Hoạt động 2: Nhóm: 15’ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoànthành bài tập 2 - SGK *Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của con người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên theo nhữ[r]
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2013
TẬP ĐỌC (Tiết 21) ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU (Trinh Đường)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 2’
+ Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là gì?
Tên chủ điểm nói lên điều gì?
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh
minh họa
- Chủ điểm Có chí thì nên sẽ giới thiệu các em
những con người có nghị lực vươn lên trong
cuộc sống
** Câu chuyện về một chú bé thần đồng
Nguyễn Hiền – thích chơi diều mà ham học, đã
đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, là vị Trạng
nguyên trẻ nhất nước ta
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc: 8’
+ GV hoặc HS chia đoạn: 4 đoạn (Mỗi chỗ
xuống dòng là một đoạn) *Toàn bài đọc với
giọng kể chuyện: chậm rãi, cảm hứng ca ngợi,
nhấn giọn những từ ngữ nói về đặc điểm tính
cách, sự thông minh, tính cần cú, chăm chỉ
của Nguyễn Hiền Đoạn cuối bài đọc với giọng
sảng khoái
+ GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1 Kết hợp
hướng dẫn đọc câu văn dài khó
+ GV đọc mẫu (hướng dẫn cách đọc bài)
HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
- HS đọc đoạn 3 và + Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đichăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối
Trang 2+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng
thả diều”?
Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu 4?
- Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ trên đều có nét
nghĩa đúng với nội dung truyện Nguyễn Hiền
là người tuổi trẻ, tài cao, là người công thành
danh toại Những điều mà câu chuyện muốn
khuyên chúng ta là có chí thì nên Câu tục ngữ
có chí thì nên nói đúng ý nghĩa của câu chuyện
nhất
HĐ3: Đọc diễn cảm: 4’
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn
tiêu biểu: đoạn 3
+ Gv đọc mẫu
+ Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố: 5’
Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
Liên hệ giáo dục: (liện hệ đến một số HS còn
lười học, ham chơi )
Nêu ý nghĩa bài học?
xin thầy chấm hộ
- HS đọc đoạn còn lại
+ Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúc ấy cậu vẫnthích chơi diều
*Câu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗ trạng
nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã có tài
*Câu có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền còn nhỏ mà
đã có chí hướng, ông quyết tâm học khi gặp nhiềukhó khăn
*Câu công thành danh toại nói lên Nguyễn Hiền đỗ
trạng nguyên, vinh quang đã đạt được
+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì
sẽ làm được điều mình mong muốn
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Nội dung: Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông
minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khimới 13 tuổi
TOÁN (Tiết 51) NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000,
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
+ GV gọi HS lên bảng làm bài 4
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
* Bài 4: Số?
a x 1 = 1 x a = a a x 0 = 0 x a = 0+ Nhận xét, bổ sung
Trang 33 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- Trong giờ học này các em sẽ biết cách nhân
một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia các
+ Dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân, bạn
nào cho biết 35 x 10 bằng gì?
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có thể viết
ngay kết quả phép tính như thế nào?
- GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích chia
cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong
phép chia 350: 10 = 35?
+ Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết
ngay kết quả của phép chia như thế nào?
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một số
tự nhiên với 10, chia một số tròn trăm, tròn nghìn,
… cho 100, 1000, …
d Kết luận:
- GV hỏi: Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, … ta có thể viết ngay kết quả của phép
nhân như thế nào?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, …
cho 10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả
của phép chia như thế nào?
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm mộtchữ số 0 vào bên phải số đó
Trang 4- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép
tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của mình, sau đó
lần lượt hướng dẫn HS lại các bước đổi như SGK:
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách đổi
của mình, nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
- GV gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân
một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… và chia số
ĐẠO ĐỨC (Tiết 11) THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ
I MỤC TIÊU:
+ Giúp HS củng cố các kĩ năng giao tiếp hằng ngày với bạn bè, thầy cô Biết lắng nghe và bày
tỏ ý kiến với người thân, thầy cô các việc xảy ra đối với mình
+ Có kĩ năng sống tốt hơn
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5Biết lắng nghe và bày tỏ ý kiến với người
thân, thầy cô các việc xảy ra đối với mình là
điều rất cần thiết đối với chúng ta trong giao
tiếp hằng ngày với bạn bè, thầy cô Chúng ta
tìm hiểu bài học: “Thực hành ” GV ghi
những khó khăn gì và đã vươn lên như thế
nào Hãy kể cho cả lớp cùng nghe
+ Để tiết kiệm tiền của em cần làm gì? Vì
sao?
