II/ Đồ dùng dạy-học : - Mỗi hs chuẩn bị thời gian học tập - Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ III/ Các hoạt động dạy-học: A/ KTBC: Tiết kiệm thời giờ - Gọi hs lên bảng trả lời
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 11:
Thứ 2
25/10/10
Đạo đức Tốn Tập đọc Lịch sử SHĐT
11 51 21 11 11
Tiết kiệm thời giờ (Tiết 3)
Nhân với 10, 100, 1000,… chia cho 10, 100, 1000,…
Ơng Trạng thả diều Nhà Lý dời đơ ra Thăng Long Chào cờ
Thứ 3
26/10/10
Mĩ thuật Thể dục Chính tả Khoa học Tốn
LT & C
11 21 11 21 52 21
Nhớ viết: Nếu chúng mình cĩ phép lạ
Ba thể của nước Tính chất kết hợp của phép nhân Luyện tập về động từ
Thứ 4
27/10/10
Thể dục Anh văn Tốn
Kể chuyện Địa lý Tập đọc
21 21 53 11 11 22
Nhân với số cĩ tận cùng là chữ số 0 Bàn chân kì diệu
54 22 21 22 22
Âm nhạc
Kĩ thuật SHL
22 55 11 11 11
Mở bài trong bài văn kể chuyện Mét vuơng
Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa (Tiết 2)
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,… hằng ngày một cách hợp lý
II/ Đồ dùng dạy-học :
- Mỗi hs chuẩn bị thời gian học tập
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Tiết kiệm thời giờ
- Gọi hs lên bảng trả lời
+ Em đã tiết kiệm thời giờ như thế nào?
Nhận xét, chấm điểm
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết hoc hôm nay, các em sẽ
thực hành tiết kiệm thời giờ
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: HS lên hoạch tiết kiệm thời
giờ.
- GV sẽ nêu một số gợi lên kế hoạch tiết kiệm
thời giờ trong ngày
- Gọi HS nêu lần lượt
Kết luận: Nếu chúng ta biết sắp xếp thời giờ
một cách hợp lí thì chúng ta sẽ làm nhiều việc
có ích
* Hoạt động 2: Trình bày, giới thiệu các tư liệu
về tiết kiệm thời giờ
- Y/c hs hoạt động nhóm 4 lần lượt giới thiệu
các tư liệu mà mình đã chuẩn bị cho cả nhóm
cùng nghe, sau đó thảo luận về ý nghĩa của
truyện, tấm gương mà bạn vừa trình bày
- Gọi đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác
chất vấn nhóm bạn
- Lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS trình bày
- Làm việc nhóm 4 trao đổi về những câuchuyện về tấm gương tiết kiệm thời giờ
- Mình muốn kể cho các bạn nghe câuchuyện "Một hs nghèo vượt khó"
- Hỏi bạn: Thảo đã tiết kiệm thời giờ nhưthế nào?
Trang 3- Khen ngợi những nhóm chuẩn bị tốt và trình
bày hay
Kết luận: Thời giờ là cái quí nhất cần phải sử
dụng tiết kiệm Tiết kiệm thời giờ là sử dụng
thời giờ vào các việc có ích một cách hợp lí và
có hiệu quả
C Củng cố, dặn dò:
- Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt
hàng ngày Thực hiện đúng thời gian biểu đã
xây dựng
- Bài sau: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Trả lời: Bạn tranh thủ học bài và sắp xếpcông việc giúp đỡ bố mẹ rất nhiều
II/ Đồ dùng dạy học :
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Tính chất giao hoán của phép nhân
- Gọi hs lên bảng tính
Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo cách
thuận tiện nhất
a) 5 x 74 x 2 4 x 5 x 25
b) 125 x 3 x 8 2 x 7 x 500
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, cô sẽ hd
các em cách nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, và chia các số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,
2) HD hs nhân một số tự nhiên với 10 hoặc
chia số tròn chục cho 10.
a) Nhân một số với 10
- Ghi lên bảng: 35 x 10
- 2 hs lên bảng thực hiện
a) 5 x 2 x 74 = 10 x 74 = 740
4 x 25 x 5 = 100 x 25 = 2500b) 125 x 3 x 8 =125 x 8 x 3=1000 x 3 =
3000
2 x 7 x 500 = 2 x 500 x 7 = 1000 x 7 = 7000
- Lắng nghe
Trang 4- Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân,
bạn nào cho biết 35 x 10 bằng mấy?
