- Goïi 2 ñeán 3 nhoùm leân tröôùc lôùp trình baøy. - Nhaän xeùt töøng nhoùm. Yeâu caàu baét buoäc trong moãi böõa aên phaûi coù ñuû chaát vaø hôïp lyù. - Yeâu caàu HS quan saùt kyõ thaùp[r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ 2,ngày 7/9/2009
TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC TIÊU:
1/ Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Phía bắc ( PB ) : chính trực , Long Xưởng , di chiếu , tham tri chính sự , gián nghị …
- Phía nam ( PN ) : nổi tiếng , Long Xưởng , giúp đỡ , di chiếu , tham tri chính sự , giám
nghị đại phu , tiến cử , …
- Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật
2/ Đọc - Hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : chính trực , di chiếu , thái tử , thái hậu , phò tá,
tham tri chính sự , giám nghị đại phu , tiến cử , …
- Hiểu nội bài : Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm , tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – Vị quan nổi tiếng , cương trực thời xưa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 - SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Người ăn
xin và trả lời câu về nội dung.
HS1: Em hiểu nội dung ý nghĩa của bài như
thế nào ?
HS2: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông
lão ăn xin ?
HS3: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn
xin như thế nào ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
+ Chủ điểm của tuần này là gì ?
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
- Giới thiệu tranh chủ điểm : Tranh minh họa
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Măng mọc thẳng + Tên chủ điểm nói lên sự ngay thẳng
Trang 2các bạn đội viên Đội thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh đang giương cao lá cờ của Đội
Măng non là tượng trưng cho tính trung thực vì
măng bao giờ cũng mọc thẳng Thiếu nhi là
thế hệ măng non của đất nước cần trở thành
những con người trung thực
- Đưa bức tranh minh họa và hỏi : Bức tranh
vẽ cảnh gì ?
- Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị
quan Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều
Lý Ông là người như thế nào ? Chúng ta cùng
học bài hôm nay
a Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi !HS khá đọc
Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trang 36
-SGK (2 lượt )
- GV lưu ý sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS.Chú ý các từ ngữ: dichiếu, tham
tri ichính sự, gián nghị đại phu…
- Cho HS đọc nối đoạn
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK
- Cho HS luyện đọc theocặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc :
Toàn bài : đọc với giọng kể thông thả, rõ
ràng Lời Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt
khoác thể hiện thái độ kiên định
Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính
cách của Tô Hiến Thành, thái độ kiên quyết
theo di chiếu của vua : nổi tiếng, chính trực, di
chiếu, nhất định không nghe, không do dự,
ngạc nhiên, hết lòng, hầu hạ, tài ba giúp nước.
* Tìm hiểu bài
- Bức tranh vẽ cảnh hai người đàn ôngđang đưa đi đưa lại một gói quà, trong nhàmột người phụ nữ đang lén nhìn ra
- Lắng nghe
- 1HS đọc
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ HS 1 : Đoạn 1 : Tô Hiến Thành … Lý Cao Tông
+ HS 2 : Đoạn 2 : Phò tá … Tô Hiến Thành được
+ HS 3 : Đoạn 3 : Một hôm … Trần Trung Tá
- HS tiếp nối đọc
- 1HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theocặp
- 2HS tiếp nốiđọc toàn bài
- Lắng nghe
Trang 3- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào ?
+ Mọi người đánh giá ông là người ntn ?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông ?
+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao ?
+ Đoạn 2 ý nói đến ai ?
+ Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng
đầu triều đình ?
+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến
cử Trần Trung Tá ?