+ Tai sao em và mọi người cần phải tiết kiệm
thời giờ?
+ Trong cuộc sống khi gặp những việc có
liên quan đến mình mà không giải quyết được
, em cần làm gì để mọi người giúp đỡ?
HĐ2: Nhóm: 10’
+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lới
các câu hỏi sau
+ Em hãy kể lại một mẫu chuyện hoặc tấm
gương về trung thực trong học tập mà em
biết?
+ Hãy kể lại một tấm gương vượt khó trong
học tập mà em cảm phục?
+ Em hãy kể về một tấm gương biết vươn lên
vì hoàn cảnh gia đình nghèo mà vẫn học giỏi
(trên báo, sách, ti vi) mà em đã được đọc,
xem?
+ GV nhận xét và khen
HĐ3: Cá nhân:
+ Hãy trình bày thời gian biểu của em trước
lớp và trao đổi với các bạn trong lớp mình về
thời gian biểu của em?
+ GV nhận xét và khen
4 Củng cố: 3’
- GV củng cố bài học và nhắc nhở học sinh
biết thực hành tiết kiệm tiền của và thời giờ,
trung thực trong học tập, dù gặp khó khăn
cũng cố gằng vươn lên để vượt qua
Trang 6Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2013
KHOA HỌC (Tiết 21)
BA THỂ CỦA NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II CHUẨN BỊ:
- Hình minh hoạ trang 45 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp
- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài: 1’
+ Theo em nước tồn tại ở những dạng nào? Cho ví
dụ
- GV giới thiệu: Để hiểu rõ thêm về các dạng tồn
tại của nước, tính chất của chúng và sự chuyển thể
của nước chúng ta cùng học bài 3 thể của nước
b Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại 10’
3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng?
- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau bảng,
Quan sát nước nóng đang bốc hơi và nói lên
hiện tượng vừa xảy ra
Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút
rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận xét, nói tên
hiện tượng vừa xảy ra
+ Nước là một chất lỏng, trong suốt, khôngmàu,
- HS đọc bài học
- Nhận xet, bổ sung
- HS trả lời
- HS lắng nghe
1 Sự chuyển thể của nước
1) Hình vẽ số 1 vẽ các thác nước đang chảy mạnh
từ trên cao xuống Hình vẽ số 2 vẽ trời đang mưa,
ta nhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ cóthể hứng được mưa
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể lỏng3) Nước mưa, nước giếng, nước máy, nước biển,nước sông, nước ao, …
- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặt bảngướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lạikhô ngay
- HS làm thí nghiệm
+ Chia nhóm và nhận dụng cụ
+ Quan sát và nêu hiện tượng và báo cáo kết quả
Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khóimỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên
Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạt nướcđọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nước ngưng tụ lạithành nước
Qua hai hiện tượng trên em thấy nước có thể
Trang 7 Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì?
* GV giảng: Khói trắng mỏng mà các em nhìn thấy
ở miệng cốc nước nóng chính là hơi nước Hơi
nước là nước ở thể khí Khi có rất nhiều hơi nước
bốc lên từ nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp không
khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ
lại và tạo thành những giọt nước nhỏ li ti tiếp tục
bay lên Hết lớp nọ đến lớp kia bay lên ta mới nhìn
thấy chúng như sương mù, nếu hơi nước bốc hơi ít
thì mắt thường không thể nhìn thấy được Nhưng
khi ta đậy đĩa lên, hơi nước gặp lạnh, ngưng tụ lại
thành những giọt nước đọng trên đĩa (yêu cầu HS
trả lời lại cau hỏi ban đầu)
Vậy nước ở trên mặt bảng đã biến đi đâu?
