Ôn tập và thực hành kỹ năng giữa học kỳ 1 I.Mục tiêu: - HS ôn lại những nội dung các bài đã học - Biết lựa chọn những cách ứng sử phù hợp và biết thực hiện các chuẩn mực đã học trong cu
Trang 1Tuần 11 (Từ 01/11………05/11/2010.)
2
01/11
Tập đọc Toán Đạo đức.
Lịch sử Thể dục
Ông Trạng thả diều.
Nhân với 10,100, 1000….Chia cho 10,100,1000…… Thực hành kĩ năng giữa học kì 1
Nhà Lý dời đô ra Thăng Long.
GV chuyên dạy
3
02/11
LTø và câu Toán Khoa học Kể chuyện
Kĩ thuật
Luyện tập về động từ.
Tinh chất kết hợp của phép nhân.
Ba thể của nước.
Bàn chân kì diệu.
Khâu viền………bằng mũi khâu đột thưa (T2)
4
03/11
Tập đọc Toán Tlvăn Địa lý Thể dục
Có chí thì nên.
Nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân.
Nếu chúng mình có phép lạ.
GV chuyên dạy Đề – xi – mét vuông.
Mây được hình thành như thế nào?Mưa từ đâu ra?
6
05/11
LT và câu Aâm nhạc Toán
TL văn.
Sinh hoạt
Tính từ
GV chuyên dạy Mét vuông.
Mở bài trong bài văn kể chuyện.
Tổng kết tuần
Trang 2Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc: Tiết 21 Ông Trạng thả diều
- Giáo dục cho HS đức tính cần cù, có ý chí vươn lên trong học tập
II Đồ dùng học tập:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2.Bài mới: - Giới hiệu bài – ghi đề
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT
* HĐ 1: Luyện đọc.
- Cho HS đọc đoạn Cho HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc
một đoạn
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: diều, trí,
nghèo, bút, vỏ trứng, vi vút…
- Cho HS đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả
bài. Cho HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc chú giải
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* HĐ 2: Tìm hiểu bài.
+ Đoạn 1 +2
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của
Nguyễn Hiền
+ Đoạn 3 +4
- Cho HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông trạng thả
diều”
+ Theo em, tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói
đúng ý nghĩa của câu chuyện trên?
a/Tuổi trẻ tài cao
b/Có chí thì nên
c/Công thành danh toại
-HS đọc nối tiếp 2-3 lượt
- HS luyện đọc từ khó
-Từng cặp HS luyện đọc
-1, 2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
-1,2 HS giải nghĩa từ
-1HS đọc đoạn1, 1 HS đọc đoạn 2
-HS trả lời
-1 HS đọc đoạn3, 1 HS đọc đoạn4
-Cả lớp đọc thầm 2 đoạn
-HS trả lời
-HS trao đổi thảo luận
Trang 3- Cho HS trao đổi thảo luận.
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại: Cả 3 câu a,b,c đều đúng
nhưng ý b là câu trả lời đúng nhất ý nghĩa câu truyện
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Điều gì?
* Nội dung:Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền hông
minh,có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi
mới 13 tuổi.
* HĐ 3: Đọc diễn cảm.
- Cho HS đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc.GV chọn một đoạn trong bài cho
HS thi đọc
- GV nhận xét + khen những HS đọc hay
-HS nêu ý kiến của mình
HS yếu luyện đọc
4 Củng cố, dặn dò:
+ Truyện Ông Trạng thả diều giúp em hiểu điều gì?
- Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc theo gương trạng nguyên Nguyễn Hiền
- Chuẩn bị bài: Có chí thì nên.
- Nhận xét , tuyên dương
………
Toán: Tiết 51 Nhân với 10, 100, 1000…Chia cho 10, 100, 1000…
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
- Áp dụng phép nhân STN với 10, 100, 1000, … chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100,
1000, … để tính nhanh
- Rèn tính cẩn thận cho HS khi làm bài tập
II Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm bài:
123 x 4 x 9 = 9 x 123 x 4 =
- GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới: - Giới thiệu bài và ghi đề.
HĐ1: Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10,
Trang 4biết 35 x 10 bằng gì?
+ 10 còn gọi là mấy chục?
- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35.
