II/ Đồ dùng dạy-học : - Mỗi hs chuẩn bị thời gian học tập - Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ III/ Các hoạt động dạy-học: A/ KTBC: Tiết kiệm thời giờ - Gọi hs lên bảng trả lời
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 11
Hai
25/10/2010
Đạo đức Toán Tập đọc Lịch sử SHĐT
11 51 21 11 11
Tiết kiệm thời giờ (Tiết 3)
Nhân với 10, 100, 1000,… Chia cho 10, 100, 1000,…
Ông Trạng thả diều Nhà Lý dời đô ra Thăng Long Chào cờ
Tính chất kết hợp của phép nhân
Nhớ – viết : Nếu chúng mình có phép lạ
Ba bể của nước Luyện tập về động từ Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa ( Tiết 2 )
Tư
27/10/2010
Toán Tập đọc Địa lý
53 22 11
Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Có chí thì nên
Ôn tập
Năm
28/10/2010 Toán
TLV LT&C Khoa học
54 21 22 22
22 55 11 11
Mở bài trong bài văn kể chuyện Mét vuông
Bàn chân kỳ diệu Sinh hoạt cuối tuần.
Trang 2TUẦN 11
Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2010
Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 11: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 3)
THỰC HÀNH I/ Mục tiêu:
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lý
II/ Đồ dùng dạy-học :
- Mỗi hs chuẩn bị thời gian học tập
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Tiết kiệm thời giờ
- Gọi hs lên bảng trả lời
+ Em đã tiết kiệm thời giờ như thế nào?
Nhận xét, chấm điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết hoc hôm nay, các em sẽ
thực hành tiết kiệm thời giờ
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: HS lên hoạch tiết kiệm thời
giờ.
- GV sẽ nêu một số gợi lên kế hoạch tiết kiệm
thời giờ trong ngày
- Gọi HS nêu lần lượt
Kết luận: Nếu chúng ta biết sắp xếp thời giờ
một cách hợp lí thì chúng ta sẽ làm nhiều việc
có ích
* Hoạt động 2: Trình bày, giới thiệu các tư liệu
về tiết kiệm thời giờ
- Y/c hs hoạt động nhóm 4 lần lượt giới thiệu
các tư liệu mà mình đã chuẩn bị cho cả nhóm
cùng nghe, sau đó thảo luận về ý nghĩa của
truyện, tấm gương mà bạn vừa trình bày
- Gọi đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác
chất vấn nhóm bạn
- Lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS trình bày
- Làm việc nhóm 4 trao đổi về những câuchuyện về tấm gương tiết kiệm thời giờ
- Mình muốn kể cho các bạn nghe câuchuyện "Một hs nghèo vượt khó"
- Hỏi bạn: Thảo đã tiết kiệm thời giờ nhưthế nào?
Trang 3- Khen ngợi những nhóm chuẩn bị tốt và trình
bày hay
Kết luận: Thời giờ là cái quí nhất cần phải sử
dụng tiết kiệm Tiết kiệm thời giờ là sử dụng
thời giờ vào các việc có ích một cách hợp lí và
có hiệu quả
C Củng cố, dặn dò:
- Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt
hàng ngày Thực hiện đúng thời gian biểu đã
xây dựng
- Bài sau: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Trả lời: Bạn tranh thủ học bài và sắp xếpcông việc giúp đỡ bố mẹ rất nhiều
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Tính chất giao hoán của phép nhân
- Gọi hs lên bảng tính
Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo cách
thuận tiện nhất
a) 5 x 74 x 2 4 x 5 x 25
b) 125 x 3 x 8 2 x 7 x 500
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, thầy sẽ hd
các em cách nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, và chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, cho 10, 100, 1000,
2) HD hs nhân một số tự nhiên với 10 hoặc chia
số tròn chục cho 10.
a) Nhân một số với 10
- Ghi lên bảng: 35 x 10
- 2 hs lên bảng thực hiện
a) 5 x 2 x 74 = 10 x 74 = 740
4 x 25 x 5 = 100 x 25 = 2500b) 125 x 3 x 8 =125 x 8 x 3=1000 x 3 =
3000
2 x 7 x 500 = 2 x 500 x 7 = 1000 x 7 = 7000
- Lắng nghe
Trang 4- Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân, bạn
nào cho biết 35 x 10 bằng mấy?