Em hãy nêu một vài ví dụ chứng tỏ nước từ thể
lỏng thường xuyên bay hơi vào không khí?
* Giải thích nước đọng ở vung nồi cơm hay vung
nồi canh?
GVKL: Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến
thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp
+ Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể
nhìn thấy bằng mắt thường
+ Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể
lỏng
- GV chuyển việc: Vậy nước còn tồn tại ở dạng
nào nữa các em hãy cùng làm thí nghiệm tiếp
HĐ2: Nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và
ngược lại 10’
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo định
hướng
+ HS đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ và hỏi
+ Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?
+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì?
+ Nhận xét nước ở thể này?
+ Hiện tượng nước từ trong khay từ thể lỏng sang
thể rắn gọi là gì?
+ Quan sát hiện tượng xảy ra khi để khay nước đá
ở ngoài tủ lạnh xem điều gì xảy ra và nói tên hiện
tượng đó?
+ Nêu ví dụ về nước tồn tại ở thể rắn?
* Kết luận: Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ
00C hoặc dưới 00C ta có nước ở thể rắn (Nước đá,
băng, tuyết Hiện tượng nước từ thể lỏng biến
thành thể rắn được gọi là sự đông đặc Nước ở thể
rắn có hình dạng nhất định Nước đá bắt đầu nóng
chảy thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ bằng 00C
Hiện tượng nước từ thể rắn biến thành thể lỏng
được gọi là sự nóng chảy
HĐ3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước: 10’
- GV tiến hành hoạt động của lớp
1) Nước tồn tại ở những thể nào?
2) Nước ở các thể đó có tính chất chung và riêng
chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sangthể lỏng
- HS lắng nghe
Nước ở trên mặt bảng biến thành hơi nước bayvào không khí mà mắt thường ta không nhìn thấyđược
Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nước nóng,sương mù, mặt ao, hồ, dưới nắng, …
+ Khi nồi cơm hay nồi canh vừa nấu xong cònnóng thì có hơi nước bốc lên
- Hoạt động nhóm
- HS thực hiện thảo luận theo nhóm
- Báo cáo kết quả Nhận xét, bổ sung
+ Thể lỏng
+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thểrắn
+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
+ Hiện tượng đó gọi là sự đông đặc
+ Nước đá đã chảy ra thành nước ở thể lỏng Hiệntượng đó gọi là sự nóng chảy
+ Nước đá, băng, tuyết,
1) Thể rắn, thể lỏng, thể khí
2) Đều trong suốt, không có màu, không có mùi,
Trang 8như thế nào?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước, sau
đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên bảng và trình bày
sự chuyển thể của nước ở những điều kiện nhất
+ HS đọc bài học
TOÁN (Tiết 52) TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
* Bài 1 (a), bài 2 (a)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS làm nhẩn lại bài tập 1
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Để vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân
trong thực hành tính như thế nào? Hôm nay các
em học bài: “Tính chất kết hợp của phép nhân”
Trang 9* So sánh giá trị của các biểu thức
- GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi
so sánh giá trị của hai biểu thức này với nhau
- GV làm tương tự với các cặp biểu thức khác:
(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)
(4 x 5) và 4 x (5 x 6)
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở
phần đồ dùng dạy học
- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào
bảng
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c với
giá trị của biểu thức a x (b x c) trong bảng?