+ Trong việc tìm người giúp nước , sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm , tiếp nối nhau trả lời
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý
+ Ông là người nổi tiếng chính trực
+ Tô Hiến Thành không chịu nhận vàngbạc đút lót để làm sai di chiếu của vua.Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử LongCán
+ Đoạn 1 kể chuyện thái độ chính trực củaTô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạbên giường bệnh
+ Do bận quá nhiều việc nên không đếnthăm ông được
+ Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ TánĐường hầu hạ
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quannếu ông mất
+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phu TrầnTrung Tá
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầuhạ bên giường bệnh , tận tình chăm sóc lạikhông được ông tiến cử Còn Trần TrungTá bận nhiều công việc nên ít tới thăm ônglại được ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba giúp nước chứ khôngcử người ngày đêm hầu hạ mình
+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìmngười tài giỏi để giúp nước giúp dân
+ Vì ông không màng danh lợi, vì tìnhriêng mà giúp đỡ, tiến cử Trần Trung Tá
Trang 4- Nhân dân ca ngợi những người trung trực như
Tô Hiến Thành vì những người như ông bao
giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết
Họ làm những điều tốt cho dân cho nước
+ Đoạn 3 kể chuyện gì ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
- - Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc
hay
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài và nêu đại ý
-Vì sao nhân dân ngợi ca những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớptheo dõi để tìm ra giọng đọc
- Lắng nghe
- Luyện đọc và tìm ra cách đọc hay
- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc
- 1 HS nêu đại ý
- HS trả lời
**************************************
TOÁN: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:
+ Các so sánh hai số tự nhiên.
+ Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 15, kiểm
tra VBT về nhà của một số HS khác.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
Trang 5- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên
bảng.
b So sánh số tự nhiên:
* Luôn thực hiện được phép so sánh:
- GV nêu các cặp số tự nhiên như 100 và 89, 456
và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so sánh
xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số nào lớn
hơn.
- GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự
nhiên mà em không thể xác định được số nào bé
hơn, số nào lớn hơn.
- Như vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta
luôn xác định được điều gì ?
-Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên.
* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:
- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99.
- Số 99 có mấy chữ số ?
- Số 100 có mấy chữ số ?
- Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào
có nhiều chữ số hơn ?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn
cứ vào số các chữ số của chúng ta có thể rút ra
kết luận gì ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên.
- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456; 7891
và 7578; …
- GV yêu cầu HS so sánh các số trong từng cặp
số với nhau.
- Có nhận xét gì về số các chữ số của các số
trong mỗi cặp số trên.
- Như vậy em đã tiến hành so sánh các số này với
nhau như thế nào ?
- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456.
- Nêu cách so sánh 7891 với 7578.
- Trường hợp hai số có cùng số các chữ số, tất
- HS nghe giới thiệu bài.
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
- So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 < 456 hay
Trang 6cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì
như thế nào với nhau ?
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so
sánh hai số tự nhiên với nhau.
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên
tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên.
- Hãy so sánh 5 và 7.
- Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7 hay 7
đứng trước 5 ?
- Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn
hay lớn hơn số đứng sau ?
- Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn hay
lớn hơn số đứng trước nó ?
-GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự
nhiên.
- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10.
- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số
nào xa gốc 0 hơn ?
- Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
- Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896,
7869 và yêu cầu:
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
- Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta
luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến
lớn, từ lớn đến bé Vì sao ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận.
d Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so
sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501 và
92410.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến
lớn chúng ta phải làm gì ?
-HS nêu như phần bài học SGK.
- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, …
5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5.
5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5.
- Số đứng trước bé hơn số đứng sau.
- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó.
1 HS lên bảng vẽ.
4 < 10, 10 > 4.
- Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0 hơn.
- Là số bé hơn.
- Là số lớn hơn.
- HS nhắc lại kết luận như trong SGK.
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
- HS nêu cách so sánh.
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Trang 7- GV yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến
bé chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
4 Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau.
- Phải so sánh các số với nhau.
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) 8136, 8316, 8361 c) 63841, 64813, 64831
- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Phải so sánh các số với nhau.
1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) 1984, 1978, 1952, 1942.
- HS cả lớp.
I.MỤC TIÊU :
- HS biết nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược củaTriệu Đà
II.CHUẨN BỊ :
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập của HS
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.Ổn định:cho HS hát
2.KTBC : Nước Văn Lang
- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian
nào ? Ở khu vực nào ?
- Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của
người Lạc Việt ?
