HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. - Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng- bụng và động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung - Biết cá
Trang 1II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc từng
đoạn của bài, GV sửa lỗi phát âm
cho HS Kết hợp giải nghĩa các từ
khó
- Luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1,2 và trả lời câu
hỏi:
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1,2
- Đọan 3 nói lên đức tính ham học
Trang 2- Ghi ý chính đoạn 3.
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời
câu hỏi:
+Vì sao chú bé Hiền được gọi là
“Ông trạng thả diều”?
HS đọc câu hỏi 4 trao đổi và trả lời
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
-Đoạn cuối bài cho em biết điều
gì?
- Ghi ý chính đoạn 4
- HS trao đổi và tìm nội dung chính
của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đọan Cả lớp theo dõi
để tìm ra cách đọc hay
- HS luyện đọc đoạn văn
Thầy phải kinh ngạc chơi diều.
Sau vì đom đóm vào trong.
- HS thi đọc diễn cảm từng đọn
- HS đọc toàn bài
-Nhận xét, cho điểm HS
2 Củng cố - dặn dò:
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều
gì? Giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
và chịu khó của Nguyễn Hiền.
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn
+ Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính bài
- 4 HS đọc, cả lớp phát biểu, -2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
CHIA CHO 10, 100, 1000, ……
I.MỤC TIÊU
GV: Ph¹m ThÞ Thu HuÕ _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
Trang 3- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định
2.KTBC
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên
với 10, chia số tròn chục cho 10 :
* Nhân một số với 10
-Vậy khi nhân một số với 10 có
thể viết ngay kết quả của phép tính
* Chia số tròn chục cho 10
- GV viết 350 : 10 và yêu cầu HS
suy nghĩ để thực hiện phép tính
- Ta có 35 x 10 = 350,
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao
nhiêu ?
- Em có nhận xét gì về số bị chia và
thương trong phép chia 350:10 = 35
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta
- 2 HS lên bảng thực hiện
Trang 4viết ngay kết quả của phép chia như
c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên
với 100, 1000, … chia số tròn trăm,
tròn chục, tròn nghìn, … cho 100,
1000, … :
- Hướng dẫn HS tương tự như nhân
với 10, chia một số tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 10
d Kết luận ( SGK)
e Luyện tập, thực hành :
Bài 1a) cột 1, 2; phần b) cột 1, 2.
- HS tự viết kết quả của các phép
tính
Bài 2( 3 dòng đầu)
- HS nêu cách làm của mình,
hướng dẫn HS lại các bước đổi như
SGK:
- HS giải thích cách đổi của mình
4 Củng cố - Dặn dò
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về
nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
bên phải số đó
- HS nhẩm và nêu:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện đọc trong nhóm rồi thi đọc
GV: Ph¹m ThÞ Thu HuÕ _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
Trang 52 Làm bài tập
Giáo viên tổ chức cho HS tự làm các bài tập rồi chữa bài Đáp án:
BT1: Chọn ý thứ hai, thứ tư.
Vì Cương muốn học một nghề để tự kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
BT2: vì:
- Chú vừa chăn trâu vừa nghe giảng nhờ Tối đến, chú mượn bài về học
Sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch, đèn là
vỏ trứng thả đom đóm vào trong
BT3: Chọn ý thứ nhất:
Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng- bụng và động
tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia trò chơi Nhảy ô tiếp sức.
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi để tổ chức trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định:
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu - yêu cầu giờ học
- Khởi động
+ Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung:
* Ôn 5 động tác của bài thể dục
phát triển chung
- Kiểm tra thử 5 động tác, GV gọi
6 phút
2 phút
2 phút
22 phút
Trang 6lần lượt 3-5 em lên để kiểm tra
b) Trò chơi : “Nhảy ô tiếp sức ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ
biến luật chơi
- GV nhắc nhở HS thực hiện đúng
quy định của trò chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương
đội thắng cuộc
3 Phần kết thúc:
- GV cùng học sinh hệ thống bài
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và
ngược lại
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Hình minh hoạ trang 45 / SGK
- Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp
- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể
lỏng thành thể khí và ngược lại
- HS trả lời
- HS lắng nghe
GV: Ph¹m ThÞ Thu HuÕ _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
G V
Trang 7Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
1) Hãy mô tả những gì em nhìn
thấy ở hình vẽ số 1 và số 2
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy
nước ở thể nào ?