- 10 còn gọi là mấy chục?
- vậy 10 x 35 = 1 chục x 35
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 35 x 10 = 350
(Sau mỗi câu trả lời của hs, gv ghi lần lượt như
SGK/59)
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả
của phép nhân 35 x 10?
- Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta làm sao?
b) Chia số tròn chục cho 10
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm sao?
2) Hd nhân một số TN với 100, 1000, chia
số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000,
HD tương tự như nhân một số TN với 10 , chia
một số tròn trăm, tròn nghìn, cho 100,
1000,
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta
làm sao?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào?
3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gv nêu lần lượt các phép tính, gọi hs trả
lời miệng và nhắc lại cách nhân một STN với
10, 100, 1000, chia số tròn trăm, tròn nghìn,
cho 10, 100, 1000,
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- 1 tạ bằng bao nhiêu kg?
- 1 yến bằng bao nhiêu kg? 1 tấn bằng bao
- Ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vàobên phải số đó
- 1 hs lên bảng tính (bằng 35)
- Ta lấy tích chia cho 1 thừa số thì đượckết quả là thừa số còn lại
- Thương chính là SBC xóa đi một chữ số
0 ở bên phải
- Ta chỉ việc xóa bớt đi 1 chữ số 0 ở bênphải số đó
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữsố 0 vào bên phải số đó
- Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba chữsố 0 ở bên phải số đó
- Lần lượt hs nối tiếp nhau trả lời Bài 1a) ,1b) cột 1,2 và nhắc lại cách thực hiện
- 1 hs đọc y/c
- 100 kg
- 10 kg, 1000 kg
- Theo dõi
Trang 5- Ghi lần lượt từng bài 2 ba dòng đầu lên bảng,
gọi hs lên bảng tính , cả lớp tự làm bài vào vở
nháp
* GV có thể hướng dẫn hs tính bằng cách: Nếu
đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn ta chỉ việc
thêm vào bên phải số đó một chữ số 0 khi đọc
tên 1 đơn vị tiếp theo Ngược lại đổi từ đơn vị
lớn sang đơn vị nhỏ thì ta bớt đi 1 chữ số 0 khi
đọc tên 1 đơn vị trước đó
C/ Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta
làm sao?
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
cho 10, 100, 1000 , ta làm thế nào?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: tính chất kết hợp của phép nhân
- HS lần lượt lên bảng tính và nêu cáchtính
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạngnguyên khi mới 13 tuổi (Trả lời được các CH trong SGK)
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Mở đầu:
- Cho hs xem tranh SGK/3
- Gọi hs nêu tên chủ điểm
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Hãy nói những gì em thấy trong tranh?
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs quan sát tranh SGK/104
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cậu bé ấy tên là gì?Vì sao cậu không vào
lớp học mà lại đứng ngoài cửa lớp? Các em
- HS quan sát tranh
- Vẽ cảnh một cậu bé đang đứng ngoài cửasổ nghe thầy giảng bài
- Lắng nghe
Trang 6cùng tìm hiểu qua bài hôm hôm nay: Ông
Trạng thả diều
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ Sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Gọi hs đọc 4 đoạn lượt 2
- Giảng từ ngữ mới trong bài: trạng, kinh ngạc
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể chuyện
chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Đoạn cuối bài
đọc với giọng sảng khoái Nhấn giọng ở
những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách, tính
cần cù, chăm chỉ, tinh thần vượt khó của
Nguyễn Hiền
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm 2 đoạn đầu để TLCH:
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
- Y/c hs đọc thầm các đoạn còn lại để TLCH:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông Trạng
thả diều"?