- GV nhận xét – Đánh giá
Trang 8b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân
- GV phát PBTcho HS
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập
sau: em hãy điền dấu x vào ô những điểm
giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt
và người Âu Việt
Sống cùng trên một địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trống lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- GV nhận xét , kết luận :cuộc sống của
người Âu Việt và người Lạc Việt có những
điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với
nhau
*Hoạt động cả lớp :
- GV treo lược đồ lên bảng
- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi
đóng đô của nước Âu Lạc
- Hãy : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng
đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”
- Người Aâu Lạc đã đạt được những thành
tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản
xuất, làm vũ khí? )
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
(qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi
tên Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về
quốc phòng của người dân Âu Lạc
*Hoạt động nhóm :
-GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ năm
207 TCN … phương Bắc” Sau đó , HS kể lại
cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà
lại bị thất bại ?
- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô trong PBT để chỉ những điểm giốngnhau giữa cuộc sống của người LạcViệt và người Âu Việt
- Cho 2 HS lên điền vào bảng phụ
- HS khác nhận xét
- HS xác định
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phongchâulà vùng rừng núi, nước Aâu Lạcđóng đô ở vùng đồng bằng
- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãilưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chếtạo nỏ thần
- Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả
Trang 9+Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi
vào ách đô hộ của PK phương Bắc ?
- GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố – Dặn dò
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào?
+ Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là
gì ?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài :Nước ta
dưới ách đô hộ của PKPB
- Nhận xét tiết học
-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvàcho con trai là Trọng Thuỷ sang …
-Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
- 3 HS dọc
- Vài HS trả lời
- HS khác nhận xét và bổ sung
- HS cả lớp
================================
ĐẠO ĐỨC : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( T 2 )
I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được:
- Mỗi người điều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và vượt qua khó khăn
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập 2
+HS nêu cách giải quyết
- GV giảng giải những ý kiến mà HS
thắc mắc
- GV kết luận :trước khó khăn của bạn
Nam, bạn có thể phải nghỉ học , chúng ta
cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách
khác nhau.Vì vậy mỗi bản thân chúng ta
- Các nhóm thảo luận (4 nhóm)
- HS đọc
- Một số HS trình bày những khó khăn vàbiện pháp khắc phục
- HS lắng nghe
Trang 10cần phải cố gắng khắc phụcvượt qua khó
khăn trong học tập, đồng thời giúp đỡ các
bạn khác để cùng vượt qua khó khăn
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi ( Bài
tập 3- SGK /7)
- GV giải thích yêu cầu bài tập
- GV cho HS trình bày trước lớp
- GV kết luận và khen thưởng những HS
đã biết vượt qua khó khăn học tập
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( bài tập
4 - SGK / 7)
- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+ Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp
phải trong học tập và những biện pháp để
khắc phục những khó khăn đó theo mẫu
-GV giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng
- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện
những biện pháp khắc phục những khó
khăn đã đề ra để học tốt
4.Củng cố - Dặn dò:
-HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6
-Thực hiện những biện pháp đã đề ra để
vượt khó khăn trong học tập; động viên,
giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong học
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- HS cả lớp thực hành
==================================================
Thứ 3,ngày 8/9/2009 THỂ DỤC : BÀI 7 ĐI ĐỀU, VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI
TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY VÀO NHAU”
Trang 11Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi và vẽ sân chơi trò chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh
GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ,
trang phục tập luyện
- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Trò chơi: Chơi một vài trò chơi đơn giản
để HS tập trung chú ý “Trò chơi kết bạn”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn đứng nghiêm, đứng nghỉ, , do cán
sự điều khiển
-Ôn đi đều vòng phải, đứng lại, do GV
và cán sự điều khiển
- Ôn đi đều vòng trái, đứng lại
- Ôn tổng hợp tất cả nội dung đội hình
đội ngũ nêu trên, do GV điều khiển
GV
Trang 12b) Trò chơi: “Thay đổi chỗ ,vỗ tay nhau ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến
luật chơi
- GV cho một tổ HS chơi thử
- Tổ chức cho cả lớp chơi
- Tổ chức cho HS thi đua chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội
thắng cuộc
3 Phần kết thúc:
- Tập hợp HS thành 4 hàng dọc, quay
thành hàng ngang làm động tác thả lỏng
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
và giao bái tập về nhà
- GV hô giải tán
Nhận diện được từ ghép và từ láy trong câu văn , đoạn văn
Xác định được mô hình cấu tạo của từ ghép , từ ghép tổng hợp , từ ghép phân loại và từ láy : láy âm , lấy vần , lấy cả âm và vần
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT 1 , BT 2 , bút dạ
Từ điển Tiếng Việt ( Nếu có ) hoặc phô tô vài trang cho nhóm HS
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi : - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 131) Thế nào là từ ghép ? Cho ví dụ và phân
tích ?