3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở
thể lỏng ?
- HS lên bảng GV dùng khăn ướt
lau bảng, yêu cầu HS nhận xét
- Vậy nước trên mặt bảng đi đâu?
Chúng ta làm thí nghiệm để biết
+ Chia nhóm cho HS và phát dụng
cụ làm thí nghiệm
♣ Quan sát và nói lên hiện tượng
vừa xảy ra
♣ Những hiện tượng nào chứng tỏ
nước từ thể lỏng chuyển sang thể
khí?
- GV chuyển ý
* Hoạt động 2: Chuyển nước từ
thể lỏng sang thể rắn và ngược lại
Cách tiến hành:
- Cho HS hoạt động nhóm
1)Nước lúc đầu trong khay ở thể gì
2) Nước trong khay đã biến thành
thể gì ?
3) Hiện tượng đó gọi là gì ?
4)Nêu nhận xét về hiện tượng
này ?
- Nhận xét, bổ sung của các nhóm
* Kết luận:
Câu hỏi thảo luận:
1) Nước đã chuyển thành thể gì ?
2) Tại sao có hiện tượng đó ?
1) Hình 1 vẽ các thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống Hình
2 vẽ trời đang mưa
2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể lỏng
3) Nước mưa, nước giếng, nước máy, nước biển, nước sông,
- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại khô
- HS làm thí nghiệm
+ Các nhóm nhận dụng cụ
+ Quan sát và nêu hiện tượng
- Hoạt động nhóm trả lời1) Thể lỏng
2) Do nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnh nên đá tan ra thành nước
3) Hiện tượng đó gọi là đông đặc.4) Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn
- Các nhóm bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 83) Em có nhận xét gì về hiện
tượng này ?
- Nhận xét ý kiến bổ sung của các
nhóm
* GV kết luận:
* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển
thể của nước
- GV tiến hành hoạt động của lớp
1) Nước tồn tại ở những thể nào ?
2) Nước ở các thể đó có tính chất
chung và riêng như thế nào ?
- GV nhận xét, bổ sung cho từng
câu trả lời của HS
- HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nước, sau đó trình bày sự chuyển
thể của nước ở những điều kiện
nhất định
- GV nhận xét
3.Củng cố - dặn dò:
- HS giải thích hiện tượng nước
đọng ở vung nồi cơm hoặc nồi
1) Thể rắn, thể lỏng, thể khí
2) trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
- HS lắng nghe
- HS vẽ
KHÍ Bay hơi Ngưng tụ LỎNG LỎNG Nóng chảy Đông đặc RẮN
Trang 9Chính tả ( Nhớ - viết) NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
- Nhơ ù- viết bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được BT2a
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Bài tập 2a và bài tập3 viết vào bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn nhớ - viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS mở SGK đọc 4 khổ thơ
đầu
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
* Hướng dẫn viết chính tả:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết và luyện viết
- HS nhắc lại cách trình bày thơ
* HS nhớ - viết chính tả
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính
tả:
Bài 2:
a.Gọi HS đọc yêu cầu tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- K ết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc bài thơ
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài nhận xét,
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 10chữa bài.
- Gọi HS đọc lại câu đúng
- HS giải nghĩa từng câu GV kết
luận lại cho HS hiểu nghĩa của từng
câu,
3 Củng cố - dặn dò
- HS đọc thuộc lòng những câu
trên
-Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nói ý nghĩa của từng câu theo ý hiểu của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Bài tập 2 viết vào giấy khổ to và bút dạ
• Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm tra bài cũ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS gạch chân dưới các động từ
được bổ sung ý nghĩa trong từng
câu
- Từ sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho
động từ đến? Nó cho biết điều gì?
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho
động từ trút? Nó gợi cho em biết
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp viết vào vở nháp
-Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS làm bảng lớp, dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
+Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ đến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễn ra
+Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian
GV: Ph¹m ThÞ Thu HuÕ _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
Trang 11điều gì?
- Kết luận
- HS khá, giỏi đặt câu
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS trao đổi và làm bài Mỗi chỗ
chấm chỉ điền một từ và lưu ý đến
nghĩa sự việc của từ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
- Tại sao chỗ trống này em điền từ
(đã, sắp, sang)?
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu và truyện vui
- HS tự làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi
hay bỏ bớt từ và nhận xét bài làm
của bạn
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn
thành
- Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay
đã bằng đang (bỏ đã, bỏ sẽ)?
