1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 4 tuan 8 nam 2010

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án – Lớp 4
Người hướng dẫn GV: Hoàng Thị Vân
Trường học Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường - Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh. Phiếu ghi các tình huống.. Giới thiệu[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14 /10 / 2010.

Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010.

Toán:

Luyện tập

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS củng cố về:

- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện

nhất HS KT thực hiện được phép cộng không có nhớ

- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh

- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật HS khá, giỏi làm bài tập 4b, 5

- GD HS có ý thức tốt trong học tập, đưa kiến thức vào thực tiễn

II Đồ dùng dạy - học:

GV: -Bảng phụ làm bài tập 4, 5, SGK

HS: SGK, vở, bút,

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi1 HS lên bảng làm bài

-Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện

2814

;

5078 535 618

3925

;

49672 9210 14075

26387

;

123879 7652 61934

491 170

321

;

999 114

885

;

771 230 541

Trang 2

Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4Bài 3:

- Hướng dẫn tương tự bài2

- Cho HS phân tích, tìm hướng giải

của bài toán

- Yêu cầu HS thực hiện

504 306

x

;

426

524 689

680 254

- HS nêu

- Lắng nghe về nhà thực hiện

- HS nghe

Đạo đức:

I.Mục đích, yêu cầu:

- Củng cố lại kiến thức đã học ở tiết trước: Biết sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ

dùng, điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày

+ HS khá, giỏi biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của HS KT biết lắng nghe, cùng tham gia thảo luận với bạn

- GDHS có những hành vi, việc làm tiết kiệm tiền của đúng, hợp lí

II.Đồ dùng dạy – học:

GV: SGK, nội dung các bài tập 4, 5

HS: SGK, vở, bút,

III.Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ví dụ về tiết kiệm tiền của

- Nêu lợi ích của tiết kiệm tiền của

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: GV ghi đề

b Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (Bài

- HS nêu, nhận xét

Trang 3

tập 4)

- GV nêu yêu cầu bài tập 4:

Những việc làm nào trong các việc

dưới đây là tiết kiệm tiền của?

g Không xin tiền ăn quà vặt

h Ăn hết suất cơm của mình

i Quên khóa vòi nước

k Tắt điện khi ra khỏi phòng

Nhóm 2: Em của Tâm đòi mẹ mua

cho đồ chơi mới trong khi đã có quá

nhiều đồ chơi Tâm sẽ nói gì với em?

- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách

vở, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước, …

trong cuộc sống hằng ngày

- Chuẩn bị bài tiết sau: Tiết kiệm

+ Các việc làm c, d, đ, e, i là lãngphí tiền của

- Các nhóm thảo luận đóng vai

- Một vài nhóm lên đóng vai

+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợpchưa? Có cách ứng xử nào kháckhông? Vì sao?

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xửnhư vậy?

- HS thảo luận và đại diện nhómtrình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Một vài HS đọc to phần ghi SGK/12

nhớ HS cả lớp thực hành

- Cả lớp

- HS cùngtham giavới bạn

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

Tập đọc:

Nếu chúng mình có phép lạ.

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: phép lạ, lặn xuống, ruột, mãi mãi,…

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu từ ngữ: chớp mắt, hái triệu vì sao HS KT đọc với mức độ đánh vần chậm

- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao

về một thế giới tốt đẹp

Trang 4

Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4

- GD HS có quyền mơ ước một cuộc sống tươi đẹp

II Đồ dùng dạy - học:

GV:Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4 HS: SGK, vở, đọc trước bài và trả lời câu hỏi của bài,

III Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài “Ở Vương

quốc Tương Lai” và nêu nội dung của

bài

- GV nhận xét cho điểm

2.Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài GV ghi đề

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài

- HS đọc toàn bài thơ và trả lời

+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần

trong bài?

+ Việc lặp lại nhiều lần trong câu ấy

nói lên điều gì ?

+ Mỗi khổ thơ nói lên điều gì ?

+ Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua

từng khổ thơ ?

+ Em hiểu câu thơ mãi mãi không có

mùa đông ý nói gì ?