- Gọi hs đọc câu hỏi 4 SGK/105
- Các em ngồi cùng bàn hãy thảo luận để
chọn câu đúng nhất
- Gọi hs nêu ý kiến của nhóm mình
- 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu để chơi
+ Đoạn 2: Tiếp theo chơi diều+ Đoạn 3: Tiếp theo của thầy+ Đoạn 4: Phần còn lại
- HS phát âm các từ sai: chăn trâu, vi vút,vỏ trứng
- 4 hs nối tiếp đọc lượt 2 4 đoạn của bài
- HS đọc nghĩa của từ ở phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm 4
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1,2+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạthường: Có thể học thuộc hai mươi trangsách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
- HS đọc thầm đoạn 3,4+ Nhà nghèo, phải bỏ học, ban ngày đi chăntrâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vởcủa bạn sách của Hiền là lưng trâu, nềncát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn làvỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lầncó kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờbạn xin thầy chấm hộ
+ Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khivẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý kiến của nhóm mình+ Tuổi trẻ tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗTrạng nguyên năm 13 tuổi Ông còn nhỏmà đã có tài
+ Câu Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiềncòn nhỏ mà đã có chí hướng, ông quyết tâm
Trang 7- Câu chuyện khuyên ta điều gì?
Kết luận: Cả 3 câu tục ngữ, thành ngữ trên
đều có nét nghĩa đúng với nội dung truyện
Nhưng điều mà truyện khuyên ta là có chí thì
sẽ làm nên điều mình mong muốn Vậy câu
tục ngữ Có chí thì nên nói đúng ý nghĩa của
câu chuyện nhất
c) Đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 4 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, theo dõi để tìm ra giọng
đọc đúng
- Kết luận giọng đọc toàn bài
- HD đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc lại đoạn vừa luyện đọc
+ Y/c hs luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Tuyên dương bạn đọc hay
- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài
C Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?
- Về nhà đọc lại bài, chú ý đọc diễn cảm
- Bài sau: Có chí thì nên
Nhận xét tiết học
học khi gặp nhiều khó khăn+ Câu Công thành danh toại nói lênNguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên, vinh quangđã đạt
- Khuyên ta phải có ý chí, quyết tâm thì sẽlàm được điều mình mong muốn
- Lắng nghe
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài
- Lắng nghe, tìm giọng đọc đúng
- Lắng nghe
- lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 3 hs thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện đọc
- Bình chọn bạn đọc hay
- Nội dung bài (mục I)+ làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khómới thành công
+ Nguyễn Hiền là một tấm gương sáng chochúng em noi theo
+ Em được ba mẹ chiều chuộng không thiếuthứ gì nhưng chưa chăm chỉ bằng một phầncủa Nguyễn Hiền
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 8- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô raĐại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ nhất (981)
Gọi hs lên bảng trả lời:
1) Hãy trình bày tình hình nước ta trước khi quân
Tống sang xâm lược?
3) Em hãy nêu ý nghĩa của cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem hình 1 SGK/30
- Hình chụp tượng của ai?