+Truyện đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố - dặn dò:
- Những từ ngữ nào thường bổ sung
ý nghĩa thời gian cho động từ ?
- HS kể lại truyện Đãng trí.
cho động từ trút Nó gợi cho em đến những sự việc được hoàn thành rồi
- Lắng nghe
-Tự do phát biểu
- 2 HS đọc từng phần
- HS trao đổi, thảo luận nhóm
2 HS lên bảng làm, dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
- Chữa bài (nếu sai)
Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra
+Thay đã bằng đang vì nhà bác học
đang làm việc trong phòng làm việc
+Bỏ đang vì người phục vụ đi vào
phòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư
+Bỏ sẽ vì tên trộm đã lẻn vào
phòng rồi
+Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí quý giá của ông
Trang 12- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau
*******************************************************
Toán TIẾT 52.TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biếtû dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định
2.KTBC
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân
* So sánh giá trị của các biểu thức
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
Yêu cầu HS tính giá trị rồi so sánh
giá trị của hai biểu thức này với
- GV treo bảng số
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
-HS lắng nghe
- HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS
GV: Ph¹m ThÞ Thu HuÕ _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
a b c (a x b ) x c a x (b x c)
3 4 5 (3 x 4) x5 = 60 3 x (4 x 5) = 60
5 2 3 (5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30
4 6 2 (4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48
Trang 13của các biểu thức (a x b) x c và a x
(b x c) để điền vào bảng
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với giá trị của biểu thức a
x (b x c) ở bảng
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x
c luôn như thế nào so với giá trị của
biểu thức a x (b x c) ?
- Ta có thể viết:
(a x b) x c = a x (b x c)
- GV vừa chỉ bảng và nêu kết luận
- HS nêu lại kết luận
c.Luyện tập, thực hành
Bài 1a
- GV viết biểu thức: 2 x 5 x 4
- Biểu thức là tích của mấy số ?
- Có cách nào để tính giá trị của
biểu thức ?
- GV yêu cầu HS tính giá trị của
biểu thức theo hai cách
- GV nhận xét và nêu cách làm
đúng, cho HS tự làm bài
Bài 2a
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV viết biểu thức: 13 x 5 x 2
- Hãy tính giá trị của biểu thức trên
theo hai cách
- GV chữa bài và cho điểm HS
4.Củng cố - Dặn dò:
-Dặn HS về nhà làm bài tập và
chuẩn bị bài sau
thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng sau:
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng
60, bằng 30, bằng 48
- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c)
- HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c)
- HS nghe giảng
- HS nêu kết luận
- HS đọc biểu thức
- Có dạng là tích có ba số
- Có hai cách:
+ Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hai nhân với số thứ ba
+ Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai và số thứ ba
- 1 HS lên bảng làm bài, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
Trang 14THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I MỤC TIÊU
- Giúp HS ôn lại những kiến thức các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10
- Giáo dục các em có ý thức thực hành những điều đã học
II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC
GV: Ph¹m ThÞ Thu HuÕ _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
Trang 15Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.
+ Từ tuần 1 đến tuần 10 các em đã được
học những bài đạo đức nào ?
+ Tại sao các em phải trung thực trong
+ Thế nào là vượt khó trong học tập ?
+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì ?
+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu như các em
không được bày tỏ ý kiến
+ Đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì ?
- Qua bài tiết kiệm tiền của em rút ra bài
học gì ?
+Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?
+ Vì sao cần tiết kiệm thời giờ ?
c Hoạt động 2: Thực hành các kĩ năng
- Các nhóm trình bày tiểu phẩm tự chọn
trong các bài đã học
- GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm
có tiểu phẩm hay nhất
3 Củng cố , dặn dò
- Về nhà xem lại các bài đã ôn
- Chuẩn bị bài sau: Hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp lắng nghe thực hiện
- HS nhắc lại
-HS nêu-HS trả lời, HS khác bổ sung
- HS tự nêu
- HS phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến
- HS lần lượt nêu
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- 3 nhóm lần lượt trình bày
- Cả lớp lắng nghe thực hiện
**********************************************************************************************************
*
Chiều
Trang 16Lịch sử ( Có GV chuyên soạn giảng)
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ
câu chuyện Bàn chân kì diệu do GV kể.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài mới
a Giới thiệu bài
b.Kể chuyện
- GV kể lần 1: giọng kể chậm rãi,
thong thả Nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả hình ảnh, hành động của
Nguyễn Ngọc
- GV kể làn 2: Vừa kể vừ chỉ vào
tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới
mỗi tranh
c Hướng dẫn kể chuyện
a Kể trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS trao đổi, kể
chuyện trong nhóm
b Kể trước lớp:
- Lắng nghe
GV: Ph¹m ThÞ Thu HuÕ _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
Trang 17- HS kể từng đoạn trước lớp.