2) Thế nào là từ láy ? Cho ví dụ và phân tích ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Tiết luyện từ và câu hôm nay các em sẽ luyện
tập về từ ghép và từ láy Biết được mô hình
cấu tạo của từ ghép và từ láy
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét câu trả lời của câu HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy kẻ sẵn + bút dạ cho từng nhóm Yêu
cầu HS trao đổi và làm bài trong nhóm
- Gọi nhóm xong trước dán bài lên bảng Các
nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
+ Tại sao em lại xếp tàu hỏa vào từ ghép phân
loại ?
+ Tại sao em lại xếp núi non vào từ ghép tổng
hợp ?
- Nhận xét, tuyên dương các em giải thích
đúng, hiểu bài
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy + bút dạ Yêu cầu HS làm việc
trong nhóm
- Gọi nhóm xong trước dán bài lên bảng Các
nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Đọc các từ mình tìm được
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và trả lời :
+ Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp + Từ bánh rán có nghĩa phân loại
- 2 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng học tập , làm việc trong nhóm
- Dán bài , nhận xét , bổ sung
- Chữa bài
Từ ghép phân loại
Từ ghép tổng hợp
đường ray , xeđạp, tàu hỏa , xeđiện , máy bay
ruộng đồng , làngxóm , núi non , bờbãi , hình dạng ,màu sắc
+ Vì tàu hỏa chỉ phương tiện giao thông
đường sắt , có nhiều toa , chở được nhiềuhàng , phân biệt với tàu thủy ,
+ Vì núi non chỉ chung loại địa hình nổi
lên cao hơn so với mặt đất
- 2 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét , bổ sung
Trang 14+ Muốn xếp các từ láy vào đúng ô cần xác định
những bộ phận nào ?
- Yêu cầu HS phân tích mô hình cấu tạo của
một vài từ láy
- Nhận xét , tuyên dương những em hiểu bài
3 Củng cố – dặn dò:
+ Từ ghép có những loại nào ? Cho ví dụ ?
+ Từ láy có những loại nào ? Cho ví dụ ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập 2 , 3 và chuẩn
bị bài sau
- Chữa bài Từ láy có 2tiếng giốngnhau ở âmđầu
Từ láy có 2tiếng giốngnhau ở vần
Từ láy có 2tiếng giốngnhau ở cảâm đầu vàvầnNhút nhát Lao xao ,
-I.MỤC TIÊU:
Giúp HS: - Củng cố kĩ năng viết số, so sánh các số tự nhiên.
- Luyện vẽ hình vuông.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 16,
kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên
bảng.
b Hướng dẫn luyện tập:
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
Trang 15Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- GV hỏi thêm về trường hợp các số có 4, 5,
6, 7 chữ số.
- GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm được.
Bài 3
- GV viết lên bảng phần a của bài:
859 67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ
để tìm số điền vào ô trống.
- GV: Tại sao lại điền số 0 ?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại,
khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách điền
- GV yêu cầu HS đọc Đề bài.
- Số x phải tìm cần thỏa mãn các yêu cầu
gì ?
- Hãy kể các số tròn chục từ 60 đến 90.
- Trong các số trên, số nào lớn hơn 68 và
nhỏ hơn 92 ?
- Vậy x có thể là những số nào ?
- Chúng ta có 3 đáp án thỏa mãn yêu cầu
của đề bài.
4.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau.
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
- HS làm bài và giải thích tương tự như trên.
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.
b) 2 < x < 5 Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là 3,
4 Vậy x là 3, 4.
1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Là số tròn chục.
+ Lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92.
