-GV chöõa baøi, yeâu caàu HS caû lôùp kieåm tra vaø nhaän xeùt veà caùch ñaët tính, thöïc hieän pheùp tính cuûa caùc baïn laøm baøi treân baûng... Baøi 2.[r]
Trang 1TUẦN 32 Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012
- HS biết lịch sử của địa phương, quê hương Yên Phú
- Biết được truyền thống đánh giặc của nhân dân xã Yên Phú
- Tự hào truyền thống quê hương Yên Phú
II-Đồ dùng dạy học:
Tư liệu tham khảo
III-Các hoạt động dạy học:
1 Giớ i thiệu bài : Dành cho địa phương ( gồm 3 tiết)
1 tiết lý thuyết + 2 tiết thực hành( tham quan)
Tìm hiểu lịch sử, truyền thống quê hương Yên Phú
2 Bài mới:
Hoạt động 1.Gv đọc cho HS nghe:
- Địa giới hành chính xã Yên Phú
Hoạt động 2.Thảo luận:
- Xã Yên Phú thuộc huyện nào? Tiếp giáp với những xã nào?
Xã Yên Phú thuộc huyện Yên Mỹ- Hưng Yên
Tiếp giáp với 4 xã: Hoàn Long- Việt Cường –Yên Hòa – Đông Tảo
- Đời sống của nhân dân trước tháng Tám/ 1945 ntn?
Đời sống khổ cực, sưu cao thuế nặng, bị áp bức Trẻ em không được đi học, dân 90%
mù chữ, phụ nữ không có quyền bình đẳng Dân chết đói nhiều
- Sau C/m tháng Tám/1945 dân ta đã làm được những việc gì tiêu biểu?
Dân biểu tình, cướp chính quyền,đốt phá đồn bốt giặc, phá kho thóc chia cho dân, đòilại ruộng đất từ tay địa chủ chia cho dân
Diệt giặc dốt, giặc đói
Xây hầm bí mật nuôi giấu cán bộ
Khắc phục hậu quả chiến tranh
Xây dựng miền Bắc
Tiếp viện người và của cho miền Nam giải phóng 30/4/1975
- Từ 1975 đến nay:
Xây dựng bảo vệ quê hương đất nước
Hoạt động 3: Giáo dục truyền thống quê hương.
Trang 2- HS tự hào truyền thống quê hương.
- Noi gương tiếp bước cha anh
- Thi đua học tập tốt để sau này gĩp phần xây dựng quê hương
3 Củng cố- Dặn dị:
- Tìm hiểu, sưu tầm tranh ảnh về mảnh đất con người Yên Phú
-Thực hiện theo tấm gương, truyền thống quê hương Yên Phú
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tốn
Tiết 156: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:
-Phép nhân, phép chia các số tự nhiên
-Tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
-Giải bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên
* Bài tập cần làm: 1(dịng 1,2); 2; 4( cột 1) tr 163.
II Đồ dùng :
Gv+hs: SGK, vở nháp
Dự kiến hoạt động: cá nhân, cả lớp
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài VN tiết
155
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1(dòng 1,2)
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và
nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính
của các bạn làm bài trên bảng
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài của bạn.-HS lắng nghe
-Đặt tính rồi tính
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện 1 phép tính nhân và 1 phép tínhchia, HS cả lớp làm bài vào VBT.-Nhận xét bài làm của bạn
-HS nêu lại cách tính, thực hiện phépnhân, chia các số tự nhiên
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào bảng con
a) 40 Í x = 1400
Trang 3-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách tìm
x của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 cột 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so
sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta
phải làm gì ?
-Chúng ta đã học các tính chất của phép tính,
vì thế ngoài cách làm như trên, khi thực hiện
so sánh các biểu thức với nhau các em nên áp
dụng các tính chất đó kiểm tra các biểu thức,
không nhất thiết phải tính giá trị của chúng
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính nhẩm
hoặc các tính chất đã học của phép nhân, phép
chia để giải thích cách điền dấu
3.Củng cố -Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm bài tập1,3,4,5 và
chuẩn bị bài sau
b) x : 13 = 205-2 HS lần lượt trả lời
-Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmvào VBT
-Tranh bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC: Gọi HS đọc bài và trả lời ?
* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì
sao ?
* Tình yêu quê hương đất nước của tác
giả thể hiện qua những câu văn nào ?
-2 HS đọc bài Con chuồn chuồn nước,trả lời
Trang 4-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Luyện đọc:
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt
+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào
+Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV treo tranh trong SGK đã phóng to
lên bảng lớp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:
kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn
sượt, ảo não
-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-GV đọc diễn cảm toàn bài:
Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2
Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau:
buồn chán, kinh khủng, không muốn
hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo
xạo …
b) Tìm hiểu bài:
ª Đoạn 1:
* Những chi tiết nào cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn
* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán
- HS đánh dấu trong sgk
-HS đọc từng đoạn nối tiếp (2 lần)-HS quan sát tranh
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ
- HS nghe
-HS đọc thầm đoạn 1
* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốndậy … trên mái nhà”
* Vì cư dân ở đó không ai biết cười
* Vua cử một viên đại thần đi du học ởnước ngoài, chuyên về môn cười
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm đoạn 2
* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não
-HS đọc thầm đoạn 3
* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười
Trang 5* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe
tin đó ?
-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em
sẽ được học ở tuần 33
c) Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc theo cách phân vai
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm đoạn 2 + 3
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những nhóm đọc
hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn
sằng sặc ngoài đường
* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đóvào
-4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua.-Cả lớp luyện đọc
-Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vailuyện đọc
-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hướng dẫn chính tả.
-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
-HS lắng nghe
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
Trang 6-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả.
-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh
khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo
-GV đọc chính tả
-GV đọc từng câu hoặc cụm từ
-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
-Chấm, chữa 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
b) Luyện tập.
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a
a) Điền vào chỗ trống
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV dán
lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện có để
ô trống
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các
chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức – xin –
sự
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS luyện viết chính tả
-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- HS đọc yêu cầu của câu a
-HS làm bài vào VBT
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp ô tô tải
-Lắp được ô tô tải đúng kỹ thuật, đúng quy trình Ô tô chuyển động được
* Với HS khéo tay: Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô lắp tương đối chắc chắn,
chuyển động được.
II Đồ dùng:
-Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KTBC: Kiểm tra dụng cụ của HS
Trang 7a)Giới thiệu bài: Lắp ô tô tải
b)HS thực hành:
* Hoạt động 3: HS thực hành lắp ô tô tải
a/ HS chọn chi tiết
-HS chọn đúng và đủ các chi tiết
-GV kiểm tra giúp đỡ HS chọn đúng đủ chi
tiết để lắp xe ô tô tải
b/ Lắp từng bộ phận:
-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
-GV yêu cầu các em phải quan sát kỹ nội
dung của từng bước lắp ráp
-GV nhắc nhở HS cần lưu ý các điểm sau:
+Khi lắp sàn cabin, cần chú ý vị trí trên,
dưới của tấm chữ L với các thanh thẳng 7 lỗ,
thanh chữ U dài
+Khi lắp cabin chú ý lắp tuần tự theo thứ tự
H.3a , 3b, 3c, 3d để đảm bảo đúng qui trình
-GV quan sát theo dõi, các nhóm để uốn nắn
và chỉnh sửa
c/ Lắp ráp xe ô tô tải
-GV nhắc HS khi lắp các bộ phận phải chú ý:
+Chú ý vị trí trong, ngoài của bộ phận với
nhau
+Các mối ghép phải vặn chặt để xe không bị
xộc xệch
-GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những HS,
nhóm còn lúng túng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
-GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực
hành
-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm thực hành:
+Lắp đúng mẫu và theo đúng qui trình
+Ôâ tô tải lắp chắc chắn, không bị xộc xệch
+Xe chuyển động được
-GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của
HS
-HS chọn chi tiết
-HS đọc ghi nhớ SGK
-HS làm cá nhân, nhóm
-HS lắp ráp các bước trong SGK
-HS trưng bày sản phẩm
Trang 8-Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào
hộp
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và
kết quả thực hành của HS
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị
vật liệu,dụng cụ theo SGK để học bài“ Lắp xe
I.