- 10 còn gọi là mấy chục?
- vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta làm sao?
b) Chia số tròn chục cho 10
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm sao?
2) Hd nhân một số TN với 100, 1000, chia số
tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000,
HD tương tự như nhân một số TN với 10 , chia
một số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000,
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta làm
sao?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào?
3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gv nêu lần lượt các phép tính, gọi hs trả
lời miệng và nhắc lại cách nhân một STN với 10,
100, 1000, chia số tròn trăm, tròn nghìn, cho
10, 100, 1000,
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- 1 tạ bằng bao nhiêu kg?
- 1 yến bằng bao nhiêu kg? 1 tấn bằng bao nhiêu
- Ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vàobên phải số đó
- 1 hs lên bảng tính (bằng 35)
- Ta lấy tích chia cho 1 thừa số thì đượckết quả là thừa số còn lại
- Thương chính là SBC xóa đi một chữ số
0 ở bên phải
- Ta chỉ việc xóa bớt đi 1 chữ số 0 ở bênphải số đó
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữsố 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba chữsố 0 ở bên phải số đó
- Lần lượt hs nối tiếp nhau trả lời Bài 1a) ,1b) cột 1,2 và nhắc lại cách thực hiện
- 1 hs đọc y/c
- 100 kg
- 10 kg, 1000 kg
- Theo dõi
Trang 5- Ghi lần lượt từng bài 2 ba dòng đầu lên bảng,
gọi hs lên bảng tính , cả lớp tự làm bài vào vở
nháp
* GV có thể hướng dẫn hs tính bằng cách: Nếu
đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn ta chỉ việc thêm
vào bên phải số đó một chữ số 0 khi đọc tên 1
đơn vị tiếp theo Ngược lại đổi từ đơn vị lớn sang
đơn vị nhỏ thì ta bớt đi 1 chữ số 0 khi đọc tên 1
đơn vị trước đó
C/ Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta làm
sao?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
cho 10, 100, 1000 , ta làm thế nào?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: tính chất kết hợp của phép nhân
- HS lần lượt lên bảng tính và nêu cáchtính
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗTrạng nguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được các CH trong SGK)
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Mở đầu:
- Cho hs xem tranh SGK/3
- Gọi hs nêu tên chủ điểm
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Hãy nói những gì em thấy trong tranh?
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs quan sát tranh SGK/104
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cậu bé ấy tên là gì? Vì sao cậu không vào lớp
học mà lại đứng ngoài cửa lớp? Các em cùng tìm
- HS quan sát tranh
- Vẽ cảnh một cậu bé đang đứng ngoàicửa sổ nghe thầy giảng bài
- Lắng nghe
Trang 6hiểu qua bài hôm hôm nay: Ông Trạng thả diều.
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ Sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2
- Giảng từ ngữ mới trong bài: trạng, kinh ngạc
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể chuyện
chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn cuối bài đọc
với giọng sảng khoái Nhấn giọng ở những từ ngữ
nói về đặc điểm tính cách, tính cần cù, chăm chỉ,
tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm 2 đoạn đầu để TLCH:
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền?
- Y/c hs đọc thầm các đoạn còn lại để TLCH:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông Trạng thả
diều"?
- Gọi hs đọc câu hỏi 4 SGK/105
- Các em ngồi cùng bàn hãy thảo luận để chọn
câu đúng nhất
- Gọi hs nêu ý kiến của nhóm mình
- 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu để chơi
+ Đoạn 2: Tiếp theo chơi diều+ Đoạn 3: Tiếp theo của thầy+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS phát âm các từ sai: chăn trâu, vi vút,vỏ trứng
- 4 hs nối tiếp đọc lượt 2 4 đoạn của bài
- HS đọc nghĩa của từ ở phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1,2+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớlạ thường: Có thể học thuộc hai mươi trangsách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơidiều
- HS đọc thầm đoạn 3,4+ Nhà nghèo, phải bỏ học, ban ngày đichăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảngnhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồimượn vở của bạn sách của Hiền là lưngtrâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạchvỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vàotrong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vàolá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khivẫn còn là một chú bé ham thích chơidiều
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý kiến của nhómmình
+ Tuổi trẻ tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗTrạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏmà đã có tài
Trang 7- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
Kết luận: Cả 3 câu tục ngữ, thành ngữ trên đều
có nét nghĩa đúng với nội dung truyện Nhưng
điều mà truyện khuyên ta là có chí thì sẽ làm nên
điều mình mong muốn Vậy câu tục ngữ Có chí
thì nên nói đúng ý nghĩa của câu chuyện nhất
c) Đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 4 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, theo dõi để tìm ra giọng đọc
đúng
- Kết luận giọng đọc toàn bài
- HD đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc lại đoạn vừa luyện đọc
+ Y/c hs luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Tuyên dương bạn đọc hay
- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài
C Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?
