1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA lop 4 tuan 14 CKTKN

41 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 430,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua với quan và vua với dân dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa? Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: đặt chuông ở thềm[r]

Trang 1

Ngày soạn: 4/ 12/ 2009.

Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009.

Toán: Chia một tổng cho một số.

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 để giải các bài toán có liên quan

- Gd HS áp dụng trong thực tiễn

II Đồ dùng dạy - học:

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 2a,b

đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một

số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

b) So sánh giá trị của biểu thức

- Ghi lên bảng hai biểu thức:

( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7

-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức

trên

- Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 ) :7 và

35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau ?

- Khi chia một tổng cho một số, nếu các số

hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta có

thể làm thế nào?

d) Luyện tập, thực hành

Bài 1a

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV ghi lên bảng biểu thức :

- Biểu thức là tổng của hai thương

- Thương thứ nhất là 35 : 7, thương thứ hai

là 21 : 7

- Là các số hạng của tổng ( 35 + 21 ) -7 là số chia

- chia từng số hạng cho số chia rồi cộngcác kết quả tìm được với nhau

- Tính bằng 2 cách

- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách

+ ( 15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10+ (15 + 35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7

Trang 2

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 1b:

- Ghi lên bảng biểu thức: 12 : 4 + 20 : 4

- Theo em vì sao có thể viết là :

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu cách làm

- Như vậy khi chia một hiệu cho một số, nếu

số bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho

Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán và trình

bày lời giải

- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách

làm thuận tiện

- Nhận xét cho điểm HS

3.Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm lại bài tập và chuẩn bị bài

sau: Chia cho số có một chữ số

= 10(80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21

12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4 -1 HS lên bảnng làm bài, cả lớp làm bài vàovở

- 2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vàovở.a, (27 – 18) : 3 = 9 : 3 = 3

- HS cả lớp

Tập đọc: Chú đất nung.

I Mục đích, yêu cầu: Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ ,…

Trang 3

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả,gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật …

- Đọc diễn cảm toàn bài , phân biệt được lời của nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hòn rấm,…

- Hiểu nội dung bài: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm đượcnhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- Gd HS yêu quý đồ chơi, biết giữ gìn đồ chơi của mình

II Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135

HS: SGK, vở,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

" Văn hay chữ tốt " và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV ghi đề

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt

- Cho HS luyện đọc theo cặp đôi

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :

+ Toàn bài đọc viết giọng vui hồn nhiên

+ Nhấn giọng những từ ngữ: trung thu, rất

bảnh, lầu son, phàn nàn, thật đoảng, bấu hết,

nóng rát, lùi lại, dám xông pha, nung tì nung

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Tết trung thu … đến đi chăntrâu

+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh+ Đoạn 3: Còn một mình đến hết

+ Một chàng kị sĩ bảnh bao, hào hoa, cưỡingựa tía, dây vàng với nàng công chúa xinhđẹp ngồi trên lầu son và một bên là một chú

Trang 4

- GV kết luận

- Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+ Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với

nhau như thế nào ?

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?

- Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

- Vì sao chú Đất lại ra đi ?

- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

- Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại ?

* Ông cha ta thường nói " lửa thử vàng, gian

nan thử sức " con người được tôi luyện trong

gian nan, thử thách sẽ càng can đảm, mạnh

mẽ và cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy biết

đâu sau này chú ta sẽ làm được việc có ích

cho cuộc sống

- Ý chính của đoạn cuối bài là gì?