+ Câu thơ Hóa trái bom thành trái

ngon có nghĩa là mong ước điều gì ?

+ Em thích ước mơ nào của các bạn

thiếu nhi trong bài thơ ? Vì sao ?

- Bài thơ nói lên điều gì ?

* Đọc diễn cảm:

- 3 HS lên đọc bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc- Lớp đọc thầm

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

nêu được các từ khó như: hạt giống,chớp mắt, thuốc nổ, bi tròn,

- HS luyện đọc

- 1 HS đọc

- Lắng nghe

- HS đọc và trả lời+ Nếu chúng mình có phép lạ

+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏrất tha thiết

+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ướccủa các bạn nhỏ

+ Khổ 1:Ước cây mau lớn để choquả ngọt

+ Khổ 2:Ước trở thành người lớn đểlàm việc

+ Khổ 3: Ước mơ không cònm/đông giá rét

+ Khổ 4: Ước không còn chiếntranh

+ Nói lên ước muốn của các bạnthiếu nhi

+ Các bạn ước không còn chiếntranh, con người luôn sống trong hòabình, không còn bom đạn

- HS tự nêu

+ Bài thơ nói về các bạn nhỏ muốn

có những phép lạ để làm cho th/giớitốt đẹp

- HS đọc với mức

độ chậm 2dòng của bài

Trang 5

- Cho HS đọc nối tiếp - lớp tìm giọng

đọc

- Đưa khổ thơ cần luyện đọc và hướng

dẫn cách đọc

-Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

theo cách thả thơ toàn bài

- Bình chọn bạn đọc hay nhất

3.Củng cố- Dặn dò:

- Nếu em có phép lạ em sẽ ước điều

gì ? Vì sao?

- Về nhà xem lại bài và xem trước bài

mới: Đôi giày ba ta màu xanh

- 4 HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ

Chiều: Lịch sử

Ôn tập

I.Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về đời sống người Lạc Việt dưới thời kì Văn Lang; hoàncảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng; diễn biến, ý nghĩa của chiến

thắng Bạch Đằng HS KT đọc chậm 1 câu ngắn trong nội dung ôn tập

- GD HS luôn tôn trọng, tự hào về quê hương đất nước

II.Đồ dùng dạy – học:

GV: Phiếu học tập Băng trục thời gian

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân và diễn biến của

*Hoạt động 1: Hai giai đoạn lịch sử

đầu tiên trong lịch sử dân tộc

Hơn một nghìnnăm

đấu tranh giànhlại nền độclập-Yêu cầu HS lên điền tên các giai đoạn

Trang 6

Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4lịch sử vào bảng thời gian.

+ Chúng ta đã học những giai đoạn

lịch sử nào của dân tộc ?

- Nhận xét, yêu cầu HS ghi nhớ hai

g/đoạn trên

*Hoạt động : Các sự kiện lịch sử tiêu

biểu

- Gọi HS đọc yêu cầu 2 sgk

- Cho HS thảo luận nhóm đôi.(3 phút)

- GV vẽ trục thời gian và ghi các mốc

thời gian lên bảng

Nước Văn

Lang ra

đời

Nước ÂuLạc rơivào tayTriệu Đà

ChiếnthắngBạchĐằng

-Yêu cầu HS báo cáo kết quả

- Nhận xét kết luận

*Hoạt động 3: Thi hùng biện

+ Chia nhóm và đặt tên cho các nhóm

sau đó phổ biến yêu cầu cuộc thi

+ Nhóm 1: Kể về đời sống của người

Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Nhóm 2: Kể về hoàn cảnh, diễn biến

và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

+ Nhóm 3: Kể về diễn biến và ý nghĩa

của chiến thắng Bạch Đằng

- Cho HS trình bày nói trước lớp

- Nhận xét đánh giá tuyên dương

3.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Cho HS nêu lại nội dung bài

- Về nhà xem lại bài và xem trước bài:

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân và

trả lời các câu hỏi SGK

và giữ nước (khoảng 700 năm TCN– 179 TCN)

+ Giai đoạn 2: Hơn một nghìn nămđấu tranh giành lại độc lập (179TCN – năm 938)

- Nêu yêu cầu

+ Thực hiện theo yêu cầu

- Thảo luận nhóm và báo cáo

Luyện tiếng Việt:

Luyện đọc các bài tuần 7 + 8

I.Mục đích – yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, diễn cảm các bài tập đọc trong hai tuần 7 và 8

- Hiểu, cảm nhận được bài học, ý nghĩa của bài tập đọc

- HS KT đọc 1- 2 câu trong mỗi bài tập đọc

- GD HS có ước mơ về cuộc sống

II Chuẩn bị:

Trang 7

- GV: tranh ảnh các bài tập đọc sẽ ôn.