- Về nhà đọc lại bài, chú ý đọc diễn cảm
- Bài sau: Có chí thì nên
Nhận xét tiết học
+ Câu Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiềncòn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyếttâm học khi gặp nhiều khó khăn
+ Câu Công thành danh toại nói lênNguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên, vinhquang đã đạt
- Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽlàm được điều mình mong muốn
- Lắng nghe
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài
- Lắng nghe, tìm giọng đọc đúng
- Lắng nghe
- lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 3 hs thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyệnđọc
- Bình chọn bạn đọc hay
- Nội dung bài (mục I)+ làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịukhó mới thành công
+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sángcho chúng em noi theo
+ Em được ba mẹ chiều chuộng khôngthiếu thứ gì nhưng chưa chăm chỉ bằngmột phần của Nguyễn Hiền
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 8- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô
ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ nhất (981)
Gọi hs lên bảng trả lời:
1) Hãy trình bày tình hình nước ta trước khi
quân Tống sang xâm lược?
2) Em hãy nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem hình 1 SGK/30
- Hình chụp tượng của ai?
- Đây là ảnh chụp tượng vua Lý Thái Tổ (Lý
Công Uẩn), ông vua đầu tiên của nhà Lý Nhà
Lý tồn tại từ năm 1009 đến năm 1226 Nhà Lý
ra đời trong hoàn cảnh nào? Việc dời từ Hoa Lư
ra Đại La, sau đổi thành Thăng Long diễn ra
như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhà Lý - sự nối tiếp nhà Lê
- Gọi hs đọc SGK/30 từ Năm 2005 nhà Lý bắt
Kết luận: Năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lý
nối tiếp nhà Lê xây dựng đất nước ta
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) Sau khi Ngô Quyền mất triều đình lụcđục tranh nhau ngai vàng, các thế lực PKđịa phương nổi dậy chai cắt đất nước thành
12 vùng đánh nhau liên miên, dân chúngphải đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tànphá, quân thù lăm le bờ cõi
2) Giữ vững được nền độc lập của nướcnhà và đem lại cho nhân dân ta niềm tựhào, lòng tin ở sức mạnh dân tộc
- Quan sát hình trong SGK
- Lý Thái Tổ
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vua tínhtình rất bạo ngược nên người dân rất oángiận
- Năm 1009 trong hoàn cảnh: Lê LongĐĩnh mất, Lý Công Uẩn là một vị quantrong triều đình nhà Lê Ông là ngườithông minh, văn võ đều tài, đức độ cảmhóa được lòng người nên được các quantrong triều tôn lên làm vua
- Lắng nghe
Trang 9* Hoạt động 2: Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt
tên kinh thành là Thăng Long
- Treo bản đồ hành chính VN, gọi hs lên xác
định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La
- Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết
định dời đô về thành Đại La?
Kết luận: Mùa thu năm 1010, vua Lý Thái Tổ
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long
Theo truyền thuyết, khi thuyền vua tạm dỗ dưới
thành Đại La có rồng vàng hiện lên ở chỗ
thuyền ngự, vì thế vua đổi tên Đại La là Thăng
Long, có nghĩa là rồng bay lên Sau đó, năm
1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên nước ta là Đại
Việt
* Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long dưới
thời Lý
- Gọi hs đọc từ "Tại kinh thành đất Việt"
- Các em hãy quan sát các hình 2 SGK TLCH:
Thăng Long dưới thời Nhà Lý đã được xây
dựng như thế nào?