- Đây là ảnh chụp tượng vua Lý Thái Tổ (Lý
Công Uẩn), ông vua đầu tiên của nhà Lý Nhà
Lý tồn tại từ năm 1009 đến năm 1226 Nhà Lý ra
đời trong hoàn cảnh nào? Việc dời từ Hoa Lư ra
Đại La, sau đổi thành Thăng Long diễn ra như
thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhà Lý - sự nối tiếp nhà Lê
- Gọi hs đọc SGK/30 từ Năm 2005 nhà Lý bắt
Kết luận: Năm 1009, nhà Lê suy tàn, nhà Lý
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) Sau khi Ngô Quyền mất triều đình lụcđục tranh nhau ngai vàng, các thế lực PKđịa phương nổi dậy chai cắt đất nước thành
12 vùng đánh nhau liên miên, dân chúngphải đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tànphá, quân thù lăm le bờ cõi
2) Giữ vững được nền độc lập của nướcnhà và đem lại cho nhân dân ta niềm tựhào, lòng tin ở sức mạnh dân tộc
- Quan sát hình trong SGK
- Lý Thái Tổ
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vua tínhtình rất bạo ngược nên người dân rất oángiận
- Năm 1009 trong hoàn cảnh: Lê LongĐĩnh mất, Lý Công Uẩn là một vị quantrong triều đình nhà Lê Ông là ngườithông minh, văn võ đều tài, đức độ cảmhóa được lòng người nên được các quantrong triều tôn lên làm vua
- Lắng nghe
Trang 9nối tiếp nhà Lê xây dựng đất nước ta
* Hoạt động 2: Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên
kinh thành là Thăng Long
- Treo bản đồ hành chính VN, gọi hs lên xác
định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại La (Thăng
- Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định
dời đô về thành Đại La?
Kết luận: Mùa thu năm 1010, vua Lý Thái Tổ
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long
Theo truyền thuyết, khi thuyền vua tạm dỗ dưới
thành Đại La có rồng vàng hiện lên ở chỗ
thuyền ngự, vì thế vua đổi tên Đại La là Thăng
Long, có nghĩa là rồng bay lên Sau đó, năm
1054 vua Lý Thánh Tông đổi tên nước ta là Đại
Việt
* Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long dưới
thời Lý
- Gọi hs đọc từ "Tại kinh thành đất Việt"
- Các em hãy quan sát các hình 2 SGK TLCH:
Thăng Long dưới thời Nhà Lý đã được xây dựng
như thế nào?
Kết luận: Thăng Long ngày nay với hình ảnh
"Rồng bay lên" ngày càng đẹp đẽ và trở thành
niềm tự hào của người dân đất Việt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/31
- Em biết Thăng Long còn có những tên gọi nào
khác nữa?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Chùa thời Lý
Nhận xét tiết học
- 1 hs lên bảng xác định
- 1 hs đọc to trước lớp
- Vì Đại La là vùng đất trung tâm của đấtnước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cưkhông khổ vì ngập lụt, muôn vật phongphú tốt tươi
- Lý Thái Tổ suy nghĩ để cho con cháu đờisau xây dựng cuộc sống ấm no thì phải dờiđô từ miền núi chật hẹp Hoa Lư về vùngĐại La, một vùng đồng bằng rộng lớn,màu mỡ
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Tại kinh thành Thăng Long nhà Lý đãcho xây dựng nhiều lâu đài, cung điện,đền chùa Nhân dân tụ họp làm ăn ngàycàng đông, tạo nên nhiều phố, nhiềuphường nhộn nhịp vui tươi
- Lắng nghe
- 3 hs đọc to trước lớp
- Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, HàNội
Trang 10
Tiết 11: CHÀO CỜ
Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2010
Môn: CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết ) Tiết 11: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I / Mục đích, yêu cầu:
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được BT(2) a/b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một tờ phiếu chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong dấu ngoặc kép (những câucuối truyện Lời hứa) bằng cách xuống dòng, dùng dấu gạch ngang đầu dòng để thấy cáchviết ấy không hợp lí )
III/ Các hoạt động dạy-học:
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Ôn tập thi GKI (không kiểm tra)
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em
sẽ nhớ viết 4 khổ thơ đầu bài Nếu chúng mình có
phép lạ và làm bài tập chính tả phân biệt s/x
2) HD hs nhớ-viết:
- Gọi hs đọc 4 khổ thơ đầu của bài
- Gọi hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu
- Y/c hs đọc thầm và phát hiện ra những từ dễ
viết sai
- HD hs phân tích các từ trên và viết lần lượt vào
bảng con
- Gọi hs nêu cách trình bày
- Các em gấp SGK và nhớ-viết
- Y/c hs tự dò lại bài
3) Chấm chữ bài:
- Chấm 10 tập
- Nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi chính tả
cho cả lớp
4) HD hs làm bài tập:
Bài 2a) Y/c hs nêu y/c của bài
- Các em hãy đọc thầm bài suy nghĩ để điền vào
chỗ trống s hay x cho đúng
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc trong SGK, cả lớp lắng nghe
- 1 hs đọc thuộc lòng
- HS đọc thầm phát hiện từ khó: chớp mắt,lặn, lái máy bay, đúc
- HS lần lượt phân tích (phân tích từ nàoviết vào B từ đó)
- Chữ đầu dòng lùi vào 2 ô, giữa 2 khổ thơcách 1 dòng
- HS nhớ-viết
- Tự soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- Suy nghĩ tự làm bài
Trang 11- Tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
*Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Dán 3 phiếu, gọi 3 hs lên bảng thi làm bài
- Sửa bài, tuyên dương
- Gọi hs đọc lại câu đúng
- Giảng nghĩa từng câu
- Gọi hs đọc thuộc lòng các câu trên
5) Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc thuộc lòng câu trên
- Các em ghi nhớ cách viết những từ ngữ đã viết
chính tả trong bài để không mắc lỗi chính tả
- Bài sau: Người chiến sĩ giàu nghị lực
Nhận xét tiết học
- Mỗi dãy cử 3 bạn lên nối tiếp nhau điềns/x vào chỗ trống
a) Trỏ lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sức
sống, thắp sáng
- Hs lên bảng, gạch chân từ sai, viết lại từđúng
- Nhận xét
- 2 hs đọc lại câu đúng
- Lắng nghe
- HS đọc thuộc lòng
- Lắng nghe, thực hiện
Giải thích nghĩa:
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nước sơn là vẻ ngoài Nước sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ vật chóng
hỏng Con người tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp mã vẻ ngoài
- Xấu người, đẹp nết: Người vẻ ngoài xấu nhưng tính nết tốt
- Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon Mùa đông ăn cá
sống ở biển thì ngon
- Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi : Trăng dù mờ vẫn sáng hơn sao Núi có lở vẫn cao hơn đồi.
Ngừơi ở địa vị cao, giỏi giang hay giàu có dù sa sút thế nào cũng còn hơn những người khác(quan niệm không hoàn toàn đúng đắn)
Môn: KHOA HỌC
Tiết 21: BA THỂ CỦA NƯỚC
I/ Mục tiêu:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển biến của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Chai nhựa trong để đựng nước, nến, ống nghiệm, nước đá, khăn lau bằng vải
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nước có những tính chất gì?
Gọi hs lên bảng trả lời
- Hãy nêu tính chất của nước?
2 hs lần lượt lên bảng trả lời
- Nước là một chất lỏng trong suốt, khôngmàu, không mùi, không vị, không có hìnhdạng nhất định Nước chảy từ cao xuốngthấp, lan ra khắp phía, thấm qua một số
Trang 12Nhận xét,chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết các tính chất
của nước Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm
hiểu xem nước tồn tại ở những dạng nào qua
bài: Ba thể của nước
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ
thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
- Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ
số 1 và số 2?
- Từ hình 1,2 cho biết nước ở thể nào?
- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?
- Dùng khăn ướt lau bảng , gọi hs lên nhận xét
- Vậy nước trên mặt bảng đi đâu? Chúng ta
cùng làm thí nghiệm như hình 3 SGK/44
* Tổ chức cho hs làm thí nghiệm
- Chia nhóm 4 và phát dụng cụ
- Cô sẽ lần lượt đổ nước nóng vào cốc của từng
nhóm, các em hãy quan sát và nói hiện tượng
vừa xảy ra
+ Ngay sau đó, các em hãy úp đĩa lên mặt cốc
nước khoảng vài phút rồi lấy đĩa ra Quan sát
mặt đĩa, nhận xét và nói tên hiện tượng vừa
xảy ra
- Sau vài phút, gọi hs nêu kết quả quan sát của
nhóm mình
- Qua 2 hiện tượng trên em có nhận xét gì?