+ Em hãy nêu nội dung chính của câu truyện

- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

chăn trâu

- Lắng nghe + Đoạn 1 trong bài giới thiệu các đồ chơicủa Cu Chắt

- 2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng.Cả lớp đọc thầm HSthảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đãlàm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và nàngcông chúa nên cậu ta bị Cu Chắt không cho

họ chơi với nhau nữa

- Cuộc làm quen giữa Cu Đất và hai ngườibột

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi

- Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớquê

- Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đến chảibếp Gặp trười mua, chú ngấm nước và bịrét Chú bèn chui vào bếp để sưởi ấm Lúcđầu thấy thoái mải, lúc sau thấy nóng rát cảchân tay khiến chú ta lùi lại Rồi chú gặpông Hòn Rấm

* Tượng trưng cho gian khổ và thử thách

mà con người phải vượt qua để trở nêncứng rắn và hữu ích

- 2 em nhắc lại ý chính của bài

- 4 em phân vai và tìm cách đọc

- 4 HS đọc theo vai

- HS luyện đọc theo nhóm 3 HS

Trang 5

- Yêu cầu HS luyện đọc.

- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn

văn và cả bài văn

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

- Em học được điều gì qua cậu bé Đất

nung ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài:

Chú Đất Nung

-3 lượt HS thi đọc theo vai toàn bài

- Con người được tôi luyện trong gian nan,thử thách sẽ càng can đảm, mạnh mẽ vàcứng rắn hơn

+ Can đảm, gan dạ quyết tâm tôi luyện đểtrở thành người có ích

- HS cả lớp

Bắc Bộ

I.Mục đích, yêu cầu:

- Nêu được một số hoạt động chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:

+ Trồng lúa là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước

+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm

- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1,2, 3 nhiệt độ dưới 20oc, từ đó biết đồngbằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh

- HS khá, giỏi: Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ: đất phù sa

màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa Nêu thứ tự các công việccần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo

- HS luôn tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân

II Đồ dùng dạy – học:

- Bản đồ nông nghiệp VN

- Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở đồng bằng Bắc Bộ ( GV và HS sưu tầm)

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Hãy kể về nhà ở và làng xóm của người

Kinh ở ĐB Bắc Bộ

- Lễ hội ở ĐB Bắc Bộ được tổ chức vào

thời gian nào ?Để làm gì ?

-Kể tên những lễ hội nổi tiếng ở ĐB Bắc

- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu

biết của mình trả lời các câu hỏi sau:

Trang 6

+ Nêu thứ tự các công việc cần phải làm

trong quá trình sản xuất lúa gạo Từ đó, em

rút ra nhận xét gì về việc trồng lúa gạo của

người nông dân ?

*Hoạt động cả lớp:

- Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh nêu tên

các cây trồng, vật nuôi khác của ĐB Bắc Bộ

- GV giải thích vì sao nơi đây nuôi nhiều

lợn, gà, vịt (do có sẵn nguồn thức ăn là lúa

gạo và các sản phẩm phụ của lúa gạo là ngô,

khoai)

2.Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh:

*Họat động theo nhóm:

- Cho HS dựa vào SGK, thảo luận

+ Mùa đông của ĐB Bắc Bộ dài bao nhiêu

tháng? Khi đó nhiệt độ như thế nào ?

+ Quan sát bảng số liệu và trả lời câu

hỏi :Hà Nội có mấy tháng nhiệt độ dưới 200c

? Đó là những tháng nào ?

+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi

và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ?

+ Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở

ĐB Bắc Bộ

3.Củng cố –Dặn dò

- GV cho 3 HS đọc bài trong khung

-Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở ĐB

về + Có 3 tháng nhiệt độ dưới 200c Đó lànhững tháng :1,2,12

+ Thuận lợi :trồng thêm cây vụ đông;khókhăn: nếu rét quá thì lúa và một số loại cây

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 8 tháng 12 năm 2009.

Đạo đức : Biết ơn thầy giáo, cô giáo

I.Mục đích, yêu cầu: - Học xong bài này, HS có khả năng:

+ Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

+ Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

+ Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- HS khá, giỏi nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo

Trang 7

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ”

+ Hãy nêu những việc làm hằng ngày của

bản thân để thể hiện lòng hiếu thảo đối với

Cô Bình - Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp 1

Vừa hiền dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho từng

li từng tí Nghe tin cô bị ốm nặng, bọn Vân

thương cô lắm Giờ ra chơi, Vân chạy tới

chỗ mấy bạn đang nhảy dây ngoài sân báo

tin và rủ: “Các bạn ơi, chiều nay chúng mình

cùng đến thăm cô nhé!”

- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã

dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt

Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy

giáo, cô giáo

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài

tập 1- SGK/22)

- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm

HS làm bài tập

Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể

hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô

nhận một băng chữ viết tên một việc làm

trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn

những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy

giáo, cô giáo

- Từng nhóm HS thảo luận và ghi nhữngviệc nên làm vào các tờ giấy nhỏ

- Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2 cột

“Biết ơn” hay “Không biết ơn” trên bảng vàcác tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mànhóm mình đã thảo luận

Trang 8

d Tích cực tham gia các hoạt động của lớp,

của trường

d Lễ phép với thầy giáo, cô giáo

e Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân dịp

ngày Nhà giáo Việt Nam

g Chia sẻ với thầy giáo, cô giáo những lúc

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục

ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo, cô

giáo (Bài tập 5- SGK/23)

giáo, cô giáo

- HS đọc

- HS cả lớp thực hiện

Toán: Chia cho số có một chữ số

I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (chia hết, chia có dư)

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3.

- Gd HS vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế

II.Đồ dùng dạy - học :

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 2, đồng

thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số

HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn thực hiện phép chia

07

12

0

- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS lắng nghe

- HS đọc phép chia

- HS đặt tính

-Theo thứ tự từ phải sang trái

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào giấynháp

- Vậy 128 472 : 6 = 21 412

Trang 9

- Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết hay

phép chia có dư ?

* Phép chia 230 859 : 5

- GV viết lên bảng phép chia 230859 : 5,

yêu cầu HS đặt tính để thự c hiện phép chia

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS tự tóm tắt bài toán và làm

Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi

- GV gọi HS đọc đề bài

- Vậy có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?

- Một hộp có mấy chiếc áo ?

- Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu

chiếc áo ta làm thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập trên và chuẩn bị

bài sau: Luyện tập

- HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- Là phép chia hết

- HS đặt tính và thực hiện phép chia, 1 HSlên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấynháp

23085930

54617108

35094

- Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )

- Là phép chia có số dư là 4

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn " Chiếc áo búp bê "

- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu s/ x hoặc vần ât / âc

- HS luyện chữ viết đẹp, tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy - học:

GV: - Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp Giấy khổ to và bút dạ,

Trang 10

HS: - SGk, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

lớp Cả lớp viết vào vở nháp

- lỏng lẻo, nóng nảy, lung linh, nóng nực,

phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo, chơi

chuyền,

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trong giờ chính tả hôn nay các em sẽ nghe,

viết đoạn văn " Chiếc áo búp bê " và làm bài

tập chính tả

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo đẹp

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS hai dãy lên bảng tiếp sức

- Mỗi học sinh chỉ điền một từ

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các

nhóm khác chưa có

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

Bài 3:

a/ –Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- hát giấy và bút dạ cho các nhóm

- Yêu cầu học sinh làm việc trong nhóm

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng

- Gọi học sinh nhận xét bổ sung

- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được

- Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê

- Các từ: Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạtcườm, đính dọc, nhỏ xíu,…

-1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động nhóm

- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa tìmđược

- Đọc các từ trên phiếu

- sấu, siêng năng, sung sướng, sảng khoái,

Trang 11

b/ Tiến hành tương tự phần a/.

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

sảng láng, sáng ngời, sáng suốt, sáng ý,sành sỏi, sát sao

- Xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanh non, xanhmượt, xanh rờn, xa vời, xa xôi, xấu xí, xumxê

- Lời giải: chân thật, thật thà, vất vả, tất bật,chật chội, chất phác, chật vật, bất tài, bấtnhã, bất nhân, khật khưởng, lất phất, thấtvọng, phần phật, xấc xược, lấc láo, xấc láo

- Thực hiện theo giáo viên dặn dò

Luyện từ và câu: Luyện tập về câu hỏi

I Mục đích, yêu cầu:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn

và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy (BT2,3,4)

- Bước đầu nhận biết được một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

- Gd HS có ý thức tốt trong học tập, vận dụng kiến thức đã học để trao đổi với mọi người

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp SGK

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh đặt 2 câu

hỏi: 1 câu dùng để hỏi người khác, 1 câu tự

hỏi mình

- Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?

- Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi mình ? Cho

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh phát biểu ý kiến

- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi : - Ai

còn cách đặt câu khác ?

- Nhận xét, kết luận chung các câu hỏi học

sinh đặt

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi đặt câu

và sửa cho nhau a) Ai khoẻ nhất và hăng hái nhất ?

- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?b) Trước giờ học các em thường làm gì ?

- Các em thường làm gì trước giờ học ?c) Bến cảng như thế nào ?

d) Bọn trẻ xóm em thường thả diều ở đâu ?

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS tự làm bài tập vào vở nháp

Trang 12

- Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng.

-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt

- Sau đó HS đọc lại câu vừa đặt

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Nội dung bài này yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc lại từ nghi vấn ở BT 3

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nhận xét chữa bài của bạn

- GV nhận xét, chữa lỗi cho từng HS

- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu

- Cho điểm những câu đặt đúng

Bài 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm

- Hỏi: Thế nào là câu hỏi ?

- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi trong

sách giáo khoa có những câu không phải là

câu hỏi Chúng ta phải tìm xem câu nào

không phải là câu hỏi và không được dùng

- Câu b, c không phải là câu hỏi câu b nêu ý

kiến người nói còn câu c và e nêu ý kiến đề

nghị

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có

từ nghi vấn, chuẩn bị bài sau: Dùng câu hỏi

- Vì sao bạn Minh lại khóc ?

- Hè này nhà bạn đi nghỉ mát ở đâu ?

- 7 học sinh nối tiếp nhau đọc

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Gạch chân các từ nghi vấn + Một em lên bảng dùng phấn màu gạchchân các từ nghi vấn HS dưới lớp gạch viếtchì vào SGK

a) Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất

nung không ? b) Chú bé Đất trở thành chú Đất nung phảikhông ?

- Nhận xét chữa bài trên bảng

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Có phải cậu học lớp 4 A không ?

* Cậu muốn chơi với chúng tớ phải không ?

* Bạn thích chơi đá bóng à ?

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- 2 em ngồi gần nhau trao đổi thảo luận vớinhau

- Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết

- Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏi ngườikhác nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏimình Câu hỏi thường có các từ nghi vấn Khi viết cuối câu hỏi có dấu chẩm hỏi

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Câu b, c và e không phải là câu hỏi vìchúng không phải dùng để hỏi về điều màmình chưa biết

- Lắng nghe

- cả lớp cùng thực hiện

Trang 13

Lịch sử: Nhà Trần thành lập

I.Mục đích, yêu cầu: - Học xong bài này, HS biết:

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt: + Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhườngngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

- HS khá, giỏi: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý

xây dựng lực lượng quân đội chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất

- Gd HS yêu thích tìm hiểu đất nước và con người Việt Nam

II.Chuẩn bị :

GV: PHT của HS Hình minh hoạ trong SGK

HS: SGK, vở, bút,

III.Hoạt động dạy – học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy đọc bài thơ của Lý Thường Kiệt

- Nêu vài nét về cuộc chiến đấu ở phòng

tuyến sông Cầu

- GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền

dấu chéo vào ô trống sau chính sách nào

được nhà Trần thực hiện:

 Đứng đầu nhà nước là vua

 Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

 Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ,

Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

 Đặt chuông trước cung điện để nhân dân

đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc

cầu xin

 Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,

huyện, xã

 Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào

quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến

tranh thì tham gia chiến đấu

- GV kiểm tra kết quả làm việc của các

- HS đọc và nêu được các ý chính diễn biếncủa cuộc chiến sông Cầu

họ Trần để gìn giữ ngai vàng Lý ChiêuHoàng lên ngôi lúc 7 tuổi

- Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấyTrần Cảnh rồi buộc nhường ngôi chochồng, đó là vào năm 1226 Nhà Trần đượcthành lập từ đây