+ 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
+ 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350.
+ Em có nhận xét gì về thừa số 35 & kết quả của
phép nhân 35 x 10 ?
+ Vậy khi nhân một số với 10 ta có thể viết ngay kết
quả của phép tính như thế nào?
- Yêu cầu HS thực hiện tính: 12 x 10, 78 x 10, 457 x
10, 7891 x 10.
b Chia số tròn chục cho 10:
- Viết 350 : 10 & yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện
phép tính
- GV: Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích chia cho 1
thừa số thì kết quả sẽ là gì?
+ Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?
+ Có nhận xét gì về số bị chia & thương trong phép
chia 350 : 10 = 35?
+ Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết ngay
kết quả của phép chia như thế nào?
+ Hãy thực hiện: 70 : 10; 140 : 10; 2170 : 10; 7800 :
10.
*Hướng dẫn nhân 1 STN với 100, 1000, … chia số
tròn trăm, tròn nghìn, … cho 100, 1000, …
Hướng dẫn tương tự như nhân 1 số tự nhiên với 10,
chia số tròn chục cho 10
*Kết luận:
+ Khi nhân 1 STN với 10, 100, 1000, … ta có thể viết
ngay kquả của phép nhân ntn?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho
10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kquả của phép
chia ntn?
HĐ 2: Luyện tập
Bài 1a: (Cột 1,2) - Yêu cầu HS tự viết kết quả của
các phép tính, sau đó lần lượt đọc kết quả đó
b: (Cột 1,2) – GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đọc
kết quả
- GV nhận xét, bổ sung
Bài 2: ( 3 dòng đầu)
- GV: Viết 300kg = … tạ & yêu cầu HS thực hiện đổi
- Yêu cầu HS nêu cách làm của mình
- Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào
bên phải số đó
- HS: Nhẩm & nêu kết quả
- Lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại
- Bằng 35.
- Thương chính là số bị chia xóa đi 1 chữ
số 0 ở bên phải.
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên
phải số đó
- HS: Nhẩm & nêu kquả
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó
- HS làm bài vào vở, sau đó mỗi HSnêu kết quả của 1 phép tính
- HS tự làm bài,sau đó trả lời
- 300kg = 3 tạ
HS yếu nêu kết quả
Trang 5- GV: Hướng dẫn các bước đổi như SGK:
+ 100kg bằng bao nhiêu tạ?
+ Muốn đổi 300kg thành tạ ta nhẩm: 300 : 100 = 3tạ
1 Củng cố- Dặn dò: - Yêu cầu HS nêu cách nhân nhẩmvới 10, 100, 1000… Chia cho 10, 100, 1000….
- Chuẩn bị bài:Tính chất kết hợp của phép nhân
-Đạo đức: Tiết 11 Ôn tập và thực hành kỹ năng giữa học kỳ 1
I.Mục tiêu:
- HS ôn lại những nội dung các bài đã học
- Biết lựa chọn những cách ứng sử phù hợp và biết thực hiện các chuẩn mực đã học trong cuộc sống hằng ngày
- Giáo dục HS biết trung thực và vượt khó trong học tập, biết bày tỏ ý kiến của mìnhvới người trên, biết tiết kiệm thời giờ và tiền của
- HS yếu biết thực hiện theo những điều đã học
II.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ:
- Gọi 2 HS nêu những câu ca dao, tục ngữvề tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ
- GV nhận xét
2 Bài mới : - GV giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT
* HD HS ôn lại những nội dung đã học
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài đã học ở giữa học kỳ 1
- GV đưa ra các tình huống, bài tập về nội dung đã học, yêu
cầu HS đưa ra cách giải quyết
- Các em cần phải biết lựa chọn cách ứng sử phù hổptng mọi
tình huốngvà thực hiện các chuẩn mực đã hổctng cuộc sống
hằng ngày Trong học tập các em cần phải trung thực và
vượt khó, phải biết tiết kiệm tiền củavà thì giờ một cách có
1 Củng cố – Dặn dò : - Chuẩn bị bài:Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
- Nhận xét tiết học
………
Trang 6Lịch sử: Tiết 11 Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
I Mục tiêu: Học xong bài, HS biết:
- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vung trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng……
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II Đồ dùng dạy và học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ : - Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi SGK /29.