Giảng: Khói trắng mỏng mà các em nhìn thấy
ở miệng cốc nước nóng chính là hơi nước Hơi
nước là nước ở thể khí Khi có rất nhiều hơi
nước bốc lên từ nước sôi tập trung ở một chỗ,
gặp không khí lạnh hơn, ngay lập tức, hơi nước
đó ngưng tụ lại và tạo thành những giọt nước
nhỏ li ti tiếp tục bay lên Hết lớp nọ đến lớp
kia bay lên ta mới nhìn thấy chúng như sương
mù, nếu hơi nước bốc hơi ít thì mắt thường
không thể nhìn thấy Nhưng khi ta đậy đĩa lên,
hơi nước gặp đĩa lạnh ngưng tụ lại thành những
vật và hòa tân được một số chất
- Lắng nghe
- Hình 1 vẽ một thác nước đang chảymạnh từ trên cao xuống Hình 2 vẽ trờiđang mưa, ta nhìn thấy những giọt nướcmưa và bạn nhỏ có thể hứng được mưa
- Nước ở thể lỏng
- Nước mưa, nước máy, nước sông, nướcao,nước biển,
- Khi dùng khăn ướt lau bảng, em thấymặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúcsau mặt bảng lại khô ngay
- Lắng nghe, suy nghĩ
- Chia nhóm và nhận dụng cụ
- HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện+ Ta thấy có khói bay lên Đó là hơi nướcbốc lên
+ Em thấy có rất nhiều hạt nước đọng trênmặt đĩa đó là do hơi nước ngưng tụ lạithành nước
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thểhơi và ngược lại từ thể hơi sang thể lỏng
- Lắng nghe, suy nghĩ
Trang 13giọt nước đọng trên đĩa.
- Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu mất?
- Nêu ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường
xuyên bay hơi vào không khí
Kết luận: Nước ở thể lỏng thường xuyên bay
hơi chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao
biến thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ
thấp Hơi nướckhông thể nhìn thấy bằng mắt
thường Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước
ở thể lỏng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ
thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại
- Hãy mô tả những gì em thấy qua hình 4,5?
- Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể
gì?
- Nhận xét hình dạng nước ở thể này?
- Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể
lỏng sang thể rắn được gọi là gì?
- Nếu ta để khai nước đá ngoài tủ lạnh, thì sau
một lúc hiện tượng gì xảy ra? Nói tên hiện
tượng đó?
- Tại sao có hiện tượng này?
Kết luận: Nước đá bắt đầu nóng chảy thành
nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 0 độ C Hiện
tượng này ta gọi là sự nóng chảy
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết/45
* Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của
nước
- Nước tồn tại ở những thể nào?
- Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và
tính chất riêng của từng thể?
- Các em hãy trao đổi nhóm đôi để vẽ sơ đồ sự
chuyển thể của nước
- Gọi một số hs lên bảng vẽ
- Gọi hs nhận xét và chọn sơ đồ đúng, đẹp
- Gọi hs nhìn vào sơ đồ trình bày sự chuyển thể
- Lắng nghe
- Một người lấy từ tủ lạnh ra khay đượcnước đá, một khay nước đá, một khaynước đặt trên bàn
- Biến thành nước ở thể rắn
- Có hình dạng nhất định
- Gọi là sự đông đặc
- Nước đá đã chảy ra thành nước Hiệntượng này gọi là sự nóng chảy
- Vì nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnhnên đá ta ra thành nước
ở thể rắn có hình dạng nhất định
- Trao đổi nhóm đôi vẽ sơ đồ
- 2 hslên bảng vẽ
- Nhận xét
- 1 hs trình bày
Trang 14C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhìn vào sơ đồ hãy nói sự chuyển thể của
nước và điều kiện nhiệt độ của sự chuyển thể
đó?