- HS: sgk

III Các hoạt động dạy - học:

- Chia nhóm Yêu cầu HS luyện đọc

theo nhóm Sau mỗi em đọc phải

nêu nội dung hoặc ý nghĩa bài đọc

* Hoạt động 2

Luyện đọc cả lớp

- Gọi HS lên bảng đọc bài kết hợp

nêu câu hỏi về nội dung bài HS KG

có thể hỏi thêm : Qua bài đọc em

cảm nhận được điều gì?

- GV nx ghi điểm

3 Củng cố dặn dò:

- Nêu nội dung vừa luyện

- Về xem lại các bài tập đọc vừa

đủ, hạnh phúc, có những phát minhđộc đáo của trẻ em

+ Nếu chúng mình có phép lạ:

Những ước mơ ngộ nghỉnh đáng yêucủa các bạn nhỏ bộc lộ khát khao vềmột thế giới tốt đẹp

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 HS KT làm được phép cộng, trừ không có nhớ

Trang 8

Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4

1.Kiểm tra bài cũ:

a.Giới thiệu bài: GV ghi đề

b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của đó :

* Giới thiệu bài toán

- GV gọi HS đọc bài toán trong

SGK

- GV: Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV: Vì bài toán cho biết tổng và

cho biết hiệu của hai số, yêu cầu

chúng ta tìm hai số nên dạng toán

này được gọi là bài toán tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số.

* Hướng dẫn và vẽ tóm tắt bài

toán

- GV cho HS vẽ sơ đồ như SGK

* Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)

+ Tổng của hai số là số nào?

- GV yêu cầu HS trình bày bài

giải của bài toán

- Bài toán cho biết tổng của hai số là

70, hiệu của hai số là 10

- Bài toán yêu cầu tìm hai số

- Vẽ sơ đồ bài toán

- Số 70+ Số 10+ Hai lần số bé là: 70 – 10 = 60

Trang 9

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

- GV nhận xét và ch điểm HS

Bài 2

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV: Bài toán thuộc dạng toán gì

Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi

- GV tiến hành tương tự như với

bài tập 1

- GV nhận xét và cho điểm HS

3.Củng cố- Dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai

số khi biết tổng và hiệu của hai số

đó

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về

nhà làm bài tập 4 và chuẩn bị bài

sau: Luyện tập tr 48

- Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi

Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi

- Bài toán hỏi tuổi của mỗi người

- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu củahai số đó

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmtheo một cách, HS cả lớp làm bài vàonháp

- Hai lần tuổi con: 58 – 38 = 20 ( tuổi)

7545

,

939 31

908

,

333 123

456

Chính tả:(Nghe - viết)

Trung thu độc lập

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ

- Làm đúng bài tập 2a, 3a HSKT đọc, viết được một số từ đơn giản.

- Luyện viết đúng luật chính tả, có thói quen viết cẩn thận

II.Đồ dùng dạy – học:

GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a, 3b (theo nhóm), SGK

HS: SGK, vở viết, bảng con,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS

viết các từ: chung thuỷ, trợ gíúp,

- 3 HS viết, cả lớp viết bảng con - HS viết:

Ba, mẹ

Trang 10

Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4

trốn tìm, khai trương, sương gió,

- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết

trang 66, SGK và trả lời các câu hỏi

+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ

ước tới đất nước ta tươi đẹp như thế

nào?

+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện

ước mơ cách đây 60 năm của anh

- Gọi HS đọc lại truyện vui

+ Câu truyện đáng cười ở điểm nào?

+ Theo em phải làm gì để mò lại

được kiếm?

Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh

dấu - kiếm rơi - đánh dấu

- làm gì- đánh dấu, kiếm rơi.

Bài 3:

a –Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để

đỏ sao vàng bay phấp phới trên nhữngcon tàu lớn,

+ Đất nước ta hiện nay đã có đượcnhững điều mà anh chiến sĩ mơ ước

Thành tựu kinh tế đạt được rất tolớn

- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng,

mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở nhau dò bài rồi chữa bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm

- Nhận xét, bổ sung, chữa bài

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấumạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò đượckiếm

+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứkhông phải vào mạn thuyền

- 2 HS đọc thành tiếng

- Làm việc theo cặp

- Từng cặp HS thực hiện 1 HS đọcnghĩa của từ 1 HS đọc từ hợp vớinghĩa

- Nhận xét, bổ sung bài của bạn

Rẻ-danh nhân-giường.

- HS đọc thầm 1 câu đầu

- HS viết nay, gác, trại

- HS viết 1 câu đầu củabài

- HS nghe

Trang 11

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui

hoặc đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa

- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài phổ biến, quen

thuộc trong các bài tập 1, 2 HS KT đọc, viết họ và tên em, mẹ, bố của mình

- HS khá, giỏi: ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết các câu

sau:

+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

+ Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả

lời câu hỏi:

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ

phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng

Tên người:

Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và

- 3HS lên bảng thực hiện yêu cầu

HS dưới lớp viết vào vở

- Lắng nghe

- HS đọc cá nhân, đọc trong nhómđôi tên người và tên địa lí trênbảng

- HS lắng nghe

Trang 12

Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4Tôn-xtôi.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi

+ Cách viết tên một số tên người, tên

địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt

- Những tên người, tên địa lí nước

ngoài ở BT3 là những tên riêng được

phiên anh Hán Việt (âm ta mược từ

tiếng Trung Quốc)

c Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.

- Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh

hoạ cho từng nội dung

- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí

nước ngoài bạn viết trên bảng

d Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát phiếu cho nhóm 4 HS.Yêu cầu

HS trao đổi và làm bài tập Nhóm làm

xong dán phiếu lên bảng Các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc

thầm

+ Đoạn văn viết về ai?

+ Em đã biết nhà bác học Lu-I Pa-xtơ

qua phương tiện nào?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới

lớp viết vào vở

- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm

trên bảng

tiếng: Hi/ma/la/a Đa- nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2tiếng Đa/ nuýp

Lốt Ăng-giơ-lét có 2 bộ phận làNiu Di-lân có 2 bộ phận Niu và Di-lân

Công-gô: có một bộ phận gồm 2tiếng là Công/ gô

- Chữ cái đầu mỗi bộ phận đượcviết hoa

- Giữa các tiếng trong cùng một bộphận có dấu gạch nối

-Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng

- 4 HS lên bảng viết tên người, tênđịa lí nước ngoài theo đúng nộidung

Vídụ: Mi-tin, Tin-tin, xốp,

em, mẹ, bố của em

Trang 13

- Kết luận lời giải đúng.

Bài 3

Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh

để đoán thử cách chơi trò chơi du lịch

- Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các

nhóm thi tiếp sức

- Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình

- Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều

nước nhất

3 Củng cố- dặn dò:

- Khi viết tên người, tên địa lí nước

ngoài,cần viết như thế nào?

- Nhật xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên

nước, tên thủ đô của các nước đã viết ở

bài tập3.Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép

- Tìm tên nước phù hợp với tên thủ

đô của nước đó hoặc tên thủ đô phùhợp với tên nước

- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đôtiếp sức

- 2 đại diện của nhóm đọc một HS đọc tên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nước đó

I.Mục đích, yêu cầu:Giúp HS củng cố về:

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ vận dụng một số tính chất của phép cộng khi

tính giá trị của biểu thức số HSKT thực hiện phép cộng, trừ không có nhớ

- Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2 dòng 2; 5.

- GD HS biết vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn.

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Bảng phụ ghi bài tập 4, 5 SGK

HS: SGK, vở, bút, bảng con

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập

1 tiết trước, kiểm tra VBT về nhà của

đúng hay sai, chúng ta làm thế nào ?