2 Bài mới : - Giới thiệu bài - ghi đề.
* HĐ1 : Nhà Lý – sự tiếp nối của nhà Lê
- Đọc SGK từ năm 2005 đến nhà Lý bắt đầu từ đây
+ Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình đất nước như
thế nào?
+ Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất, các quan trong triều
lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?
+ Vương triều nhà Lý bắt đầu từ đâu?
- GV kết luận: Như vậy Năm 1009 nhà Lê suy tàn,
nhà Lý tiếp nối nhà Lê xây dựng đất nước
* HĐ 2: Nhà Lý đời đô ra Đại La, đặt tên kinh
thành là Thăng Long.
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu cầu HS
chỉ vị trí của vùng Hoa Lư, Ninh Bình, Thăng Long-
Hà Nội trên bản đồ
+ Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ
đâu về đâu?
+ Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời
đô từ Hoa Lư ra Đại La
- GV kết luận: Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại
La và đổi tên thành Thăng Long vào mùa xuân 1010
- Dựa vào đoạn mùa xuân 1010… màu mỡ này; lập
bảng so sánh theo mẫu (nội dung mẫu SGK)
+ Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời
đô từ Hoa Lư đến Đại La
-GV giải thích từ “ Thăng Long “và“ Đại Việt”
* HĐ3: Kinh thành Thăng Long dươi thời Lý.
+ Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng như thế
nào?
- GV kết luận: Thăng long có nhiều lâu đài, cung
điện, đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông, lập nên
- Đại diện trình bày ý kiến
3 Củng cố dặn dò:
- Một vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và trả lời các câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài: Chùa thời Lý
Trang 7- Nhận xét, tuyên dương.
………
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Luyện từ và câu : Tiết 19 Luyện tập về động từ
I Mục tiêu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trong SGK
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết nội dung BT1 + Bút dạ + một số tờ giấy viết sẵn nội dung BT2, 3
III Các hoạt động dạy- học
1 Bài mới:
* HĐ 1: Làm BT1.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
- GV giao việc: Theo nội dung bài
- Cho HS làm bài: GV viết sẵn 2 câu văn lên bảng
lớp
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng SGV
* HĐ 2: Làm BT2.
- Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc câu a
- Cho HS làm bài GV phát giấy đã chuẩn bị trước
cho 3 HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.: chữ cần điền
đã
-Cách tiến hành như câu a
Lời giải đúng: Chào mào đã hót, cháu vẫn đang xa,
mùa na sắp tàn.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
• Thay đã làm việc bằng đang làm việc.
Người phục vụ đang bước vàobỏ đang sẽ đọc gìbỏ
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-2 HS lên làm bài trên bảng lớp
-HS còn lại làm vào giấy nháp
-2 HS làm bài trên bảng lớp trình bày kết quả bài làm của mình
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-3 HS làm bài tập vào giấy HS còn lại làm vào giấy nháp
-3 HS làm bài vào giấy lên trình bày kết quả bài làm
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở tập
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe (hoặc cả lớp đọc thầm)
-3 HS làm bài vào giấy, HS còn lại làm bài vào giấy nháp
-3 HS làm bài vào giấy lên bảng trình bày
-Lớp nhận xét
HS yếu trình bày
Trang 8sẽ hoặc thay sẽ bằng đang
2 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài tập 2,3
- Kể lại truyện vui Đãng trí cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
………
Toán Tiết 52 Tính chất kết hợp của phép nhân
I.Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
- Rèn tính cẩn thận khi làm bài tập
II.Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài:
a/ 5 x 745 x 2 b/ 5 x 789 x 200
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
HĐ1: Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân.
a) So sánh giá trị của các biểu thức:
- Viết bảng biểu thức: (2 x3) x4 và 2 x( 3 x4)
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức rồi so sánh
giá trị của hai biểu thức này với nhau
b) Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân:
- Treo bảng bảng số như SGK/60
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức
trong bảng
- Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức với nhau
- Vậy giá trị của biểu thức ( a x b) x c luôn như thế nào
so với giá trị của biểu thức a x (b x c )?