Kết luận: Thăng Long ngày nay với hình ảnh
"Rồng bay lên" ngày càng đẹp đẽ và trở thành
niềm tự hào của người dân đất Việt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/31
- Em biết Thăng Long còn có những tên gọi nào
khác nữa?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Chùa thời Lý
Nhận xét tiết học
- 1 hs lên bảng xác định
- 1 hs đọc to trước lớp
- Vì Đại La là vùng đất trung tâm của đấtnước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cưkhông khổ vì ngập lụt, muôn vật phongphú tốt tươi
- Lý Thái Tổ suy nghĩ để cho con cháu đờisau xây dựng cuộc sống ấm no thì phải dờiđô từ miền núi chật hẹp Hoa Lư về vùngĐại La, một vùng đồng bằng rộng lớn,màu mỡ
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Tại kinh thành Thăng Long nhà Lý đãcho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện,đền chùa Nhân dân tụ họp làm ăn ngàycàng đông, tạo nên nhiều phố, nhiềuphường nhộn nhịp vui tươi
- Lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, HàNội
_
Tiết 11: CHÀO CỜ _
Trang 10Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2010
Môn: TOÁN
Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Biết đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ kẻ bảng phần (b) SGK, bỏ trống các dòng 2,3,4 ở cột 4,5
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nhân với 10, 100, 1000,
Chia cho 10, 100, 1000,
Gọi hs lên bảng trả lời và thực hiện tính
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta làm
sao?
Tính nhẩm: 18 x 10 = ? 18 x 100 = ?
18 x 1000 = ?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào?
+ 420 : 10 = ? 6800 : 100 = ? 2000 : 1000 = ?
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ
làm quen với tính chất kết hợp của phép nhân,
áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép
nhân để thực hiện tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện
2) So sánh giá trị của hai biểu thức:
a) So sánh giá trị của các biểu thức
- Viết lên bảng 2 biểu thức
b) Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- Treo bảng phụ đã chuẩn bị
2 hs lần lượt lên bảng thực hiện
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0vào bên phải số đó
- 18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18000+ Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 0 ởbên phải số đó
- Có giá trị bằng nhau
- 1 hs lên bảng thực hiện tính, cả lớp so sánh kết quả của hai biểu thức và rút ra kết luận ( 5 x 2 ) x 4 = 5 x (2 x 4)
Trang 11- Giới thiệu cách làm: thầy lần lượt cho các giá
trị của a, b, c, các em hãy lần lượt tính giá trị của
các biểu thức (a x b) xc, a x (bxc) và viết vào
bảng
- Với a = 3, b = 4, c = 5
- Với a = 5, b = 2, c = 3
- Với a = 4, b = 6, c = 2
- Nhìn vào bảng, các em hãy so sánh giá trị của
biểu thức (a x b) xc và a x (b x c) khi a=3, b = 4,
c = 5
- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c như thế nào
so với giá trị của biểu thức a x (bxc)
- Ta có thể viết (a x b) x c = a x ( b x c)
- Đây là phép nhân có mấy thừa số?
- Chỉ vào VT và nói: (a x b) x c gọi là một tích
nhân với một số , chỉ VP : a x (b x c) gọi là một
số nhân với một tích
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta làm
sao?
Kết luận: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba,
ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai
và số thứ ba
- Gọi hs nêu lại kết luận trên
- Từ nhận xét trên, ta có thể tính giá trị của biểu
thức a x b x c = (a x b) x c = a x (b xc)
- Nghĩa là có thể tính a x b x c bằng 2 cách:
a x b x c = (a xb ) x c
hoặc a x b x c = a x (b x c)
Tính chất này giúp ta chọn được cách làm
thuận tiện nhất khi tính giá trị của biểu thức
dạng a x b x c
3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Thực hiện mẫu 2 x 5 x 4 sau đó ghi lần
lượt từng bài lên bảng, gọi hs lên bảng thực hiện,
cả lớp làm vào vở nháp
HS chỉ thực hiện Bài 1a
Bài 2: Chỉ làm 1a) Gọi hs đọc y/c
- Viết lên bảng 13 x 5 x 2
- Gọi hs lên bảng tính theo 2 cách
Trang 12- Theo em trong 2 cách trên, cách nào thuận tiện
hơn? Vì sao?