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

+ Ta lấy tổng trừ đi một số hạng, nếuđược kết quả là số hạng còn lại thì

32 + 21

= 53

Trang 14

Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4

+ Muốn biết một phép tính trừ làm

đúng hay sai, chúng ta làm thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, cho điểm HS

Bài 2: HS KG làm thêm dòng 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV các biểu thức trong bài có các

dấu tính nhân, chia, cộng, trừ, có biểu

thức có cả dấu ngoặc nên cần chú ý

thực hiện cho đúng thứ tự

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 - GV viết 98 + 3 + 97 + 2

- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu

thức trên theo cách thuận tiện nhất

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

- Bài toán thuộc dạng gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét vàcho điểm HS

phép cộng đó đúng, nếu kết quả khácvới số hạng còn lại thì phép cộng đósai

+ Ta lấy hiệu cộng với số trừ , nếuđuợc kết quả là số bị trừ thì phép tính

đó đúng, nếu được kết quả khác với

số bị trừ thì phép tính đó thực hiệnsai

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm bài vào vởnháp

- Tính giá trị của biểu thức

- HS làm vào vở nháp, 2 HS lên bảnglàm HS cả lớp nhận xét

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bàinhau

- Tìm x 2 HS lên bảng làm bài, HSkhác làm bài vào vở nháp

a x x 2 = 10 b x : 6 = 5

351 213

564

;

730 50

780

;

559 349

Trang 15

Luyện tập phát triển câu chuyện

I.Mục đích, yêu cầu:

- Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn1, 3, 4 (BT1 tuần 7); nhận biết dược cách xắp xếptheo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn (BT2)

Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian (BT3)

- HS KG: thực hiện được đầy đủ yêu cầu của bài tập 1 HSKT đọc 1- 2 câu trong bài học

- Sử dụng tiếng Việt hay lời văn sáng tạo, sinh động

II.Đồ dùng dạy – học:

GV:- Tranh minh họa cốt truyện Vào nghề

HS: - SGK, vở,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng kể trong giấc mơ

em được bà tiên cho ba điều ước và

em thực hiện cả ba điều ước đó

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: -Ghi đề

b.Hướng dẫn làm bài tập

- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức

tranh minh họa cho điều gì ? Hãy kể

lại tóm tắt cho nội dung câu chuyện

đó

- Nhận xét tuyên dương

Bài 1: HS KG thực hiện đầy đủ yêu

cầu

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát phiếu cho HS và yêu cầu HS

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe

- Bức tranh minh họa cho truyện Vàonghề

- HS thực hiện kể theo trình tự từngđoạn

+ Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thànhdiễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phingựa đánh đàn

+ Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạpxiếc và được giao việc quét dọnchuồng ngựa

+ Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựasạch sẽ và làm quen với chú ngựadiễn

+ Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành mộtdiễn viên giỏi như em hằng mongước

-1 HS đọc

- Nhận phiếu và thực hiện

- HS nghe

- HS quan sát tranh vàđọc 1 – 2 câu trong bài Vào nghề

Trang 16

Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4thảo luận nhóm đôi và viết câu mở

đầu cho từng đoạn

- Yêu cầu HS lên sắp xếp các phiếu

đã hoàn thành theo trình tự thời gian

- Gọi HS nhận xét phát biểu ý kiến

- Nhận xét sửa sai

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo

luận nhóm đôi

+ Các đoạn văn được sắp xếp theo

trình tự nào?

+ Các câu mở đoạn đóng vai trò gì

trong việc thể hiện trình tự ấy ?

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Em chọn câu chuyện nào đã đọc để

kể ?

