn gái trong lớp, trong trường
II Đồ dùng dạy - học
- Truyện, thông tin về một số tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu
- Tranh ảnh một số phụ nữ Việt Nam tiêu biểu
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định: - Hát.
2 Các hoạt động
Bước 1: Chuẩn bị
- GV phổ biến kế hoạch hoạt động và các
yêu cầu kể chuyện:
+ Nội dung: Về những người phụ nữ Việt
Nam tiêu biểu trên các lĩnh vực: chính trị,
quân sự, văn hóa, khoa học – kĩ thuật,
kinh tế, ngoại giao,…
+ Hình thức kể: có thể kể bằng lời kết hợp
với sử dụng tranh ảnh, băng/ đĩa hình,
băng/ đĩa tiếng hoặc đóng vai minh họa;
có thể kể cá nhân hoặc theo nhóm, mỗi
em kể một đoạn nối tiếp nhau
- Hướng dẫn HS một số địa chỉ có thể
cung cấp tranh ảnh, tư liệu về những
người phụ nữ Việt Nam tiêu biểu trong
lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước
- Sau mỗi câu chuyện, GV có thể tổ chức
cho HS thảo luận theo các câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về người phụ nữ
trong câu chuyện vừa nghe kể?
+ Ngoài các thông tin vừa nghe, em còn
biết điều gì về người phụ nữ đó?
Trang 19+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra
được điều gì?
- Lưu ý là sau mỗi câu chuyện, HS có thể
trình bày thêm các bài thơ, bài hát về
người phụ nữ trong câu chuyện vừa kể
Bước 3: Đánh giá
HS cả lớp cùng bình chọn câu chuyện hay
nhất và người kể chuyện hay nhất
Rút kinh nghiệm tiết dạy
I Mục đích,yêu cầu
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng,
- HS1: 3 : 7
5 = ?
- HS2 4 : 3
1 = ?
- GV, HS dưới lớp nhận xét
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em tiếp tục làm
các bài toán luyện tập về phép chia phân
7 3
= 5 21
* 4 : 3
1 = 1
3
4 = 1
12 = 12
-HS lắng nghe
Trang 20b) 1
5:
1 3
- GV nhận xét, đánh giá
-> Củng cố phép chia hai phân số
Bài 2: Tính (theo mẫu):
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
Bài 3: Tính (HS năng khiếu)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
5 21
b) 1
2:5=
1 2×5=
1 10
c) 2
3:4=
2 3×4=
2
12=
1 6
- HS nhận xét, chữa bài
-1 HS đọc trước lớp
Bài giảiChiều rộng của mảnh vườn làC:
60 Í 5
3 = 36 (m)Chu vi của mảnh vườn là:
Trang 2160 Í 36 = 2160 (m2) Đáp số: Chu vi: 192m Diện tích2160m2-1 HS đọc, cả lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn.
-HS cả lớplắng nghe-Đọc và tập làm các bài tập ra vở chuẩnbị
Rút kinh nghiệm tiết dạy
- Hệ thống hóa một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
- Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêubiểu của các TP này
* HS HTT: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằngNam Bộ về khí hậu, đất đai
- GD HS yªu thÝch m«n häc
II Đồ dùng dạy - học:
- BĐ Địa lí tự nhiên BĐ hành chính VN
- Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC :
- HS1: Chỉ vị trí của TP Cần Thơ trên BĐ ?
- HS2: Vì sao TP Cần Thơ lại nhanh chóng
trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa
Trang 22- GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB Bắc
Bộ, ĐB Nam Bộ, sông Hồng, sông Tahí Bình,
sông tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai vào lược
đồ
- GV cho HS trình bày kết quả trước lớp
* Hoạt động nhóm:
- Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn thành
bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ
- GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết
câu nào đúng, sai? Vì sao ?
a/ ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo
nhất nước ta
b/ ĐB Nam Bộ là nơi sx nhiều thủy sản nhất cả
nước
c/ Thành phố HN có diện tích lớn nhấtvà số
dân đông nhất nước
d/ TPHCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất
cả nước
- GV nhận xét, kết luận
4 Củng cố - Dặn dò:
-GV nói thêm như SGV
-GV chốt lại nội dung bài