Mục tiêu :
- Giúp HS ôn tập về:
-Phép nhân, phép chia các số tự nhiên
-Tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
-Giải bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên
- Làm và chữa bài tập trắc nghiệm và tự luận Tốn 4 tr 54
II Đồ dùng dạy học:
GV+HS: Vở nháp,VBT trắc nghiệm và tự luận Tốn 4 tập 2
Dự kiến hoạt động: Cá nhân, cả lớp
III.Hoạt động dạy học:
1- Hoạt động 1: HD H/s làm và chữa bài:
Bài 1 tr 54 Đặt tính rồi tính:
a 2174 x 27 b 327 x 136 c 10375 : 25 d 442 508: 356
* Củng cố nhân chia cho số cĩ hai, ba chữ số.
Bài 2 tr 54 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Tìm x: x : 54 = 137
A x = 7398 B x = 6398 C x = 7378 D x = 7097
* Yêu cầu HS thực hiện tính nháp tìm x trước khi chọn đáp án đúng.
Bài 3 tr 54 Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a , ( a x b) x c= a x ( b x c) b , ( a = b) x c = a x c+ b
c , (a + b) x c = a x c+ b x c d , a x 1= 1 x a = a
Bài 4 tr 54 Một xe máy cứ đi 35 km thì hết 1lít xăng, giá xăng là 15 500 đồng Hỏi phải
hết bao nhiêu tiền mua xăng để xe máy đĩ đi được quãng đường đài 140 km?
Trang 9III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a ) Phần nhận xét:
* Bài tập 1, 2:
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt kq
* Bài tập 3:
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt
cho trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ
hớt hãi chạy vào khi nào ?
b) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc ghi nhớ
-GV nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
c) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã
viết bài tập lên bảng
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 2:
GV chọn câu a hoặc câu b
a) Thêm trạng ngữ vào câu
-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiếtTLV trước
-HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của BT1 + 2
-HS trình bày kết quả
-HS đọc yêu cầu BT
-HS trình bày kết quả bài làm
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS đọc yêu cầu của BT
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Trang 10-Cho HS đọc yêu cầu của BT.
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng
giấy đã viết sẵn đoạn văn a
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
b) Cách tiến hành như ở câu a
Lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào
thét ấy vào trước cánh chim đại bàng
+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim
lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần
ghi nhớ và tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ
thời gian
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
- HS nối tiếp đọc đoạn văn
-Cả lớp làm bài vào VBT
-2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:
-Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên
-Các tính chất của các phép tính với số tự nhiên
-Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
* Bài tập cần làm: 1a; 2; 4 tr164.
II Đồ dùng :
GV+HS: SGK, VBT, vở nháp
Dự kiến hoạt động: cá nhân, cả lớp
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng làm các BT về nhà
Trang 11Giới thiệu bài:
Bài 1a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức
trong bài, khi chữa bài có thể yêu cầu HS
nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức có các dấu tính cộng, trừ, nhân, chia,
biểu thức có dấu ngoặc
Bài 4
-Hướng dẫn:
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+Để biết được trong hai tuần đó trung bình
mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét
vải chúng ta phải biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
m Í n = 952 Í 28 = 26656
m : n = 952 : 28 = 34-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK
+Tìm trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu métvải ?
+Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải
là:
319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét
vải là
Trang 12-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm bài tập 1b,3,5 và
chuẩn bị bài sau
319 + 395 = 714 (m)Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai
tuần là:
7 Í 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bánđược số mét vải là:
714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m
- Bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng với cái chết
- Lồng ghép GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài.