- Ta có thể viết:
(a x b) x c = a x (b x c)
* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số với số
thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số
thứ hai và số thứ ba
4 Luyện tập, thực hành:
HĐ2: Cá nhân: 6’
Bài 1: Tính bằng hai cách theo mẫu
+ GV hướng dẫn bài tập mẫu theo SGK
+ GV theo dõi giúp đỡ HS
- Nhận xét, ghi điểm
HĐ 3: Nhóm: 4’
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
+ Nhận xét, khen
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
- GV tổng kết giờ học
- GV gọi HS nhắc lại tính chất kết hợp ttrong
phép nhân
- HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:
- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c)
- HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c)
+ HS đọc ghi nhớ
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng lớp làm VBT
a 4 x 5 x 3 (4 x 5) x 3 4 x (5 x 3)
= 20 x 3 = 4 x 15
= 60 = 60
3 x 5 x 6 (3 x 5) x 6 3 x (5 x 6) = 15 x 6 = 3 x 30
= 90 = 90
+ HS thảo luận thoe nhóm - Báo cáo kết quả - Nhận xét, bổ sung a 13 x 5 x 2
= 13 x (5 x 2)
= 13 x 10
= 130
5 x 2 x 34
= (5 x 2) x 34
= 10 x 34
= 340
Trang 10- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.
Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ: Nhớ - viết (Tiết 11) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho); làm được BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
* HS khá, giỏi làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK (viết lại các câu)
II CHUẨN BỊ:
Bài tập 2a hoặc 2b và bài tập 3 viết vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ- viết 4
khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép
lạ và làm bài tập chính tả
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Hướng dẫn nhớ- viết chính tả: 20’
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ
Nếu chúng mình có phép lạ
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
+ Các bạn nhỏ trong đoạn thơ có mơ ước những
Bài 2: (bài tập lựa chọn)
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS hát
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + HS đọc thành tiếng
+ Các bạn nhỏ mong ước mình có phép lạ để chocây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thành ngườilớn, làm việc có ích để làm cho thế giới không cònnhững mùa đông giá rét, để không còn chiến tranh,trẻ em luôn sống trong hoà bình và hạnh phúc
- Các từ ngữ: hạt giống, đáy biển, đúc thành, trongruột,…
- Chữ đầu dòng lùi vào 2 ô Giữa 2 khổ thơ để cáchmột dòng
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng – sức sống- thắp sáng
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS làm bài trên bảng Cả lớp chữa bằng viết chìvào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
Trang 11- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại câu đúng
GV kết luận lại cho HS hiểu nghĩa của từng
câu
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nước sơn là vẻ ngoài
Nước sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ vật chóng hỏng
Con người tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp mã vẻ
ngoài
+ Xấu người đẹp nết: Người vẻ ngoài xấu nhưng
tính nết tốt
+ Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè ăn
cá sống ở sông thì ngon Mùa đông ăn cá sống ở
biển thì ngon
+ Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
Trăng dù mờ vẫn sáng hơn sao Núi có lở vẫn
cao hơn đồi Người ở địa vị cao, giỏi giang hay
giàu có dù sa sút thế nào cũng còn hơn những
người khác (Quan niệm không hoàn toàn đúng
đắn)
4 Củng cố – dặn dò: 3’
- GV cho HS viết lại một số từ đã viết sai
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Người
chiến sĩ giàu nghị lực
- 1 HS đọc thành tiếng
a/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b/ Xấu người đẹp nết
c/ Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
d/ Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
- HS nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểu của mình
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 21) LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (2, 3) trong SGK
* HS khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II CHUẨN BỊ:
Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn Kiểm tra bài cũ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài: 1’
Trong tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ
luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa cho động từ và
Trang 12Bài 2: Em chọn từ nào trong ngoặc
+ GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
- GV giảng kĩ cho các em hiểu ý nghĩa thời gian
của từng từ qua sự việc trong đoạn văn, đoạn thơ
HĐ2: Nhóm: 10’
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt từ và
HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành
- Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay “đã bằng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi nhóm đôi
+ Báo báo kết quả
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
Một nhà bác học đang làm việc trong phòng.
Bỗng nhiên người phục vụ bước vào, nói nhỏ với ông:
- Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của ngài
Giáo sư hỏi:
có trộm lẽn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộmđọc sách gì? Ông nghĩ vào thư viện chỉ để đọcsách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách Nóchỉ cần những đồ đạc quý giá của ông
Thứ tư, ngày 30 tháng 10 năm 2013
LỊCH SỬ (TIẾT 11) NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI NHÀ LÝ (Từ năm 1009 đến năm 1226) NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I MỤC TIÊU:
- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại
La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
Trang 13HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Tình hình nước ta khi quân Tống xâm lược?
- Diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược
- Ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó?
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Lí do nào khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra
Đại La? Chúng ta cùng tìm hiểu bài: “Nhà Lý dời đô
ra Thăng Long” Ghi tựa
- Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều
lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?
- Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào?
- GV: Như vậy, năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lý
tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước ta Chúng ta cùng
tìm hiểu về triều đại nhà Lý
Hoạt động2: Cá nhân: 15’
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam
rồi yêu cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và
Đại La (Thăng Long)
- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh chữ trong
SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010… màu mỡ
này”,để lập bảng so sánh theo mẫu sau:
- Rừng núi hiểmtrở, chật hẹp
- Trung tâmđất nước
- Đất rộng,bằng phẳng,màu mỡ
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời: “Lý Thái Tổ suy
nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra
Đại La?”
- GV: Mùa thu năm 1010, Lý Thái Tổ quyết định
dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi tên Đại La thành
Thăng Long Sau đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước là
+ Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con trưởng
là Đinh Liễn + Đầu năm 981, quân Tống theo hai đườngthuỷ và bộ
+ Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâmlược thắng lợi
- Vì Lý Công Uẩn là một vị quan trong triềunhà Lê Ông vốn là người thông minh, văn võđều tài, đức độ cảm hóa được lòng người, khi
Lê Long Đĩnh mất các quan trong triều lại tôn
Lý Công Uẩn lên làm vua
“Muốn cho con cháu đời sau xây dựng cuộcsống ấm no thì phải rời đô”
Trang 14Đại Việt
- GV giải thích từ “ Thăng Long” và “Đại Việt”:
Theo truyền thuyết, khi vua tạm đỗ dưới thành Đại
La có rồng vàng hiện lên ở chỗ thuyền ngự, vì thế
vua đổi tên thành Thăng Long, có nghĩa là rồng bay
lên Sau đó năm 1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên
nước ta là Đại Việt
Hoạt động3: Nhóm: 5’
+ Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng như thế
nào?
- GV kết luận: Thăng Long có nhiều lâu đài, cung
điện, đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập
nên phố, nên phường
4 Củng cố- dặn dò: 3’
*Việc Lý Công Uẩn lên ngôi vua và lập ra nhà Lý
đánh dấu một giai đoạn mới của nước Đại Việt Việc
Lý Công Uẩn quyết định dời đô ra Thăng Long là
một quyết định sáng suốt tạo bước phát triển mạnh
mẽ của đất nước ta những thế kỉ tiếp theo
- Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài: “Chùa thời
I MỤC TIÊU:
- Biết cách khâu đường viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
* Với HS khéo tay:
Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một
số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏgối, túi xách tay bằng vải …)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm
+ Len (hoặc sợi), khác với màu vải
+ Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài: 1’
“Khâu viền đường ” GV ghi đề
b Tìm hiểu bài:
HĐ3: HS thực hành khâu viền đường gấp mép vải
- GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao
+ Khâu viền đường gấp mép vải thực hiệntheo 3 bước
- Nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện
Trang 15tác gấp mép vải
- GV nhận xét, củng cố lại cách khâu viền đường gấp mép
vải bằng mũi khâu đột
- GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn lúng
túng hoặc chưa thực hiện đúng
HĐ4: Đánh giá kết quả học tập của HS
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành
- GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:
+ Gấp được mép vải Đường gấp mép vải tương đối
thẳng, phẳng, đúng kỹ thuật
+ Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu
đột
+ Mũi khâu tương đối đều, thẳng, không bị dúm
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
- GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS
4 Nhận xét- dặn dò: 3’
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả thực
hành của HS
- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật liệu,
dụng cụ theo SGK để học bài “Cắt, khâu túi rút dây”
TOÁN (Tiết 53) NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV gọi HS làm lại bài 2
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- Trong giờ học này các em học cách thực
hiện phép nhân với số tận cùng là chữ số 0
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc phép tính
- Là 0
20 = 2 x 10 = 10 x 2