c) Ñoïc baùo thaáy coù nhöõng gia ñình sinh con bò taät nguyeàn do aûnh höôûng chaát ñoäc maøu da cam, Cöôøng ñaõ baøn vôùi boá meï duøng tieán ñöôïc möøng tuoåi cuûa mình ñeå giuùp nhöõ[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26
Thứ 2
28/02/2011
SHĐT Đạo đức Tốn Tập đọc Lịch sử
26 26 126 51 26
Chào cờ Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (Tiết 1) Luyện tập
Thắng biển Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
Thứ 3
01/3/2011
Mỹ thuật
Âm nhạc Anh văn Tốn LTvC
26 26 51 127 51
Kĩ thuật
128 26 51 52 26
Luyện tập chung Nghe-viết: Thắng biển Nĩng, lạnh và nhiệt độ (Tiếp theo) Ga-vrốt ngồi chiến lũy
Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
Thứ 5
03/3/2011
Tốn TLV Địa lí LT&C Khoa học
129 51 26 52 52
Luyện tập chung ( Tiếp theo)
LT xây dựng Kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
Ơn tập MRVT: Dũng cảm Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
Thứ 6
04/3/2011
TLV Tốn
Kể chuyện SHL
Anh văn
52 130 26 26 52
Luyện tập miêu tả cây cối Luyện tập chung ( Tiếp theo)
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Sinh hoạt cuối tuần
TUẦN 26
Trang 2Thứ hai, ngày 28 tháng 02 năm 2011
Tiết 26 CHÀO CỜ
_
Đạo đức Tiết 26: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và cơng cộng
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra theo mẫu
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, có những
người không may gặp phải khó khăn, hoạn nạn,
chúng ta cần phải chia sẻ, giúp đỡ họ để họ
giảm bớt những khó khăn Vậy chúng ta có thể
làm gì để giúp đỡ họ? Các em cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
B/
Bài m ới:
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin (thông tin
SGK/37)
- Gọi hs đọc thông tin SGK/37
- Các em hãy làm việc nhóm 4, nói cho nhau
nghe những suy nghĩa của mình về những khó
khăn, thiệt hại mà các nạn nhân đã phải hứng
chịu do thiên tai, chiến tranh gây ra? Và em có
thể làm gì để giúp đỡ họ?
- Gọi hs trình bày
Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị
thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều
khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần phải thông
cảm, chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp
đỡ học Đó là một hoạt động nhân đạo
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/38)
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi
tham gia các hoạt động nhân đạo.
- Gọi hs đọc yc và nội dung BT
- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với nhau xem
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Làm việc nhóm 4
- Lần lượt trình bày
* Những khó khăn, thiệt hại mà các nạn nhânphải hứng chịu do thiên tai, chiến tranh: khôngcó lương thực để ăn, không có nhà để ở, sẽ bịmất hết tài sản, nhà cửa, phải chịu đói, chịurét
* Những việc em có thể làm để giúp đỡ họ: nhịntiền quà bánh để, tặng quần áo, tập sách chocác bạn ở vùng lũ, không mua truyện, đồ chơiđể dành tiền giúp đỡ mọi người
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
- Làm việc nhóm đôi
Trang 3các việc làm trên việc làm nào thể hiện lòng
nhân đạo? Vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày
a) Sơn đã không mua truyện, để dành tiền giúp
đỡ các bạn hs các tỉnh đang bị thiên tai
b) Trong buổi quyên góp giúp đỡ các bạn nhỏ
miền Trung bị bão lụt, Lương đã xin Tuấn
nhường cho một số sách vở để đóng góp, lấy
thành tích
c) Đọc báo thấy có những gia đình sinh con bị
tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da cam,
Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiến được mừng
tuổi của mình để giúp những nạn nhân đó
Kết luận: Việc làm của Sơn, Cường là thể hiện
lòng nhân đạo, xuất phát từ tấm lòng cảm thông,
mong muốn chia sẻ với những người không may gặp
khó khăn Còn việc làm của Lương là sai, vì bạn chỉ
muốn lấy thành tích chứ không phải là tự nguyện
* Hoạt động 3: BT3 SGK/39
- Gọi hs đọc yc và nội dung
- Sau mỗi tình huống thầy nêu ra, nếu các em
thấy tình huống nào đúng thì giơ thẻ màu đỏ, sai
giơ thẻ màu xanh, lưỡng lự giơ thẻ màu vàng
a) Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là việc
làm cao cả
b) Chỉ cần tham gia vào những hoạt động nhân
đạo do nhà trường tổ chức
c) Điều quan trọng nhất khi tham gia vào các
hoạt động nhân đạo là để mọi người khỏi chê
mình ích kỉ
d) Cần giúp đỡ nhân đạo không chỉ với người ở
địa phương mình mà còn cả với người ở địa
phương khác, nước khác
Kết luận: Ghi nhớ SGK/38
TT.HCM@: Lòng nhân ái, vị tha.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Tham gia vào quỹ Vì bạn nghèo của trường
để giúp đỡ các bạn khó khăn hơn mình
- Về nhà sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương,
ca dao, tục ngữ về các hoạt động nhân đạo.