II.Đồ dùng :
-Tranh trong SGK
-Bảng phụ
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) GV kể lần 1:
-GV kể chuyện Cần kể với giọng rõ ràng,
thang thả Nhấn giọng ở những từ ngữ: dài
đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào xé ruột gan,
chằm chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng hai
Trang 13vừa chỉ vào tranh)
Ø Tranh 1
(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng, vừa chỉ
tranh vừa kể: “Giôn và Bin … mất hút”
Ø Tranh 2
(Đoạn 2) Gv đưa tranh 2 lên bảng, vừa chỉ
tranh vừa kể
Ø Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh 1
Ø Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1
Ø Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1
Ø Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1
c) HS kể chuyện:
- -HS luyện kể chuyện
-Cho HS thi kể
-GV nhận xét + khen nhóm, HS kể hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
*GDMT: Giáo dục HS ý chí vượt mọi khó
khăn, khắc phục những trở ngại trong môi
trường thiên nhiên
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của bài
tập KC tuần 33
đoạn
-HS kể chuyện trong nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 6) Nếu nhóm 3 mỗi HS kể theo 2 tranh, nếu nhóm 6 mỗi em kể một tranh
-Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện.-3 nhóm thi kể đoạn
-2 HS thi kể cả câu chuyện-Lớp nhận xét
* Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
I.
Mục tiêu :
Trang 14- - Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời cho câu hỏi: Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ?- ND ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu Biết thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho trước vào chỗ thích hợp
- Làm và chữa bài tập trắc nghiệm và tự luận T.Việt 4 tr 59
II Đồ dùng dạy học:
GV+HS: Vở nháp,VBT trắc nghiệm và tự luận T.Việt 4 tập 2
Dự kiến hoạt động: Cá nhân, cả lớp
III.Hoạt động dạy học:
1- Hoạt động 1: HD H/s làm và chữa bài:
Bài 1 tr 59 Điền tiếp vào chỗ trống từ ngữ thích hợp:
a Để xác định ta cĩ thể thêm trạng ngữ chỉ thời gian
b Trạng ngữ chỉ thời giantrả lời cho các câu
hỏi:
Bài 2 tr 60 Viết lại câu trạng ngữ chỉ thời gian trong đoạn văn sau:
Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi Những đĩa râm bụt thêm đỏ chĩi Bầu trời xanh bĩng như vừa được giội rửa Mấy đám mây bơng trơi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời
Bài 3 tr 60 Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho các câu văn sau:
( mùa xuân, mùa thu, mùa hạ, mùa đơng)
Ngay giữa sân trường sừng sững một cây bàng, , cây vươn dài những cành khẳng khiu trụi lá ., cành trên cành dưới chi chit những lộc non mơn mởn , những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường ., từng chum quả chin vàng trong kẽ lá
2- Hoạt động 2 : Củng cố kiến thức về thêm trạng ngữ chỉ thời gian.
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất thời đó
Trang 15+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành và Hoàng thành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế được công nhận là Di sản văn hóa thế giới
*Lồng ghép Giáo dục BVMT theo mức đôï tích hợp: liên hệ
II.Đồ dùng :
-Hình trong SGK
-Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.KTBC :
GV gọi HS đọc bài :Nhà Nguyễn thành lập
GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà
Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu cầu
một vài em mô tả lại sơ lược quá trình xây
dựng kinh thành Huế
-GV tổng kết ý kiến của HS
*Hoạt động2: Làm việc nhóm
GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp trong
những công trình ở kinh thành Huế )
Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và
thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch
để gới thiệu về những nét đẹp của công trình
đó(tham khảo SGK)
-GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại
kết quả làm việc
*GV kết luận, GDBVMT: Kinh thành Huế là
một công trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày
nay thế giới đã công nhận Huế là một Di sản
văn hóa thế giới Chúng ta phải có ý thức giữ
gìn, bảo vệ tài sản và cảnh quan môi trường
-Các nhóm trình bày kết quả làm việccủa nhóm mình
-Nhóm khác nhận xét
- HS nghe
Trang 163.Củng cố -Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Tổng kết” -HS cả lớp nghe
* Lồng ghép GDBVMT: khai thác trực tiếp nội dung bài
- HTL một trong hai bài thơ
II.Đồ dùng:
-Tran bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 4 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài Ngắm trăng
a) Luyện đọc:
-GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất
xứ: Hơn một năm trời từ mùa thu 1942
đến mùa thu 1943, Bác Hồ bị giam cầm
tại nhà lao của Tưởng Giới Thạch ở
Trung Quốc Trong hoàn cảnh tù đầy Bác
vẫn luôn lạc quan, vẫn hoà tâm hồn mình
vào thiên nhiên Và bài thơ ngắm trăng
được ra đời trong hoàn cảnh đó
-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
-Cho HS đọc thầm chú giải
-4 HS đọc phân vai truyện Vương quốcvắng nụ cười
Trang 17b) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc bài thơ
* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
nào ?
* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn
bó giữa Bác Hồ với trăng
*Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?
-GV: Trong hoàn cảnh ngục tù, Bác vẫn
say mê ngắm trăng, xem trăng như một
người bạn tâm tình
c) Luyện đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn đọc diễn cảm: Cần nhấn
giọng ở những từ ngữ: không rượu, không
hoa, hững hờ, nhòm, ngắm
-Cho HS nhẩm HTL bài thơ
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét
Bài Không đề
a) Luyện đọc:
-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với
giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ
-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
-Cho HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa
từ
b) Tìm hiểu bài
-Cho HS đọc bài thơ
* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong
hoàn cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho
biết điều đó ?
* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu
đời và phong thái ung dung của Bác
hờ
-Cả lớp đọc thầm
* Bác ngắm trăng qua cửa sổ nhà giam của nhà tù Tưởng Giới Thạch
* Đó là hình ảnh:
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
* Bài thơ nói về lòng yêu thiên nhiên,lòng lạc quan của Bác trong hoàn cảnhkhó khăn
-HS luyện đọc
-HS nhẩm HTL bài thơ
-Một số HS thi đọc
-Lớp nhận xét
- HS nghe
-HS lần lượt đọc nối tiếp
- HS đọc chú giải HS giải nghĩa từ
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm bài thơ
* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiếnkhu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiếnchống thực dân Pháp
* Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến
* Đó là những hình ảnh:…cảnh đường nonđầy hoa quân đến, chim rừng tung bay Bàn xong việc nước, Bác xách bương, dắttrẻ ra vườn tưới rau
Trang 18+GDMT: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc,
Bác Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu
đời Đó là nét đẹp trong cuộc sống gắn bó
với MT thiên nhiên của BácHồ kính yêu
c) Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Cho HS thi đọc
-Cho HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc
thuộc, đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về
tính cách của Bác ?
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ
- HS nghe
-HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ
-Một số HS thi đọc diễn cảm
-HS HTL và thi đọc
-Lớp nhận xét
* Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn lạc quan yêu đời, ung dung, thư thái
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tốn
Tiết 158: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:
-Đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
* Bài tập cần làm: 2;3 tr165.
II Đồ dùng :
-Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng làm các BT về nhà của
tiết 157
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 2
-GV treo biểu đồ bài tập, yêu cầu HS quan
sát biểu đồ và tự trả lời các câu hỏi của bài
tập
-Lần lượt đặt từng câu hỏi cho HS trả lời
trước lớp
-GV nhận xét câu trả lời của HS
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-HS trả lời miệng câu a, làm câu b vào VBT
a) Diện tích thành phố Hà Nội là 921
Trang 19
Bài 3
-GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc biểu đồ,
đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào VBT
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập 1 và chuẩn bị
2095 – 1255 = 840 (km2)
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 phần, HS cả lớp làm bài vào VBT.a) Trong tháng 12, cửa hàng bánđược số mét vải hoa là:
50 Í 42 = 2100 (m)b) Trong tháng 12 cửa hàng bán đượcsố cuộn vải là:
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải là:
50 Í 129 = 6450 (m)
- HS nghe
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tập làm văn
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
MIÊU TẢ CON VẬT I.Mục tiêu : HS
- Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hìnhdáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạtđộng của một con vật mà em yêu thích