- HS các nhóm thảo luận và đại diện trìnhbày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 14

nhóm và tổ chức cho các nhóm trình bày

những chính sách về tổ chức nhà nước được

nhà Trần thực hiện

*Hoạt động cả lớp :

- GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:

- Những sự việc nào trong bài chứng tỏ

rằng giữa vua với quan và vua với dân dưới

thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa?

Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau:

đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến

đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong

triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan

có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ

3.Củng cố :

- Cho 3 HS đọc bài học trong khung

- Cơ cấu tổ chức của nhà Trần như thế nào?

- Nhà Trần đã có những việc làm gì để

củng cố, xây dựng đất nước

5.Tổng kết - Dặn dò:

- Nhà Trần ra đời đã cứu vãn sự suy yếu

của quốc gia Đại Việt Với một số chính

sách tiến bộ, nhà Trần đã tiếp tục củng cố

được nền độc lập của dân tộc, chuẩn bị cho

những cuộc chiến đấu bảo vệ nền độc lập

I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia một tổng và hiệu cho một số

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3.

- Gd HS biết vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế

II.Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng phụ để HS làm BT 3

HS: SGK, vở, bút,

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS làm bài tập 2, đồng thời kiểm

tra vở bài tập về nhà của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

Trang 15

- GV chữa bài, yêu cầu các em nêu các

phép chia hết, phép chia có dư trong bài

- GV nhận xét cho điểm HS

- GV cho HS nêu các bước thực hiện phép

tính chia của mình để khắc sâu cách thực

hiện phép chia cho số có một chữ số cho HS

cả lớp

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bé số lớn

trong bài toán tìm hai sốkhi biết tổng và hiệu

của hai số đó

- Cho HS làm bài

a) Bài giải

Số bé là( 42506 - 18472 ) :2 = 12017

Số lớn là

12017 + 18472 = 30489

Đáp số : 12017 30489

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính trung bình

cộng số kg hàng của bao nhiêu toa xe ?

- Vậy chúng ta phải tính tổng số tấn hàng

của bao nhiêu toa xe ?

- Muốn tính số kg hàng của 9 toa xe ta làm

7964229

140

4278927

5855728

394

- HS đọc đề toán

- HS nêu

+ Số bé = ( Tổng _ Hiệu ) : 2 + Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) :2

- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 phần, cảlớp làm bài vào vở

b) Bài giải

Sồ lớn là( 137895 + 85287 ) : 2 = 11589

Số bé là

111589 – 85287 = 26304Đáp số : 111 589 và 26304

- HS đọc đề

- … ta lấy tổng của chúng chia cho số các

số hạng

- … của 3 + 6 = 9 toa xe

- … của 9 toa xe

-Tính số kg hàng của 3 toa đầu, sau đó tính

số kg hàng của 6 toa xe sau, rồi cộng các kết quả với nhau

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào

123 390 : 9 = 13 710 ( kg )Đáp số : 13 710 kg

- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm một

Trang 16

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nêu cầu HS nêu tính chất mình đã áp

dụng để giải bài toán

- Vậy các em hãy phát biểu 2 tính chất

-Phần b : Áp dụng tính chất một hiệu chiacho một số

- 2 HS phát biểu trước lớp, HS cả lớp theodõi và nhận xét

- HS cả lớp

Khoa học: Một số cách làm sạch nước

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

- Gd HS luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương

II Đồ dùng dạy - học:

- Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK

- HS (hoặc GV)chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa tronggiống nhau, giấy lọc, cát, than bột

- Phiếu học tập cá nhân

III Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời

các câu hỏi:

1) Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm

nước ?

2) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối

với sức khỏe của con người ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Nguồn nước bị ô nhiễm gây ra nhiều bệnh

tật, ảnh hưởng đến sức khỏe con người Vậy

Trang 17

2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu

quả như thế nào ?

* Kết luận: Thông thường người ta làm

sạch nước bằng 3 cách sau:

- Lọc nước bằng giấy lọc, bông, … lót ở

phễu hay dùng cát, sỏi, than củi cho vào bể

lọc để tách các chất không bị hoà tan ra khỏi

nước

- Lọc nước bằng cách khử trùng nước: Cho

vào nước chất khử trùng gia-ven để diệt vi

khuẩn Tuy nhiên cách này làm cho nước có

mùi hắc

- Lọc nước bằng cách đun sôi nước để diệt

vi khuẩn và khi nước bốc hơi mạnh thì mùi

thuốc khử trùng cũng bay đi hết

* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước

- GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước

đơn giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo

nhóm , thảo luận và trả lời câu hỏi sau:

1) Em có nhận xét gì về nước trước và sau

3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?

- Đó là cách lọc nước đơn giản Nước tuy

sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất

sắt và các chất độc khác Cô sẽ giới thiệu

cho cả lớp mình dây chuyền sản xuất nước

sạch của nhà máy Nước này đảm bảo là đã

diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc

còn tồn tại trong nước

- GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình minh

hoạ 2

* Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà

máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt,

loại bỏ các chất không tan trong nước và sát

trùng

* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi

nước trước khi uống

- Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản

hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay được

chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi

nước trước khi uống ?

2) Làm cho nước trong hơn, loại bỏ một số

vi khuẩn gây bệnh cho con người

- HS lắng nghe

- HS thực hiện, thảo luận và trả lời

1) Nước trước khi lọc có màu đục, có nhiềutạp chất như đất, cát, Nước sau khi lọctrong suốt, không có tạp chất

2) Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch cáctạp chất, vẫn còn các vi khuẩn khác màbằng mắt thường ta không nhìn thấy được

1) Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng

ta cần phải có than bột, cát hay sỏi

2) Than bột có tác dụng khử mùi và màucủa nước

3) Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chấtkhông tan trong nước

- HS lắng nghe

- HS quan sát, lắng nghe

- Trả lời: Đều không uống ngay được.Chúng ta cần phải đun sôi nước trước khiuống để diệt hết các vi khuẩn nhỏ sốngtrong nước và loại bỏ các chất độc còn tồn

Trang 18

biết Chuẩn bị bài: Bảo vệ nguồn nước.

tại trong nước

- Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nướcchung và nguồn nước tại gia đình mình.Không để nước bẩn lẫn nước sạch

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: phải biết giữ gìn, yêu quý đồ chơi

- Gd HS luôn yêu q úy và biết giữ gìn đồ chơi của mình

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh ảnh minh hoạ truyện trong SGK trang 138.

Các băng giấy nhỏ và bút dạ

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kể lạn truyện em đã chứng kiến

hoặc tham gia thể hiện tinh thần vượt khó

- Khuyến khích học sinh hỏi lại bạn về nhân

vật, ý nghĩa, kết quả của tinh thần kiên trì

vượt khó của nhân vật

* Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, thảo luận

theo cặp để tìm lời thuyết minh cho tranh

- Phát băng giấy và bút dạ cho từng nhóm

Nhóm nào làm xong trước thì dán băng giấy

ở dưới mỗi bức tranh

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- Viết lời thuyết minh ngắn gọn, đúng nộidung, đủ ý vào băng giấy

- Bổ sung

- Đọc lại lời thuyết minh

- Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủcùng các đò chơi khác

- Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, bứp

bê lạnh cóng, tủi thân khóc

- Tranh 3: Đêm tối búp bê bỏ cô chủ đi raphố

- Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp

bê nằm trong đống lá khô

Trang 19

- Yêu cầu học sinh kể lại truyện trong nhóm

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gọi HS kể lại toàn truyện trước lớp

c) Kể chuyện bằng lời của búp bê

- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế

nào ?