- Giáo dục: Tích cực tham gia vào các hoạt
động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng
- Bài sau: Tích cực tham gia các hoạt động nhân
đạo (tiết 2)
- Đại diện nhóm trình bày a) Việc làm của Sơn thể hiện lòng nhân đạo VìSơn biết nghĩ có sự thông cảm, chia sẻ với cácbạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình
b) Việc làm của Lương không đúng, vì quyêngóp là tự nguyện, chứ không phải để nâng caohay tính toán thành tích
c) Việc làm của Cường thể hiện lòng nhân đạo
Vì Cường đã biết chia sẻ và giúp đỡ các bạngặp khó khăn hơn mình phù hợp với khả năngcủa bản thân
- Lắng nghe
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện
a) đúngb) saic) sai
Trang 4I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* và bái 4* dành cho HS khá, giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Phép chia phân số
- Muốn chia phân số ta làm sao?
- Gọi hs lên bảng tính
-Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
sẽ làm một số bài tập về phép nhân phân số,
phép chia phân số, áp dụng phép nhân, phép
chia phân số để giải các bài toán có liên
quan
2) HD luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- YC hs thực hiện Bảng
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm sao?
- Muốn tìm số chia ta làm sao?
- YC hs tự làm bài
*Bài 3: Gọi 3 hs lên bảng tính, cả lớp làm
vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai với
phân số thứ nhất trong các phép tính trên?
- Nhân hai phân số đảo ngược với nhau thì
kết quả bằng mấy?
*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Muốn tính độ dài đáy của hình bình hành ta
làm sao?
- YC hs tự làm bài sau đó nêu kết quả trước
lớp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
- Lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu
- Thực hiện Bảng a) 45;4
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Ta lấy SBC chia cho thương
- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)
a ) x = 2021 ;b¿x=5
8
- Tự làm bài a)
- 1 hs đọc đề bài
- Ta lấy diện tích chia cho chiều cao
- Tự làm bài Độ dài đáy của hình bình hành là:
Trang 5- Nhận xét tiết học
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 51: THẮNG BIỂN
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sơi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình yên ( Trả lời đươcï các câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK)
KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông.
- Ra quyết định , ứng phó.
- Đảm nhận trách nhiệm.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội dung
bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm của con
người không chỉ được bộc lộ trong chiến đấu
chống kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh vì lẽ
phải mà còn được bộc lộ trong cuộc đấu tranh
chống thiên tai Bài văn Thắng biển các em
học hôm nay khắc họa rõ nét lòng dũng cảm
ấy của con người trong cuộc vật lộn với con
bão biển hung dự, cứu sống quãng đê
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn)
+ Lượt 1: Luyện phát âm: một vác củi vẹt,
cứng như sắt, cọc tre, dẻo như chão
+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt, xung
kích, chão
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu hỏi:
Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão
- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Quahình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính
vì bom giật bom rung, tác giả ca ngợi tinhthần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái
xe trong những năm tháng chống Mĩ cứunước
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giảng nghĩa
- Câu đầu đọc chậm, những câu sau nhanhdần Đoạn 2 giọng gấp gáp, căng thẳng.Đoạn 3 giọng hối hả, gấp gáp hơn
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Theo trình tự: Biển đe dọa (đoạn 1) - Biểntấn công (đoạn 2) - Người thắng biển (đoạn
Trang 6biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?
- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: Tìm từ
ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe dọa
của cơn bão biển?
KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông.
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc tấn
công dữ dội của cơn bão biển được miêu tả như
thế nào?
+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng
gì?
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những từ ngữ, hình
ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng
cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con
người trước cơn bão biển?
KNS*: - Ra quyết định , ứng phó.