Trang 16I MỤC TIÊU:
Nhớ – viết chính xác , đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi …… nhận mặt ông cha của mình trong bài thơ Truyện cổ nước mình
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / g hoặc ân / âng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ to + bút dạ
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm với yêu cầu
hãy tìm các từ :
+ PB : tên con vật bắt đầu bằng ch / tr
+ PN : tên đồ đạc trong hnà có dấu hỏi / dấu
ngã
- Nhận xét , tuyên dương nhóm , từ có nhiều từ
đúng , nhanh
2 Bài mới
a Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe, viết bài
thơ Truyện cổ nước mình và làm bài tập chính
tả phân biệt r / d / g hoặc ân / âng.
b Tìm hiểu bài
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GV đọc bài thơ
: + Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước nhà ?
+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
+ PN : chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hộp sữa, …
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc,nhân hậu
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãybiết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiềnsẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc
- Các từ : truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng …
- HS đọc
Trang 17* Thu và chấm bài
b Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm xong trước
lên làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
b) Tiến hành tương tự như phần a)
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại BT 2a hoặc 2b và
chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- HS dùng bút chì viết vào vở
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
Lời giải : gió thổi – gió đưa – gió nâng
cánh diều
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lời giải : nghỉ chân – dân dâng – vầng trên sân – tiễn chân
Biết đánh giá, nhận xét bạn kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to
Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc
về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu ,
đùm bọc lẫn nhau
- Nhận xét, cho điểm HS.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ
- 2 HS kể chuyện
- Bức tranh vẽ cảnh một người đang bị
Trang 18cảnh gì ?
- Giới thiệu : Câu chuyện dân gian Nga về
một nhà thơ chân chính của vương quốc
Đa-ghet-xtan sẽ giúp các em hiểu thêm về một
con người chân chính, ngay thẳng, chính
trực
b.GV kể chuyện
-GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể
thông thả, rõ ràng, nhấn giọng những từ ngữ
miêu tả sự bạo ngược của nhà vua, nỗi
thống khổ của nhân dân, khí phách của nhà
thơ dũng cảm, không chịu khuất phục sự
bạo tàn Đoạn cuối kể với giọng hào hùng,
nhịp nhanh.Vừa kể, vừa chỉ vào tranh minh
họa và yêu cầu HS quan sát tranh
- Yêu cầu HS đọc thầm các câu hỏi ở bài 1
- GV kể lần 2
c Kể lại câu chuyện
* Tìm hiểu truyện
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm
- Yêu cầu HS trong nhóm, trao đổi, thảo
luận để có câu trả lời đúng
GV theo dõi,giúp đỡ
- Yêu cầu nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung cho từng câu hỏi
- Kết luận câu trả lời đúng
- Gọi HS đọc lại phiếu
+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân
chúng phản ứng bằng cách nào ?
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền
tụng bài ca lên án mình ?
+ Trước sự đe dọa của nhà vua , thái độ của
mọi người thế nào ?
thiêu trên giàn lửa, xung quanh mọingười đang la ó, một số người đang dộinước, dập lửa
- Lắng nghe
- Nhận đồ dùng học tập
- 1 HS đọc câu hỏi, các HS khác trả lờivà thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc + Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách, bạo tàn của nhà vua vàphơi bày nỗi thống khổ của nhân dân + Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sángtác bài ca phản loạn ấy.Vì không thểtìm được tác giả của bài hát ấy, nhàvua hạ lệnh tống giam tất cả các nhàthơ và nghệ nhân hát rong
+ Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượtkhuất phục Họ hát lên những bài ca
Trang 19+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?
* Hướng dẫn kể chuyện
- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh
minh họa kể chuyện trong nhóm theo từng
câu hỏi và toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Cho điểm HS
* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột
thay đổi thái độ ?