- Gọi hs lên bảng thực hiện bài còn lại, cả lớp
làm vào vở nháp
C Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta làm
sao?
- Về nhà làm bài 2 b
- Bài sau: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Nhận xét tiết học
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2 ) = 13 x 10 = 130
- Cách thứ 2 thuận tiện hơn vì ở bước nhân thứhai ta thực hiện nhân với 10, cho nên ta viếtngay được kết quả
I / Mục đích, yêu cầu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được BT(2) a/b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép (những
câu cuối truyện Lời hứa) bằng cách xuống dòng, dùng dấu gạch ngang đầu dòng để thấy
cách viết ấy không hợp lí )
III/ Các hoạt động dạy-học:
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Ôn tập thi GKI (không kiểm tra)
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em
sẽ nhớ viết 4 khổ thơ đầu bài Nếu chúng mình
có phép lạ và làm bài tập chính tả phân biệt s/x
2) HD hs nhớ-viết:
- Gọi hs đọc 4 khổ thơ đầu của bài
- Gọi hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu
- Y/c hs đọc thầm và phát hiện ra những từ dễ
viết sai
- HD hs phân tích các từ trên và viết lần lượt
vào bảng con
- Gọi hs nêu cách trình bày
- Các em gấp SGK và nhớ-viết
- Y/c hs tự dò lại bài
3) Chấm chữ bài:
- Chấm 10 tập
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc trong SGK, cả lớp lắng nghe
- 1 hs đọc thuộc lòng
- HS đọc thầm phát hiện từ khó: chớpmắt, lặn, lái máy bay, đúc
- HS lần lượt phân tích (phân tích từ nàoviết vào B từ đó)
- Chữ đầu dòng lùi vào 2 ô, giữa 2 khổthơ cách 1 dòng
- HS nhớ-viết
- Tự soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra
Trang 13- Nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi chính tả
cho cả lớp
4) HD hs làm bài tập:
Bài 2a) Y/c hs nêu y/c của bài
- Các em hãy đọc thầm bài suy nghĩ để điền
vào chỗ trống s hay x cho đúng
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
*Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Dán 3 phiếu, gọi 3 hs lên bảng thi làm bài
- Sửa bài, tuyên dương
- Gọi hs đọc lại câu đúng
- Giảng nghĩa từng câu
- Gọi hs đọc thuộc lòng các câu trên
5) Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc thuộc lòng câu trên
- Các em ghi nhớ cách viết những từ ngữ đã
viết chính tả trong bài để không mắc lỗi chính
tả
- Bài sau: Người chiến sĩ giàu nghị lực
Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- Suy nghĩ tự làm bài
- Mỗi dãy cử 3 bạn lên nối tiếp nhauđiền s/x vào chỗ trống
a) Trỏ lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sức
sống, thắp sáng
- Hs lên bảng, gạch chân từ sai, viết lạitừ đúng
- Nhận xét
- 2 hs đọc lại câu đúng
- Lắng nghe
- HS đọc thuộc lòng
- Lắng nghe, thực hiện
Giải thích nghĩa:
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nước sơn là vẻ ngoài Nước sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ vật
chóng hỏng Con người tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp mã vẻ ngoài
- Xấu người, đẹp nết: Người vẻ ngoài xấu nhưng tính nết tốt
- Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon Mùa đông ăn cá
sống ở biển thì ngon
- Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi : Trăng dù mờ vẫn sáng hơn sao Núi có lở vẫn cao hơn
đồi Ngừơi ở địa vị cao, giỏi giang hay giàu có dù sa sút thế nào cũng còn hơn nhữngngười khác (quan niệm không hoàn toàn đúng đắn)
_
Môn: KHOA HỌC
Tiết 21: BA THỂ CỦA NƯỚC
I/ Mục tiêu:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển biến của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chai nhựa trong để đựng nước, nến, ống nghiệm, nước đá, khăn lau bằng vải
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 14A/ KTBC: Nước có những tính chất gì?
Gọi hs lên bảng trả lời
- Hãy nêu tính chất của nước?
Nhận xét,chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết các tính
chất của nước Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
tìm hiểu xem nước tồn tại ở những dạng nào
qua bài: Ba thể của nước
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ
thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ
số 1 và số 2?
- Từ hình 1,2 cho biết nước ở thể nào?