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể
- Nhận xét từng HS kể
-Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện
- Nhận xét chung và cho điểm
c/ Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
- Câu chuyện muốn khuyên chúng
ta điều gì?
+Em học được điều gì ở Nguyễn
Ngọc Kí
GV: Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một
tấm gương sáng về học tập, ý chí
vươn lên trong cuộc sống Từ một
cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một
nhà thơ, nhà văn
2 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại chuyện cho người
thân nghe
- HS thảo luận, kể chuyện Các em khác lắng nghe, nhận xét và góp ý cho bạn
+Khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt được mong ước của mình
- HS nối tiếp nhau trình bày
*******************************************************
Tập đọc CÓ CHÍ THÌ NÊN
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108, SGK
• Khổ giấy lớn kẻ sẵn bảng sau và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 181 KTBC
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục
ngữ GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có) GV kết
hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
*Các câu tục ngữ có giọng rõ ràng,
nhẹ nhàng, thể hiện lời khuyên chí
tình
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Gọi HS đọc câu hỏi 1
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4
HS
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng
và cử đại diện trình bày, nhóm khác
nhận xét bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu.-Lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc phần chú giải
- Đọc thầm, trao đổi
- HS đọc thành tiếng
- Thảo luận trình bày vào phiếu.-Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
- Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng
Khẳng định rằng có ý
1 Có công mài sắt có
ngày nên kim…
7 Thất bại là mẹ…
GV: Ph¹m ThÞ Thu HuÕ _ Trêng TiĨu häc Minh Khai
Trang 19- HS đọc câu hỏi 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Theo em, HS phải rèn luyện ý chí
gì? Lấy ví dụ về biểu hiện một HS
không có ý chí
- Các câu tục ngữ khuyên chúng ta
điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
*Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- HS đọc thuộc lòng
- HS đọc thuộc lòng từng câu theo
hình thức truyền điện hàng ngang
hoặc hàng dọc
3 Củng cố – dặn dò
- Hỏi: +Em hiểu các câu tục ngữ
trong bài muốn nói lên điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng 7
a) Ngắn gọn chỉ bằng 1 câu
b) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnh người làm việc như vậy sẽ thành công
c) Có vần điệu
+ HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập, cuộc sống, vượt qua những khó khăn gia đình, bản thân
+Những biểu hiện của HS không có
ý chí:
*Hơi bị bệnh là muốn nghỉ học ngay
*Bị điểm kém là chán học
*Gia đình có chuyện không mai là ngại không muốn đi học
- Khuyên chúng ta giữ vững mục tiêu đã chọn không nản lòng khi gặp khó khăn và khẳng định: có ý chí thì nhất định thành công
- 2 HS nhắc lại
- 4 HS luyện đọc, học thuộc lòng,
- Mỗi HS học thuộc lòng một câu tục ngữ theo đúng vị trí của nình
Trang 20Toán TIẾT 53.NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.ổn định
2.KTBC
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn nhân với số tận cùng
là chữ số 0
* Phép nhân 1324 x 20
- GV viết phép tính 1324 x 20
20 có chữ số tận cùng là mấy ?
- 20 bằng 2 nhân mấy ?
- Vậy ta có thể viết:
1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)
- Tính giá trị của 1324 x (2 x 10)
- Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu ?
- 2648 là tích của các số nào ?
-Nhận xét gì về số 2648 và
26480 ?
-Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận
cùng ?
- Khi nhân 1324 x 20 ta chỉ thực
hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ
số 0 vào bên phải tích 1324 x 2
- Hãy đặt tính và thực hiện tính
- Có một chữ số 0 ở tận cùng
-1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm vào giấy nháp
- Nhân 1324 với 2, được 2648 Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải
2648 được 26480
GV: Ph¹m ThÞ Thu HuÕ _ Trêng TiĨu häc Minh Khai