+ Nhà vua khâm phục khí phách của nhà
thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa nhà thơ
lên giàn hỏa thiêu để thử thách
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu ý
nghĩa câu chuyện nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của truyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người
thân nghe, sưu tầm các câu chuyện về tính
trung thực mang đến lớp
tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơtrước sau vẫn im lặng
+ Vì vua thật sự khâm phục, kính trọnglòng trung thực và khí phách của nhàthơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất địnhkhông chịu nói sai sự thật
- Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe,nhận xét, bổ sung cho bạn
- Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau( mỗi HS tương ứng với nội dung 1 câuhỏi ) – 2 lượt HS kể
- 3 đến 5 HS kể
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
.+ Vì nhà vua khâm phục khí phách củanhà thơ
+ Nhà vua thật sự khâm phục lòngtrung thực của nhà thơ, dù chết cũngkhông chịu nói sai sự thật
+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chếttrên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợiông vua bạo tàn Khí phách đó đãkhiến nhà vua khâm phục, kính trọngvà thay đổi thái độ
- 3 HS nhắc lại
- HS thi kể và nói ý nghĩa của truyện
Thứ 4,ngày9/9/2009
Trang 20KHOA HỌC TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP
NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS
- Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng.
- Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- Phiếu học tập theo nhóm.
- Giấy khổ to.
- HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng hỏi:
1) Em hãy cho biết vai trò của vi-ta-min và
kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều
vi-ta-min ?
2) Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng
và kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều
chất
khoáng ?
3) Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể,
những thức ăn nào có chứa nhiều chất xơ ?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Hằng ngày em thường ăn những
loại thức ăn nào ?
- Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em
cảm thấy thế nào ?
- GV giới thiệu: Ngày nào cũng ăn những
món giống nhau thì chúng ta không thể ăn
được và có thể cũng không tiêu hoá nổi Vậy
bữa ăn như thế nào là ngon miệng và đảm
bảo dinh dưỡng ? Chúng ta cùng học bài hôm
nay để biết được điều đó.
* Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ?
- GV tiến hành cho HS hoạt động nhóm theo
- HS trả lời.
- Hằng ngày em ăn cá, thịt, rau, hoa quả, …
- Em cảm thấy chán, không muốn ăn, không thể ăn được.
- Hoạt động theo nhóm.
Trang 21định hướng.
- Chia nhóm 4 HS.
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức
ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến
hoạt động sống ?
+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như
thế nào ?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món.
- Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý kiến
của nhóm mình GV ghi các ý kiến không
trùng lên bảng và kết luận ý kiến đúng.
- Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang
17 / SGK.
* Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong một
bữa ăn cân đối
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định
hướng Và phát giấy cho HS.
- Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong hình
minh hoạ trang 16 và tháp dinh dưỡng cân đối
trang 17 để vẽ và tô màu các loại thức ăn
nhóm chọn cho 1 bữa ăn.
- Cử người đại diện trình bày tại sao nhóm
mình lại chọn loại thức ăn đó.
- Gọi 2 đến 3 nhóm lên trước lớp trình bày.
- Nhận xét từng nhóm Yêu cầu bắt buộc
trong mỗi bữa ăn phải có đủ chất và hợp lý.
- Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh dưỡng
và trả lời câu hỏi: Những nhóm thức ăn nào
cần: Ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít,
ăn hạn chế ?
- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
+ Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất, và chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn.
+ Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
+ Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể Thay đổi món ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
- 2 đến 3 HS đại diện cho các nhóm lên trình bày.
- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm.
- Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập.
- Quan sát, thảo luận, vẽ và tô màu các loại thức ăn nhóm mình chọn cho một bữa ăn.
- 1 HS đại diện thuyết minh cho các bạn trong nhóm nghe và bổ sung, sửa chữa.
- 2 đến 3 HS đại diện trình bày.
- Quan sát kỹ tháp dinh dưỡng, 5 HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ nêu một tên một nhóm thức ăn.
Câu trả lời đúng là:
+ Nhóm thức ăn cần ăn đủ : Lương thực, rau quả chín.
+ Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: Thịt, cá và thuỷ sản khác, đậu phụ.
+ Nhóm thức ăn cần ăn có mức độ: Dầu, mỡ, vừng, lạc.
+ Nhóm thức ăn cần ăn ít: Đường.
+ Nhóm thức ăn cần ăn hạn chế: Muối.
Trang 22* GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại
thức ăn đủ nhóm: Bột đường, đạm, béo,
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp lý
như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một
bữa ăn cân đối.
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi chợ”
- Giới thiệu trò chơi: Các em hãy thi xem ai
là người đầu bếp giỏi biết chế biến những
món ăn tốt cho sức khoẻ Hãy lên thực đơn
cho một ngày ăn hợp lý và giải thích tại sao
em lại chọn những thức ăn này.
- Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm.
- Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập
thuyết trình từ 5 đến 7 phút.
- Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi lần có
nhóm trình bày GV gọi nhóm khác bổ sung,
nhận xét GV ghi nhanh các ý kiến nhận xét
vào phiếu của mỗi nhóm
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm.
-Yêu cầu HS chọn ra một nhóm có thực đơn
hợp lý nhất, 1 HS trình bày lưu loát nhất.
- Tuyên dương.
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học,
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết và nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
- Dặn HS về nhà sưu tầm các món ăn được
chế biến từ cá.
- HS lắng nghe.
- Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành thực đơn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày về những thức ăn, đồ uống mà nhóm mình lựa chọn cho từng bữa.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét.
- HS cả lớp.
=================================
TẬP ĐỌC: TRE VIỆT NAM
PHIẾU HỌC TẬP
Lớp 4 Nhóm
Thực đơn trong ngày
Trang 23I MỤC TIÊU:
1/ Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng , từ khó , dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Phía bắc ( PB ) : Tre xanh, nắng nỏ trời xanh, khuất mình, bão bùng, lũy thành, nòi
tre, lạ thường, lưng trần, …
- Phía nam ( PN ) : bao giờ, nắng nỏ, bão bùng, lũy thành, mang dáng thẳng,
- Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, phù hợp với nội dung, cảm xúc
2/ Đọc - Hiểu
- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ khó trong bài : tự, lũy thành áo cộc, nòi tre, nhường, -
Hiểu nội dung bài : Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre,tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 41- SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng đọc bài Một người chính
trực và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
HS1: Trong việc lập ngôi vua, dự chính trực
của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ?
HS2: Trong việc tìm người giúp nước , sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào ?
HS3 : Hãy nêu đại ý bài ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi :
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Giới thiệu: Cây tre luôn gắn bó với mỗi
người dân Việt Nam Tre được làm từ các vật
liệu xây nhà, đan lát đồ dùng và đồ Mĩ nghệ
Cây tre luôn gần gũi với làng quê Việt Nam
“ Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh,
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toàn bài
- Bức tranh vẽ cảnh làng quê với nhữngcon đường rợp bóng tre
Trang 24giữ đồng lúa chín, …”
Cây tre tượng trưng cho người Việt, tâm hồn
Việt Bài thơ Tre Việt Nam các em học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK trang 41 và luyện đọc
từng đoạn
- GV chú ý sửa lỗi phát âm cá ctừ tre xanh,
nắmg nỏ, khuấtt mình, bão bùng, luỹ thành….,
ngắt giọng cho từng HS
- HS đọc nối tiếp đoạn
- ChóHluyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu : chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời
của cây tre với người Việt Nam ?
- Không ai biết tre có tự bao giờ Tre chứng
kiến mọi chuyện xảy ra với con người từ ngàn
xưa Tre là bầu bạn của người Việt
+ Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Chi tiết nào cho thấy cây tre như con người ?
+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng trưng
cho tình thương yêu đồng loại ?
- Cây tre cũng như con người có lòng thương
yêu đồng loại : khi khó khăn ,“ bão bùng ” thì
“ tay ôm tay níu ”, giàu đức hi sinh, nhường
- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ Đoạn 1 : Tre xanh bờ tre xanh + Đoạn 2 : Yêu nhiều hỡi người + Đoạn 3 : Chẳng may gì lạ đâu + Đoạn 4 : Mai sau tre xanh
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
-HS đọc theo cặp
- 2-3HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+ Câu thơ : Tre xanh
Xanh tự bao giờ ?Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh
- Lắng nghe
+ Đoạn 1 nói lên sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt Nam
- 2 HS tiếp nối đọc thành tiếng
- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời
+ Chi tiết : không đứng khuất mình bóng râm
+ Hình ảnh : Bão bùng thân bọc lấy thân – tay ôm tay níu tre gần nhau thêm – thương nhau tre chẳng ở riêng – lưng trần phơi nắng phơi sương – có manh áo cộc tre nhường cho con.