- Ta có thể viết: ( a x b) x c = a x ( b x c)
- GV: vừa chỉ bảng vừa nêu:
* (a xb) được gọi là một tích hai thừa số, biểu thức
(axb) x c có dạng là một tích hai thừa số nhân với số thứ
ba, số thứ ba ở đây là c
Qui tắc: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có
thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ
- 3 HS lên bảng thực hiện
- HS trả lời
- Đọc lại qui tắc
-1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm bài vào vở
4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60
HS yếu làm bài
Trang 9- GV nhận xét, tuyên dương - 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào
vở
3.Củng cố – Dặn dò:
- HS nhắc lại qui tắc và công thức vừa học
- Học thuộc lòng qui tắc, công thức và chuẩn bị bài:Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Nhận xét, tuyên dương
………
Khoa học: Tiết 19 Ba thể của nước
I Mục tiêu: Học bài, HS biết:
- Nêu được nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng và khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II Đồ dùng dạy và học:
- Hình trang 44, 45 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ Chai, lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nước
+ Nguồn nhiệt (nến, bếp dầu, đèn cồn, ), ống nghiệm hoặc chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay ấm đun nước,
+ Nước đá, khăn lau bằng vải hoặc bọt biển
III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ: :
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu tính chất của nước?
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
+ Theo em nước tồn tại ở những dạng nào ? Cho ví dụ
-Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
2 Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT
* HĐ 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng
chuyển thành thể khí và ngược lại.
Bước 1: Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK: Nêu một số
ví dụ về nước ở thể lỏng (nước mưa, nước sông, nước suối,
nước biển, nước giếng, )
- Để trả lời câu hỏi trên, GV yêu cầu làm thí nghiệm như
hình 3 trong SGK trang 44
Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn.
- GV yêu cầu các nhóm đem đồ dùng ra để làm thí
nghiệm
- GV yêu cầu HS:
+ Quan sát nước nóng đang bốc hơi Nhận xét, nói tên
hiện tượng vừa xảy ra
+ Úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi nhấc
đĩa ra Quan sát mặt đĩa Nhận xét, nói tên hiện tượng vừa
- HS chia thành các nhóm
- HS đọc và trả lời theo yêu cầu của GV
- HS quan sát hình 3 trang 44 SGK
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm HS chú ý khi sử dụng đèn cồn, nến hay bếp dầu
HS yếu trả lời
Trang 10xảy ra.
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm và rút ra
kết luận về sự chuyển thể của nước: Từ thể lỏng sang thể
khí; từ thể khí sang thể lỏng
- GV cần giúp HS nắm vững:
+ Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường Hơi
nước là nước ở thể khí
- GV yêu cầu HS sử dụng những hiểu biết vừa thu được
qua thí nghiệm để giải thích
Kết luận:
- Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển thành
thể khí Nớc ở nhiệt độ cao biến thành hơi nước nhanh
hơn ở nhiệt độ thấp
- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể nhìn
thấy bằng mắt thường
- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng.
* HĐ2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển
thành thể rắn và ngược lại.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS:quan sát và trả lời
câu hỏi:
- Nước trong khay đã biến thành thể gì ?
- Nhận xét nước ở thể này
- Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay được gọi là
gì ?
Kết luận:
- Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ 0oC hoặc dưới 0oC,
ta có nước ở thể rắn (như nước đá, băng, tuyết) Hiện tượng
nước từ thể lỏng biến thành thể rắn được gọi là sự đông đặc
Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
- Nước bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể lỏng khi nhiệt
độ bằng 0oC Hiện tượng nước từ thể rắn biến thành thể lỏng
được gọi là sự nóng chảy.
* HĐ 3: Vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
Bước 1: Làm việc cả lớp.
- GV đặt câu hỏi:
+ Nước tồn tại ở những thể nào ?
+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và tính
chất riêng của từng thể
- Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt lại:
+ Nước có ở thể lỏng, thể khí và thể rắn
+ Ở cả 3 thể nước đều trong suốt, không có màu, không
có mùi, không có vị
+ Nước ở thể lỏng, thể không khí có hình dạng nhất định
Riêng nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
Bước 2: Làm theo cặp.