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?
- Dùng khăn ướt lau bảng , gọi hs lên nhận
xét
- Vậy nước trên mặt bảng đi đâu? Chúng ta
cùng làm thí nghiệm như hình 3 SGK/44
* Tổ chức cho hs làm thí nghiệm
- Chia nhóm 4 và phát dụng cụ
- Thầy sẽ lần lượt đổ nước nóng vào cốc của
từng nhóm, các em hãy quan sát và nói hiện
tượng vừa xảy ra
+ Ngay sau đó, các em hãy úp đĩa lên mặt
cốc nước khoảng vài phút rồi lấy đĩa ra Quan
sát mặt đĩa, nhận xét và nói tên hiện tượng
vừa xảy ra
- Sau vài phút, gọi hs nêu kết quả quan sát
của nhóm mình
- Qua 2 hiện tượng trên em có nhận xét gì?
Giảng: Khói trắng mỏng mà các em nhìn
thấy ở miệng cốc nước nóng chính là hơi
nước Hơi nước là nước ở thể khí Khi có rất
nhiều hơi nước bốc lên từ nước sôi tập trung ở
2 hs lần lượt lên bảng trả lời
- Nước là một chất lỏng trong suốt, khôngmàu, không mùi, không vị, không có hìnhdạng nhất định Nước chảy từ cao xuống thấp,lan ra khắp phía, thấm qua một số vật và hòatân được một số chất
- Lắng nghe
- Hình 1 vẽ một thác nước đang chảy mạnh từtrên cao xuống Hình 2 vẽ trời đang mưa, tanhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ cóthể hứng được mưa
- Nước ở thể lỏng
- Nước mưa, nước máy, nước sông, nướcao,nước biển,
- Khi dùng khăn ướt lau bảng, em thấy mặtbảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặtbảng lại khô ngay
- Lắng nghe, suy nghĩ
- Chia nhóm và nhận dụng cụ
- HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện+ Ta thấy có khói bay lên Đó là hơi nước bốclên
+ Em thấy có rất nhiều hạt nước đọng trênmặt đĩa đó là do hơi nước ngưng tụ lại thànhnước
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơivà ngược lại từ thể hơi sang thể lỏng
- Lắng nghe, suy nghĩ
Trang 15một chỗ, gặp không khí lạnh hơn, ngay lập
tức, hơi nước đó ngưng tụ lại và tạo thành
những giọt nước nhỏ li ti tiếp tục bay lên Hết
lớp nọ đến lớp kia bay lên ta mới nhìn thấy
chúng như sương mù, nếu hơi nước bốc hơi ít
thì mắt thường không thể nhìn thấy Nhưng
khi ta đậy đĩa lên, hơi nước gặp đĩa lạnh
ngưng tụ lại thành những giọt nước đọng trên
đĩa
- Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu mất?
- Nêu ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường
xuyên bay hơi vào không khí
Kết luận: Nước ở thể lỏng thường xuyên bay
hơi chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao
biến thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt
độ thấp Hơi nướckhông thể nhìn thấy bằng
mắt thường Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành
nước ở thể lỏng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ
thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại
- Hãy mô tả những gì em thấy qua hình 4,5?
- Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành
thể gì?
- Nhận xét hình dạng nước ở thể này?
- Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể
lỏng sang thể rắn được gọi là gì?
- Nếu ta để khai nước đá ngoài tủ lạnh, thì sau
một lúc hiện tượng gì xảy ra? Nói tên hiện
tượng đó?
- Tại sao có hiện tượng này?
Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành
nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 0 độ C Hiện
tượng này ta gọi là sự nóng chảy
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết/45
* Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nước
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó
và tính chất riêng của từng thể?
- Các em hãy trao đổi nhóm đôi để vẽ sơ đồ
- Biến thành hơi nước bay vào không khí màmắt thường ta không nhìn thấy được
- Phơi quần áo, quần áo ướt bốc hơi vàokhông khí làm cho quần áo khô, hiện tượngnồi cơm sôi, mặt ao, hồ dưới ánh nắng,
- Lắng nghe
- Một người lấy từ tủ lạnh ra khay được nướcđá, một khay nước đá, một khay nước đặt trênbàn
- Biến thành nước ở thể rắn
- Có hình dạng nhất định
- Gọi là sự đông đặc
- Nước đá đã chảy ra thành nước Hiện tượngnày gọi là sự nóng chảy
- Vì nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnhnên đá ta ra thành nước
- Trao đổi nhóm đôi vẽ sơ đồ
Trang 16sự chuyển thể của nước.