- Khi kể phải xưng hô thế nào ?

- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu trước lớp

- Yêu cầu học sinh kể lại truyện trong nhóm

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Tổ chức cho HS tập kể trước lớp

- Gọi học sinh nhận xét bạn kể

- Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập vai

giỏi nhất và kể hay nhất

d) Phần kết truyện theo tình huống

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào

đó cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên

tay cô chủ mới Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi HS trình bày sau mỗi học sinh trình

bày, GV sửa lỗi dùng từ cho từng HS và cho

điểm

3 Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê

- Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trongtình yêu thương của cô chủ mới

-3 HS tham gia kể ( mỗi HS kể nội dung 2bức tranh (2 lượt học sinh kể theo gợi ý)

+ Kể chuyện bằng lời búp bê là mình đóngvai búp bê để kể lại câu chuyện

- Khi kể phải xưng hô là tôi hoặc tớ, mình,

- 3 HS thi kể toàn câu truyện

- Nhận xét bạn kể theo tiêu chí đã nêu

- 1 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- Viết phần truyện ra nháp

- 5 - 7 HS trình bày

- Phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi

- Đồ chơi cũng là một người bạn tốt củamỗi chúng ta

Búp bê cũng biết suy nghĩ hãy quí trọngtình bạn của nó

- Về nhà thực hiện

Tập đọc: Chú đất nung ( tiếp theo)

I Mục đích, yêu cầu:

+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: cạy nắp lọ , chạy trốn , thuyền lật , cộc tuếch

+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở những từ gợi cảm

+ Biết đọc với giọng kể chậm rải, phân biệt được người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ,nàng công chúa, chú Đất Nung)

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ: buồn tênh , hoảng hót , nhũn , se , cộc tuếch ,…

+ Hiểu nội dung bài: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích,cứu sống được người khác (Trả lời được các CH 1, 2, 4 )

- HS khá, giỏi trả lời được CH 3 (SGK)

Trang 20

Gd HS phải biết rèn luyện không sợ gian nan, khó khăn.

II Đồ dùng dạy học:

GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối đoạn 1 của

bài " Chú Đất nung " và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới

thiệu

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- Chú ý câu hỏi và câu cảm sau:

- Kẻ nào đã bắt nàg tới đây ?

- Lầu son của nàng?

- Chuột ăn rồi !

- Sao trông anh khác thế ?

- Gọi HS nêu chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu chú ý cách đọc

- Toàn bài đọc với giọng: - Đọc chậm rải ở

câu đầu, hồi hộp căng thẳng khi tả nỗi nguy

hiểm mà nàng công chúa và chàng kị sĩ phải

trả qua Lời nàng công chúa và chàng kị sĩ lo

lắng, căng thẳng khi gặp nạn, ngạc nhiên

khâm phục khi gặp lại Đất Nung Lời Đất

Nung: thẳng thắn, chân thật, bộc tuệch

- Nhấn giọng những từ ngữ: sợ quá, lạ

quá,khác thế, phục quá, vừa la, cộc tuếch,

thuỷ tinh

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1và trả lời câu hỏi

+ Kể lại tai nạn của hai người bột ?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát, lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp dọc thầm

- HS theo dõi

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+ Đoạn 1: Hai người bột đến tìm côngchúa

+ Đoạn 2: Gặp công chúa chạy trốn + Đoạn 3: Chiếc thuyền … se bột lại

+ Đoạn 4: Hai người bột … đến hết

- 2 HS đọc cặp đôi

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc toàn bài

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Hai người bột sống trong lọ thuỷ tinh rấtbuồn chán Lão chuột già cạy nắp tha nàngcông chúa vào ống cống Chàng kị sĩ phingựa đi tìm nàng và bị lão chuột lừa vàocống Hai người gặp nhau và cùng chạytrốn Chẳng may họ bị lật thuyền, cả hai bị

Ngày đăng: 11/03/2021, 13:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w