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển động của thể nước
vào vở và trình bày sơ đồ đó với bạn bên cạnh
- Kết thúc tiết học GV gọi sự chuyển động của thể
- HS quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét các hiện tượng vừa xảy ra
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS đọc và quan sát hình 4, 5 ở mục
Liên hệ thực tế trang 45 SGK và trả lời
các câu hỏi như ở phương án 1
Trang 11nước và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể đó.
3.Củng cố – Dặn dò:
- GV yêu cầu HS giải thích hiện tượng nước đọng trên vung nồi
- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết SGK
- Chuẩn bị bài:Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
- Nhận xét tiết học
- Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng dạy học
- Các tranh minh họa truyện trong SGK phóng to (nếu có)
III Các hoạt động dạy- học
1.Bài mới: - GV giới thiệu bài - ghi đề.
* HĐ 1: Kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1, không có tranh (ảnh)
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa và
đọc lời phía dưới mỗi tranh
- GV giới thiệu về Nguyễn Ngọc Ký
* HĐ 2:Hướng dẫn kể chuyện
a/ Kể trong nhóm
- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi kể chuyện
trong nhóm GV giúp đỡ từng nhóm
b/ Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp
- Mỗi nhóm kể 1 HS thi kể và kể 1 tranh
- Nhận xét từng HS kể
- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện
- GV nhận xét + khen những HS kể hay
c/ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
-HS lắng nghe
-HS nghe kể kết hợp quan sát tranh
- HS trong nhóm thảo luận, kể chuyện
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 đến 5 HS thi kể
-Một vài tốp HS thi kể từng đoạn
-Lớp nhận xét
- HS trả lời
2 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- GV nhận xét tiết học
Trang 12Kỹ thuật : Tiết 11 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
( tiết 2)
I Mục tiêu
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Gấp được mép vải và khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa đúng quy trình, đúng kỹ thuật Các mũi khâu tương đối đều nhau; Đường khâu có thể bị dúm
- Có ý thức an toàn lao động
- Yêu thích sản phẩm mình làm được
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu đường đường gấp mép vải và khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải…)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 20cm x 30cm+ Len (hoặc sợi) khác màu vải
+ Kim khâu len, kéo cắt vải, bút chì, thước
III Các hoạt động dạy – học:
1.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1,2,3,4 và đặt câu hỏi yêu cầu HS
nêu các bước thực hiện
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 1 kết hợp với quan sát
hình 1, hình 2a, 2b, (SGK) để trả lời các câu hỏi về cách gấp mép
vải
- Gọi HS thực hiện thao tác vạch hai đường dấu lên mảnh vải được
ghim trên bảng Một HS khác thực hiện thao tác gấp mép vải
- Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác khâu lược, khâu viền đường
gấp mép vải bằng mũi khâu đột Lưu ý để HS biết khâu lược thực
hiện ở mặt trái mảnh vải, còn khâu viền đường gấp mép thì thực hiện
ở mặt phải của vải Tùy khả năng HS có thể khâu viền đường gấp
mép bằng mũi đột thưa hoặc mũi đột mau
- Thời gian còn lại của tiết 1, GV kiểm tra sự chuẩn bvật liệu, dụng
- Quan sát hình 1,2,3,4 nêu các bước thực hiện
- Nêu cách gấp mép vải
- Quan sát bảng, chú ý nhìn GV thao tác
Trang 13cụ thực hành của HS và tổ chức cho HS thỏa thuận vạch dấu, gấp
mép vải theo đường vạch dấu, gấp mép vải theo đường vạch dấu
HĐ3: HS thực hành khâu viền đường gấp mép vải
- GV gọi một HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác gấp
mép vải
- GV nhận xét, củng cố cách khâu viền đường gấp mép vải theo các
bước:
+ Bước 1: Gấp mép vải
+ Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của HS và nêu yêu cầu, thời
gian hoàn thành sản phẩm
- Đọc lại phần ghi nhớ
- Nêu lại các bước:
+ Gấp mép vải
+ Khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
- Thực hành gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
2.Dặn dò: - Chuẩn bị tiết sau: Thực hành
- Nhận xét tiết học
………
Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2009
Tập đọc: Tiết 22 Có chí thì nên
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, rõ ràng, từng câu tục ngữ, với giọng đọc khuyên bảo nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu nội dung các câu tục ngữ: Cần có ý chí thì nhất định sẽ thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản chí khi gặp khó khăn
- Giáo dục HS không nản chí khi gặp khó khăn trong cuộc sống cũng như trong học tập
- HTL 7 câu tục ngữ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Một số tờ giấy kẻ sẵn để HS phân loại 7 câu tục ngữ thành 3 nhóm
III Các hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ: Kiểm tra 2 HS.