- Gọi một số hs lên bảng vẽ
- Gọi hs nhận xét và chọn sơ đồ đúng, đẹp
- Gọi hs nhìn vào sơ đồ trình bày sự chuyển
thể của nước
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhìn vào sơ đồ hãy nói sự chuyển thể của
nước và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể
đó?
- Về nhà tập vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
- Bài sau: Mây được hình thành như thế nào?
Mưa từ đâu
Nhận xét tiết học
- 2 hs lên bảng vẽ
- Nhận xét
- 1 hs trình bày
- Sự chuyển thể của nước từ dạng này sangdạng khác dưới sự ảnh hưởng của nhiệt độ.Gặp nhiệt độ dưới 0 độ C nước ngưng tụ thànhnước đá gặp nhiệt độ cao nước đá nóng chảythành thể lỏng Khi nhiệt độ lên cao nước bayhơi chuyển thành thể khí Ở đây khi hơi nướcgặp không khí lạnh hơn ngay lập tức ngưng tụlại thành nước
_
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 21 : LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I / Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đang, đã, sắp )
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1, 2, 3 ) trong SGK
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2, 3
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs lên bảng trả lời
- Động từ là gì? Cho ví dụ
- Gạch chân những động từ trong đoạn văn
sau:
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới
1) Giới thiệu bài: Trong tiết LTVC hôm nay
các em sẽ luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa cho
động từ và biết cách dùng những từ đó
2) HD làm bài tập:
Bài tập 1: Gọi 1 hs đọc y/c của bài tập
1 hs lên bảng trả lời
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạngthái của sự vật VD: đi, hát, vẽ,
1 hs lên bảng tìm, cả lớp tìm động từ vàviết vào vở nháp
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn để lộ ra cánh hoa màu vàng gắt Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen bóng, bay
rập rờn trong bụi chanh.
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
Trang 17- Các em hãy đọc thầm các câu văn, gạch
chân bằng bút chì dưới các ĐT được bổ sung ý
nghĩa
- Gọi hs lên gạch chân các động từ được bổ
sung ý nghĩa
- Kết luận lời giải đúng
- Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ đến?
Nó cho biết điều gì?
- Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút?
Nó gợi cho em biết điều gì ?
Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ rất quan trọng Nó cho biết sự
việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã hoàn
thành rồi
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- Ở BT2b, các em chọn 1 trong 3 từ (đã, đang,
sắp) để điền vào chỗ trống sao cho hợp nghĩa
- Các em đọc thầm các câu văn, câu thơ suy
nghĩ để chọn và điền từ đúng vào chỗ trống
(làm trong VBT), phát phiếu cho 2 hs
- Gọi 2 hs làm trên phiếu dán bài lên bảng và
đọc kết quả
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Nếu hs điền sắp hót, đã tàn thì GV phải
phân tích để các em thấy là không hợp lí
+ "Chào mào sắp hót " - sắp biểu thi hoạt
động chắc chắn xảy ra trong tương lai gần
Qua 2 dòng thơ tiếp, ta biết bà đã nghe tiếng
chim chào mào kêu với rất nhiều hạt na rụng
vì chim ăn
+ "Mùa na đã tàn " cũng không hợp lí vì
mùa na hết thì chào mào cũng không về hót
như trong câu Chào mào vẫn hót nữa Vả lại,
bà mong cháu về là để ăn na Nếu mùa na đã
tàn thì chắc bà cũng không sốt ruột mong
cháu về
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c và truyện vui Đãng
trí
- Các em suy nghĩ tự chữa lại cho đúng bằng
cách thay đổi các từ hoặc bỏ bớt từ
- Dán 2 tờ phiếu lên bảng , gọi 4 hs lên bảng
thi làm bài
- Cả lớp làm bài
- 2 hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
+ Trời ấm lại pha trà lành lạnh Tết sắp
đến
+ Rặng đào đã trút hết lá
- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến.Nó cho biết sự việc sẽ gần tới lúc diễn ra
- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút.Nó gợi cho em biết sự việc đã hoàn thànhrồi
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c và nội dung
- Lắng nghe, thực hiện
- HS làm bài cá nhân, 2 hs làm trên phiếu
- Dán phiếu và đọc kết quả
a) , ngô đã thành cây ánh nắng b) Chào mào đã hót , cháu vẫn đang xa , Mùa na sắp tàn
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- HS làm bài vào VBT
- 4 hs thi làm bài
Trang 18- Gọi hs lần lượt đọc truyện vui, giải thích
cách sửa bài của mình
- Tại sao lại thay đã bằng đang (bỏ đã, bỏ
sẽ)?