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, suy nghĩ tìm những từ cần
nhấn giọng
- Kết luận giọng đọc, những TN cần nhấn
giọng (mục 2a)
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn giọng
những từ ngữ: một tiếng reo to, ầm ầm, nhảy
xuống, quật, hàng rào, ngụp xuống, trồi lên,
cứng như sắt, dảo như chão, quấn chặt, sống
lại
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài văn có ý nghĩa gì?
3)
Gió bắt đầu mạnh nước biển càng dữ biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏnh mảnhnhư con mập đớp con cá chim nhỏ bé
Được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơnbão có sức phá huỷ tưởng như không gì cảnnổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào quanhững cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê ràorào; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ácliệt: Một bên là biểnđoàn, là gió trong mộtcơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàngngàn người với tinh thần quyết tâm chốnggiữ
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: như conmập đớp con cá chim - như một đàn cá voilớn: biện pháp nhân hóa: biển cả muốn nuốttươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữđiên cuồng
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinhd9ộng, gây ấn tượng mạnh mẽ
+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vácmột vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nướcđang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dâydài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn -Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, nhữngbàn thay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt,thân hình họ cột chặt vào những cọc tređóng chắc, dẻo như chão - đám người khôngsợ chết đã cứu được quãng đê sống lại
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời theo sự hiểu
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét
- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắngcủa con người trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình
Trang 7- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Ga-vrốt ngoài chiến lũy
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đồn ngườikhẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sơng Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hĩa, ruộng đất được khai phá,xĩm làng được hình thành và phát triển
- Dùng lược chỉ ra vùng đất khẩn hoang
II/ Đồ dùng học tập:
- Bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trịnh-Nguyễn phân tranh
1) Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta lâm
vào thời kì bị chia cắt?
2) Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây
ra những hậu quả gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Đến cuối TK XVII, địa
phận Đàng Trong được tính từ sông Gianh
đến hết vùng Quảng Nam Vậy mà đến TK
XVIII, vùng đất Đàng Trong đã mở rộng đến
hết vùng Nam Bộ ngày nay Vì sao vùng đất
Đàng Trong lại được mở rộng như vậy? Việc
mở rộng đất đai này có ý nghĩa như thế nào?
Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng
Trong trên bản đồ
- Treo bản đồ và xác định
- YC hs lên bảng chỉ vùng đất Đàng Trong
tính đến TK XVII và vùng đất Đàng Trong từ
TK XVIII
Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ chức khai
hoang
- YC hs dựa vào SGK làm việc theo nhóm 4
(qua phiếu học tập)
- 2 hs trả lời1) Do chính quyền nhà Lê suy yếu, các tậpđoàn PK xâu xé nhau tranh giành ngai vàngcho nên đất nước ta lâm vào thời kì bị chiacắt
2) Hậu quả là đất nước bị chia cắt Đàn ôngphải ra trận chém giết lẫn nhau Vợ phải xachồng Con không thấy bố, đời sống củanhân dân vô cùng cực khổ
Trang 8Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng
nhất
1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn
hoang?
(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả các lực
lượng kể trên )
2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện
pháp gì giúp dân khẩn hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
Cấp lương thực trong nửa năm và một số
nông cụ cho dân khẩn hoang
3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những
đâu?
Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà
Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến Tây
Nguyên
Họ đến cả đồng bằng SCL ngày nay
Tất cả các nơi trên đều có người đến
khẩn hoang
4) Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những
nơi họ đến?
Lập làng lập ấp mới
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán
Tất cả các việc trên
- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ VN,
em hãy mô tả cuộc hành trình của đoàn
người khẩn hoang vào phía Nam (Cuộc khẩn
hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế nào?)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Trước TK XVI, từ sông Gianh vào
phía nam, đất hoang còn nhiều, xóm làng và
dân cư thưa thớt Những người nông dân
nghèo khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía nam
cùng nhân dân địa phương khai phá, làm ăn
từ cuối TK XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu
mộ dân nghèo bắt tù binh tiến dần vào phía
nam khẩn hoang lập làng
* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn
hoang
1 nông dân, quân lính
2 Cấp lương thực trong nửa năm và một sốnông cụ cho dâ khẩn hoang
3 Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩnhoang
4 Lập làng, lập ấp mới
- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn hoanglà nông dân và quân lính Họ được chínhquyền Nhà Nguyễn cấp lương thực trong nửanăm và một số nông cụ để khẩn hoang Đoànngười khẩn hoang chia thành từng đoàn, đikhai phá đất hoang Họ tiến dần vào phíaNam, từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa đếnNam Trung Bộ, Tây Nguyên, đoàn người lạitiếp tục tiến sâu vào vùng đồng bằng SCLngày nay Đi đến đâu họ lập làng, lập ấpmới Công cuộc khẩn hoang đã biến mộtvùng đất hoang vắng ở phía Nam trở thànhnhững xóm làng đông đúc và trù phú
- Lắng nghe
Trang 9- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56
- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía
nam đã đem lại kết quả gì?
- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế
nào đối với việc phát triển nông nghiệp?
Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn hoang ở
Đàng Trong là xây dựng cuộc sống hòa hợp,
xây dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn
duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi
dân tộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56
- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài học, tập
trả lời 2 câu hỏi phía dưới SGK
- Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII
- 1 hs đọc to trước lớp
- Nền văn hóa của các dân tộc hòa nhau, bổsung cho nhau tạo nên nền văn hóa chungcủa dân tộc VN, một nền văn hóa thống nhấtvà có nhiều bản sắc
- Có tác dụng diện tích đất nông nghiệp tăng,sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sốngnhân dân ấm no hơn
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba, ngày 01 tháng 3 năm 2011
Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
sẽ tiếp tục làm các bài tập luyện tập về phép
chia phân số
Trang 10Bài 2: GV thực hiện mẫu như SGK/137
- YC hs lên bảng thực hiện, cả lớp tự làm bài
*Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở nháp
- YC hs nêu cách tính
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Áp dụng tính chất: một tổng nhân với một số; một hiệu nhân với 1 số
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 51 : LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết
xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn cĩ dùng câu kể
Ai là gì ? (BT3).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một bảng nhĩm viết lời giải BT1
- Bốn bảng nhĩm-mỗi bảng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: MRVT: Dũng cảm
- Gọi hs nói nghĩa của 3-4 từ cùng nghĩa với
từ dũng cảm , làm BT4
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết học
2) HD hs làm BT
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu Anh Kim Đồng là một người liên lạc rất canđảm Tuy không chiến đấu ở mặt trận, nhưngnhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giâyphút hiểm nghèo Anh hi sinh, nhưng tấmgương sáng của anh vẫn còn sống mãi
- Lắng nghe
Trang 11Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các câu kể
Ai là gì có trong đoạn văn và nêu tác dụng
của nó
- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm đã ghi lời
giải lên bảng, kết luận
Câu kể Ai là gì?
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công
nhân
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy xác định bộ phận CN, VN trong
mỗi câu vừa tìm được
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Gọi hs có đáp án đúng lên bảng làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng tình huống
mình cùng các bạn đến nhà Hà lần đầu Gặp
bố mẹ Hà, trước hết cần chào hỏi, nói lí do
em và các bạn đến thăm Hà bị ốm Sau đó,
giới thiệu với bố mẹ Hà từng bạn trong
nhóm Khi giới thiệu các em nhớ dùng kiểu
câu Ai là gì? Các em thực hiện BT này trong
nhóm 5 theo cách phân vai (bạn hs, bố Hà,
mẹ Hà, các bạn Hà) , các em đổi vai nhau để
mỗi em đều là người nói chuyện với bố mẹ
Hà
- Gọi lần lượt từng nhóm hs lên thể hiện
(nêu rõ các câu kể Ai là gì có trong đoạn
văn
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm đóng
vai chân thực, sinh động
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm BT 3 vào vở
- 1 hs đọc yc
- Tự làm bài
- Lần lượt phát biểu
Tác dụng Câu giới thiệu câu nêu nhận định câu giới thiệu câu nêu nhận định
- 1 hs đọc yc
- Tự làm bài
- Lần lượt phát biểu
- Vài hs lên bảng làm bài
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Cả hai ông đều không phải là người Hà Nộp Ông Năm là dân ngụ cư của làng này.
Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công
- 1 hs đọc yc
- Lắng nghe, tự làm bài
- Thực hành trong nhóm 5
- Vài nhóm lên thể hiện Khi chúng tôi đến, Hà nằm trong nhà , bốmẹ Hà mở cửa đón chúng tôi Chúng tôi lễphép chào hai bàc Thay mặt cả nhóm, tôi nóivới hai bác:
- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn Hà ốm,chúng cháu đến thăm Hà Cháu giới thiệu vớihai bác (chỉ lần lượt vào từng bạn): đây làThuý - lớp trưởng lớp cháu Đây là bạn Trúc,Trúc là hs giỏi toán nhất lớp cháu Còn cháu làbạn thân của Hà, cháu tên là Ngàn ạ
- Nhận xét
Trang 12- Bài sau: MRVT: Dũng cảm
- Nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 02 tháng 3 năm 2011
Môn: TOÁN Tiết 128: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
sẽ tiếp tục làm các bài toán luyện tập về
phép chia phân số
B/ HD luyện tập
Bài 1: YC hs thực hiện Bảng con
Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137
- YC hs tiếp tục thực hiện Bảng con
*Bài 3: Ghi bảng biểu thức, gọi hs nêu cách
tính
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở nháp
Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs nêu các bước giải
- YC hs làm bài vào vở ( 1 hs lên bảng làm)
- Lắng nghe
- Thực hiện B a)
7 x 3=
521b)
- 1 hs đọc to trước lớp+ Tính chiều rộng+ Tính chu vi+ Tính diện tích
- Tự làm bài Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 x 35=36(m) Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36) x 2 = 192 (m)
Trang 13- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm bài tập trong VBT (nếu có)
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Diện tích của mảnh vườn là:
60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: 192 m; 2160 m2
- Đổi vở nhau kiểm tra
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Tiết 26: THẮNG BIỂN
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Khuất phục tên cướp biển
- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp viết vào B: mênh
mông, lênh đênh, lênh khênh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài viết
2) HD hs nghe-viết
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết trong bài
Thắng biển
- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm những từ
khó dễ viết sai, các trình bày
- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B: Lan
rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh manh
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý
điều gì?
- YC hs gấp sách, GV đọc cho hs viết theo qui
định
- Đọc lại bài
- Chấm chữa bài, YC hs đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập
2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa của tiếng
cho sẵn, các em tìm tiếng co vần in hoặc inh,
sao cho tạo ra từ có nghĩa
- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3 nhóm lên
thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)
- Mời đại diện nhóm đọc kết quả
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc thầm, nối tiếp nhau nêu những từ ngữ khó viết
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc lại
- Nghe-viết-kiểm tra
- Viết bài
- Soát bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Lắng nghe, thực hiện
- hs lên thi tiếp sức
- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn, bình tĩnh,nhường nhịn, rung rinh, thầm kín, lặng thinh,
Trang 14C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài Tìm 5 từ có vần
in, 5 từ có vần inh
- Bài sau: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
(nhớ-viết)
- Nhận xét tiết học
học sinh, gia đình, thông minh
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: KHOA HỌC
Tiết 51: NĨNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệtnên lạnh đi
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị chung: Phích nước sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a/103)
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt độ
1) Người ta dùng gì để đo nhiệt độ? Có những
loại nhiệt kế nào
2) Nhiệt độ cơ thể người lúc bình thường là bao
nhiêu? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh,
cần phải đi khám chữa bệnh?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ
tìm hiểu tiếp về sự truyền nhiệt
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
Mục tiêu: HS biết và nêu được ví dụ về vật có
nhiệt độ cao truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ
thấp; các vật toả nhiệt sẽ lạnh đi
- Nêu thí nghiệm: Thầy có một chậu nước và
một cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào
chậu nước Các em hãy đoán xem mức độ nóng
lạnh của cốc nước có thay đổi không? Nếu có
thì thay đổi như thế nào?
- Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc
1) Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ.Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: Nhiệt kếdùng để đo cơ thể, nhiệt kế dùng để đonhiệt độ không khí
2) Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnhvào khoảng 37 độ C Khi nhiệt độ cơ thểcao hơn hoặc thấp hơn mức đó là dấu hiệu
cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữabệnh
- Lắng nghe
- Lắn nghe, suy nghĩ nêu dự đoán
- Chia nhóm thực hành thí nghiệm
Trang 15nước và chậu nước thay đổi như thế nào, các em
hãy tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm 6, đo
và ghi nhiệt độ của cốc nước, chậu nước trước
và sau khi đặt cốc nước nóng vào chậu nước rồi
so sánh nhiệt độ
- Gọi 2 nhóm hs trình bày kết quả
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu
nước thay đổi?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang
cho vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau
một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và
của chậu sẽ bằng nhau
- Các em hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em biết
về các vật nóng lên hoặc lạnh đi?
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu
nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của các
vật như thế nào?
Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu
nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn
thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/102
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co giãn của nước khi
lạnh đi và nóng lên
Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi lạnh đi Giải thích được một
số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn
vì nóng lạnh của chất lỏng Giải thích được
nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế
- Các em thực hiện thí nghiệm theo nhóm 6
+ Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và đánh dấu
mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước vào cốc
nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo
và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi
không
- Gọi các nhóm trình bày
- 2 nhóm hs trình bày kết quả: Nhiệt độ củacốc nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậunước tăng lên
+ Mức nóng lạnh của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyền nhiệt từcốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh
- Lắng nghe
+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào cốc ,khi cầm vào cốc ta thấy nóng; múc canhnóng vào tô, ta thấy muỗng canh, tô canhnóng lên, cắm bàn ủi vào ổ điện, bàn ủinóng lên
+ Các vật lạnh đi: để rau, củ, quả vào tủlạnh lúc lấy ra thấy lạnh; cho đá vào cốc,cốc lạnh đi; chườm đá lên trán, trán lạnhđi
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái tô, quần áo + Vật tỏa nhiệt: nước nóng, canh nóng, cơmnóng, bàn là,
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệtthì lạnh đi
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm
- Các nhóm trình bày: Mức nước sau khi đặtlọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau
Trang 16- HD hs dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm: Đọc,
ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế Nhúng
bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại kết quả cột
chất lỏng trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt
kế vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất lỏng
trong ống
- Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất
lỏng trong nhiệt kế?
- Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống
nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các
vật nóng lạnh khác nhau?
- Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên
và lạnh đi?
- Dựa vào mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta
biết được điều gì?
Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng,
lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra
hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong
ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng nóng,
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao Dựa
vào mực chất lỏng này, ta có thể biết được nhiệt
độ của vật
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/103
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy nước
vào ấm?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
- Nhận xét tiết học
khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mự nước đánh dấu ban đầu
- Thực hiện theo sự hd của GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên vàkhi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi
- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổikhi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độcao, co lại khi ở nhiệt độ thấp
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Ta biết được nhiệt độ của vật đó
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Vì nước ở nhiệt độ cao thì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
_
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 52: GA-VRỐT NGỒI CHIẾN LŨY
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng tên riêng nước ngồi; biết đọc lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi lịng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
- Ra quyết định.
- Đảm nhận trách nhiệm
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 17Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Thắng biển
Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi:
1) Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào?
2) Những hình ảnh nào trong đoạn văn thể
hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến
thắng của con người trước cơn bão biển?
3) Cuộc chiến đấu giữa con người với con
bão biển được miêu tả theo trình tự như thế
nào? Bài văn nói lên điều gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Các em hãy quan sát tranh SGK, miêu tả
những gì thể hiện trong bức tranh?
- Tiết học hôm nay, các em sẽ gặp một chú
bé rất dũng cảm tên là Ga-vrốt Ga-vrốt là
nhân vật trong tác phẩm nổi tiếng Những
người khốn khổ của nhà văn Pháp Huy-gô
Chúng ta sẽ tìm hiểu một đoạn trích trong tác
phẩm trên
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: Gavrốt, Ăng
-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc
- HD hs đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, câu
khiến trong bài
+ Lượt 2: Giảng từ: chiến lũy, nghĩa quân,
thiên thần, ú tim
- Bài đọc với giọng như thế nào?
KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá
nhân.
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
KNS*: - Ra quyết định.
- 3 hs đọc và trả lời
1) Cuộc tấn công của cơn bão biển đượcmiêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bão cósức phá huỷ tưởng như không gì cảnnổi: Một bên là hàng ngàn người với tinhthần quyết tâm chống giữ
2) Hơn hai chục thanh niên dẻo như chảo đám người không sợ chết đã cứ được quãngđê sống lại
-3) Biển đe doạ - biển tấn công - người thắngbiển Bài văn Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chíquyết thắng của con người trong cuộc đấutranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệcuộc sống bình yên
- Tranh vẽ một em thiếu niên đang chạytrong bom đạn với cái giỏ trên tay Nhữngtiếng bom rơi, đạn nổ bên tai không thể làmtắt đi nụ cười trên gương mặt chú bé
- Luyện cá nhân
- Chú ý đọc đúng
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh Giọng phây-rắc lúc đầu ngạc nhiên, sau lo lắng.Giọng Ga-vrốt luôn bình thản, hồn nhiên,tinh nghịch
Cuốc Luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- lắng nghe