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

- Gọi HS thi nhau kể

- Nhận xét cho điểm

3 Củng cố – Dặn dò:

- Cho HS nhắc lại kiến thức trên

- Nhận xét tuyên dương.-Về nhà xem

lại bài Chuẩn bị bài: Luyện tập phát

triển câu chuyện

- Dán phiếu học tập của nhóm và thưchiện đọc cho cả lớp nghe

- 1 HS đọc

- HS hoạt động nhóm

+…theo trình tự thời gian, sự việcnào xảy ra trước thì kể trước, sự việcnào xảy ra sau thì kể sau

+ đoạn giúp nối đoạn văn trước vớiđoạn văn sau bằng các cụm từ chỉthời gian

Luyện từ và câu:

Dấu ngoặc kép

I Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép

- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết

- HS KT nghe, đọc được 1 vài từ trong bài

- GD HS luôn có ý thức tốt trong học tập, vận dụng trong bài làm văn

II Đồ dùng dạy học:

GV: Tranh minh hoạ trong SGK trang 84 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3.

HS: SGK,vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết tên người,

tên địa lí nước ngoài

- Cần chú ý điều gì khi viết tên

người, tên địa lí nước ngoài ?

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp viết vào vở nháp

- Lu-I Pa-xtơ, Ga-ga-rin, xi-a,

In-đô-nê HS trả lời

- Nghe

Trang 17

a Giới thiệu bài: GV ghi đề

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Những từ ngữ và câu nào được

đặt trong dấu ngoặc kép?

- GV dùng phấn gạch chân những

từ ngữ và câu văn đó

+ Những từ ngữ và câu văn đó là

của ai?

+ Những dấu ngoặc kép dùng trong

đoạn văn trên có tác dụng gì?

- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu

chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp của

+ Khi nào dấu ngoặc kép được

dùng phối hợp với dấu 2 chấm?

- GV nhận xét, kết luận

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Từ “lầu”chỉ cái gì?

+ Tắc kè hoa có xây được “lầu”

theo nghĩa trên không?

+ Từ “lầu” trong khổ thơ được

+ khi lời dẫn trực tiếp là một câutrọn vẹn như lời nói của Bác Hồ:

“Tôi chỉ có một sự ham muốn đượchọc hành.”

- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ " lầu” chỉ ngôi nhà tầng cao, to,

đẹp đẽ

+ Tắc kè xây tổ trên cây, tổ tắc kè

bé, nhưng không phải “lầu” theo

- HS tiếp nối nhau đọc ví dụ

+ Cô giáo bảo em: “Con hãy cố gắnglên nhé!”

- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- 2 HS cùng bàn trao đổi thảo luận

-1 HS đọc bài làm của mình

- HS đọc 1 vài từ trong bài

- HS đọc 2 dòng trong bài

- Nghe

- HS đọc vài

từ của bài

Trang 18

Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4trực tiếp.

- Gọi HS làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận

và trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung

- GV kết luận

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Gọi HS làm bài, nhận xét, chữa

bài

- Kết luận lời giải đúng

Con nào con nấy hết sức tiết kiệm

“vôi vữa”

+ Tại sao từ “vôi vữa” được đặt

trong dấu ngoặc kép?

b tiến hành tương tự như a

3 Củng cố dặn dò:

- Hãy nêu tác dụng của dấu ngoặc

kép

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại bài tập 3 vào vở và

chuẩn bị bài sau: MRVT: Ước mơ

- 1 HS đọc 2 HS trao đổi

- Những lời nói trực tiếp trong đoạnvăn không thể viết xuống dòng đặtsau dấu gạch đầu dòng Vì đâykhông phải là lời nói trực tiếp giữahai nhân vật đang nói chuyện

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm, HS khác làmvở

- Nhận xét, chữa bài

- Vì từ “Vôi vữa” ở đây không phải

có nghĩa như vôi vữa con ngườidùng Nó có ý nghĩa đặc biệt

- Lời giải: “trường thọ”, “đoản thọ”

- HS nêu

- HS thực hiện

- HS đọc 1 câu của bài

Chiều: Khoa học:

Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?

I Mục đích, yêu cầu:Giúp HS:

- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh

- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường

- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh HSKT đọc 1- 2 câu trong bài

- GDHS có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân

II Đồ dùng dạy - học:

GV:Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK Phiếu ghi các tình huống

HS: SGK, vở,

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên

bảng trả lời câu hỏi:

1)Em hãy kể tên các bệnh lây qua

đường tiêu hoá và nguyên nhân gây ra

các bệnh đó ?

2) Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh

- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ

Trang 19

lây qua đường tiêu hoá ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: GV ghi tựa đề

b Giảng bài:

* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh

-Yêu cầu HS quan sát các hình minh

hoạ SGK, thảo luận và trình bày nội

dung sau:

+ Sắp xếp các hình có liên quan với

nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu

chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc

khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc

được chữa bệnh

+ Kể lại câu chuyện cho mọi người

nghe với nội dung mô tả những dấu

hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và khi

2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong

người như thế nào ?

3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu

bị bệnh em phải làm gì ? Tại sao phải

- Tiến hành thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày 3 câuchuyện

+ Nhóm 1: Tranh 1, 4, 8 Hùng đihọc về, thấy có mấy khúc mía mẹvừa mua để trên bàn Cậu ta dùngrăng để xước mía vì cậu thấy răngmình rất khỏe, không bị sâu Ngàyhôm sau, cậu thấy răng đau, lợi sưngphồng lên, không ăn hoặc nói được

Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậuđến

+ Nhóm 2: Tranh 6, 7, 9 Hùng đangtập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bácNga đi chợ về Bác cho Hùng quả ổi

Không ngần ngại cậu ta xin và ănluôn Tối đến Hùng thấy bụng đau

dữ dội

+ Nhóm 3: Tranh 2, 3, 5 Chiều mùa

hè oi bức, Hùng vừa đá bóng xongliền đi bơi cho khỏe Tối đến cậu hắthơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độthấy cậu sốt rất cao Hùng được mẹđưa đến bác sĩ

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe và trả lời

- Hoạt động cả lớp

- HS suy nghĩ và trả lời HS khác lớpnhận xét và bổ sung

- HS đọc ghi nhớ

- Tiến hành thảo luận nhóm sau đó

- HS quansát và đọc chậm 1 –

2 câu ở nội dung bạn cần biết

- HS tiếp tục đọc

Trang 20

Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình

Bắc thấy hắc hơi, sổ mũi và cổ họng

hơi đau Bắc định nói với mẹ nhưng

mẹ đang nấu cơm Theo em Bắc sẽ nói

gì với mẹ ?

+ Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy

Nga đánh răng thấy chảy máu răng và

hơi đau, buốt

+ Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về,

Linh thấy khó thở, ho nhiều và có

đờm Bố mẹ đi công tác ngày kia mới

về Ở nhà chỉ có bà nhưng mắt bà đã

kém Linh sẽ làm gì ?

+ Nhóm 5: Tình huống 5: Em đang

chơi với em bé ở nhà Bỗng em bé

khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều, người và

tay chân rất nóng Bố mẹ đi làm chưa

biết và luôn có ý thức nói với người

lớn khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh

Chuẩn bị bài: Ăn uống khi bị bệnh…

đại diện các nhóm trình bày

+ Các nhóm tập đóng vai trong tìnhhuống, các thành viên góp ý kiếncho nhau

+ Nhóm 1:

HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !

HS 2:Con thấy trong người thế nào ?

HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoàinhiều lần, người mệt lắm

HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹlấy thuốc cho con uống

+ Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấymình bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở

cổ họng Con bị cảm cúm hay sao

mẹ ạ

+ Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răngrồi Con đánh răng thấy chảy máu vàhơi đau, buốt trong kẻ răng mẹ ạ

+ Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ báchàng xóm mua thuốc và nói với bácLinh cảm thấy khó thở, ho nhiều vàkhi ho có đờm

+ Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ vànói em bị sốt cao, tay chân nóng, mồhôi ra nhiều, em không chịu chơi vàhay khóc Hoặc Sang nhờ bác hàngxóm giúp đỡ và nói: Em cháu bị sốt,

nó không chịu chơi, toàn thân nóng

I.Mục đích, yêu cầu:

- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.

- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có

thể bị dúm HSKT xâu chỉ vào kim và khâu vài mũi khâu đột thưa

- HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm

- GDHS có tính cẩn thận, an toàn trong lao động Vận dụng tốt vào trong cuộc sống

Ngày đăng: 27/04/2021, 20:14

w