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Kết luận lời giải đúng, tuyên dương em làm
bài nhanh, giải thích đúng
- Truyện đáng cười ở điểm nào?
C Củng cố, dặn dò:
- Những từ nào thường được bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ?
- Hãy đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ?
- Về nhà xem lại bài, tập đặt câu với từ bổ
sung ý nghĩa thời gian cho động từ Kể lại
truyện vui Đãng trí cho người thân nghe
- Bài sau: Tính từ
Nhận xét tiết học
- Lần lượt đọc truyện vui và giải thích: đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay
sẽ bằng đang
+ Thay đã bằng đang vì nhà bác học đanglàm việc trong phòng
+ Bỏ đang vì người phục vụ đi vào phòngrồi
+ Bỏ sẽ vì tên trộm đã lẻn vào phòng rồi
- Ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí Ông đang tậptrung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộmđọc sách gì? ông nghĩ vào thư viện chỉ để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách, nó chỉ cần những đồ đạc quí của ông
- Đã, đang, sẽ
+ Em đang ăn cơm+ Em đã học xong bài cho ngày mai+ Em Nụ đang ngủ ngon lành
Môn: KĨ THUẬT
ĐỘT THƯA (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Biết cách khâu viền gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đốiđều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II/ Đồ dùng dạy- học :
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn để
HS quan sát được Và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải(áo, quần, vỏ gối)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm
Trang 19+ Len (hoặc sợi) chỉ khâu.
+ Kim khâu len, kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch
III/ Hoạt động dạy- học:
Tiết 2
Hoạt động 3: HS thực hành khâu viền đường
gấp mép vải
- Gọi hs nhắc lại phần ghi nhớ/25 SGK
- Gọi hs nhắc lại cách vạch dấu đường khâu
viền gấp mép vải
- Y/c cả lớp thực hành vạch dấu
- Cách gấp mép vải được thực hiện như thế
nào?
- Y/c cả lớp thực hành gấp mép vải
- Nêu cách khâu lược đường gấp mép vải
- Y/ c cả lớp thực hành khâu lược
- Bạn nào hãy nhắc lại cách khâu viền đường
gấp mép vải?
- Y/c cả lớp thực hành
- GV quan sát, giúp đỡ những hs còn lúng túng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của
+ Gấp được mép vải Đường gấp mép vải tương
đối thẳng, phẳng, đúng kĩ thuật
+ Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi
khâu đột
+ Mũi khâu tương đối đều, phẳng, không bị
dúm
- HS nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn theo
các tiêu chí trên
- GV nhận xét, đánh giá
- 2 hs nhắc lại
- 1 hs nhắc lại
- Cả lớp thực hành
- Gấp mép vải lần 1 theo đường vạch dấuthứ nhất Miết kĩ đường gấp
- gấp mép vải lần 2 theo đường vạch dấuthứ hai Miết kĩ đường gấp
- Cả lờp thực hành
- Lật mặt trái của vải, kẻ 1 đường cáchmép vải 15 mm, sau đó thực hiện đườngkhâu lược ở mặt trái của vải
- Lật mặt vải có đường gấp mép ra sau
- Vạch 1 đường dấu ở mặt phải của vải,cách mép gấp phía trên 17 mm
- Khâu các mũi khâu đột thưa hoặc độtmau theo đường vạch dấu
- Lật vải và nút chỉ cuối đường khâu
- Rút bỏ sợi chỉ khâu lược
- cả lớp thực hàn
- Hs trưng bày sản phẩm
- 1 hs đọc
- HS đánh giá sản phẩm của bạn