• HS 1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Ông trạng thả diều + trả lời câu hỏi.
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
• HS 2: Đọc đoạn 3 + 4
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông trạng thả diều”?
- GV nhận xét + cho điểm
2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.
* HĐ 1: Luyện đọc.
Trang 14a/ Cho HS đọc.
- Cho HS đọc tiếp nối các câu tục ngữ
- GV cho HS đọc một số từ ngữ dễ đọc sai: sắt, quyết,
tròn, keo, vững, sóng…
- Cho HS đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
b/ Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
c/ GV đọc diễn cảm toàn bài.Nhấn giọng ở từ ngữ: quyết,
hành, tròn vành, chí, chớ, thấy, mẹ.
* HĐ 2: Tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc lại cả 7 câu tục ngữ
+ Dựa vào nội dung các tục ngữ hãy xếp các câu tục ngữ
vào ba nhóm sau:
a/ Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công
b/ Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn
c/ Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
- Cho HS làm bài: GV phát giấy đã kẻ sẵn cho một sô
cặp
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
+ Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm gì khiến người
đọc dễ nhớ, dễ hiểu? Em hãy chọn ý đúng nhất trong các
ý sau đây để trả lời:
a/ Ngắn gọn có vần điệu
b/ Có hình ảnh so dánh
c/ Ngắn gọn, có vần điệu, hình ảnh
- GV chốt lại: ý c là đúng + phân tích vần điệu, hình ảnh
trong các câu tục ngữ
+ Cho HS đọc lại 7 câu tục ngữ
+ Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì? Lấy ví dụ về
những biểu hiện của một HS không có ý chí
- GV chốt lại ý đúng
+ Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
Nội dung:Cần có ý chí thì nhất định sẽ thành công,
khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người
ta không nản chí khi gặp khó khăn
* HĐ 3: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu toàn bài
- Cho HS luyện đọc
- Cho HS học
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét + khen những HS thuộc lòng + đọc hay
-HS đọc nối tiếp
-HS đọc từ theo hướng dẫn của GV
-HS đọc theo cặp
-2 HS đọc cả 7 câu tục ngữ-12HS giải nghĩa từ
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
-HS thảo luận theo cặp
-Những HS được phát giấy làm bài vào giấy
-Những HS làm bài vào giấy lên trình bày
-Lớp nhận xét
-HS học thuộc lòng (học nhẩm)
-3, 4 HS thi đọc (có thể thi đọc từng câu, có thể thi cả bài)
-Lớp nhận xét
HS yếu trả lời
Trang 153 Củng cố, dặn dò:
+ Em hiểu các câu tục ngữ trong bài muốn nói điều gì?
- Học thuộc lòng 7 câu tục ngữ
- GV nhận xét tiết học
………
Toán Tiết 53 Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số 0
- Vận dụng phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 để giải các bài toán tính nhanh, tính nhẩm
- Rèn tính nẩ thận cho HS khi làm bài tập
II.Các hoạt động dạy-học :
1 Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập:
a/ 13 x 5 x 2 b/ 5 x 9 x 3 x 2
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề
HĐ1: Hướng dẫn nhân với số có tận cùng là chữ số 0:
a Phép nhân 1324 x 20:
- GV: Viết 1324 x 20
+ 20 có chữ số tận cùng là mấy?
+ 20 bằng 2 nhân mấy?
- Vậy ta có thể viết: 1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)
+ Hãy tính gtrị của 1324 x (2 x 10)
+ Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu?
+ 2648 là tích của các số nào?
+ Nhận xét gì về số 2648 và 26480?
+ Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng?
- Vậy, khi thực hiện phép nhân 1324 x 20 ta chỉ việc thực
hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải tích
1324 x 2
- Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 20
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép nhân của mình
- Yêu cầu HS thực hiện tính:
- 3HS lên bảng đặt tính & tính, sau đó
nêu cách tính như 1324 x 20.