- Về nhà tập vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
- Bài sau: Mây được hình thành như thế nào?
Mưa từ đâu
Nhận xét tiết học
- Sự chuyển thể của nước từ dạng nàysang dạng khác dưới sự ảnh hưởng củanhiệt độ Gặp nhiệt độ dưới 0 độ C nướcngưng tụ thành nước đá gặp nhiệt độ caonước đá nóng chảy thành thể lỏng Khinhiệt độ lên cao nước bay hơi chuyểnthành thể khí Ở đây khi hơi nước gặpkhông khí lạnh hơn ngay lập tức ngưng tụlại thành nước
_
Mơn: TỐN
Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Biết đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ kẻ bảng phần (b) SGK, bỏ trống các dòng 2,3,4 ở cột 4,5
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nhân với 10, 100, 1000,
Chia cho 10, 100, 1000,
Gọi hs lên bảng trả lời và thực hiện tính
- Khi nhân một STN với 10, 100, 1000, ta
làm sao?
Tính nhẩm: 18 x 10 = ? 18 x 100 = ?
18 x 1000 = ?
+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào?
+ 420 : 10 = ? 6800 : 100 = ? 2000 : 1000 = ?
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
sẽ làm quen với tính chất kết hợp của phép
nhân, áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp
của phép nhân để thực hiện tính giá trị của
biểu thức bằng cách thuận tiện
2) So sánh giá trị của hai biểu thức:
a) So sánh giá trị của các biểu thức
- Viết lên bảng 2 biểu thức
2 hs lần lượt lên bảng thực hiện
- Ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số
0 vào bên phải số đó
- 18 x 10 = 180 18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18000+ Ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 0
ở bên phải số đó
Trang 15( 2 x 3 ) x 4 2 x ( 3 x 4)
- Gọi hs lên bảng tính, các em còn lại làm
vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về kết quả của hai biểu
- Treo bảng phụ đã chuẩn bị
- Giới thiệu cách làm: cô lần lượt cho các giá
trị của a, b, c, các em hãy lần lượt tính giá trị
của các biểu thức (a x b) xc, a x (bxc) và viết
vào bảng
- Với a = 3, b = 4, c = 5
- Với a = 5, b = 2, c = 3
- Với a = 4, b = 6, c = 2
- Nhìn vào bảng, các em hãy so sánh giá trị
của biểu thức (a x b) xc và a x (b x c) khi
a=3, b = 4, c = 5
- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c như thế
nào so với giá trị của biểu thức a x (bxc)
- Ta có thể viết (a x b) x c = a x ( b x c)
- Đây là phép nhân có mấy thừa số?
- Chỉ vào VT và nói: (a x b) x c gọi là một
tích nhân với một số , chỉ VP : a x (b x c) gọi
là một số nhân với một tích
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta
làm sao?
Kết luận: Khi nhân một tích hai số với số thứ
ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số
thứ hai và số thứ ba
- Gọi hs nêu lại kết luận trên
- Từ nhận xét trên, ta có thể tính giá trị của
- Có giá trị bằng nhau
- 1 hs lên bảng thực hiện tính, cả lớp so sánh kết quả của hai biểu thức và rút ra kết luận ( 5 x 2 ) x 4 = 5 x (2 x 4)
Trang 16Tính chất này giúp ta chọn được cách làm
thuận tiện nhất khi tính giá trị của biểu thức
dạng a x b x c
3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Thực hiện mẫu 2 x 5 x 4 sau đó ghi
lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs lên bảng
thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
HS chỉ thực hiện Bài 1a
Bài 2: Chỉ làm 1a) Gọi hs đọc y/c
- Viết lên bảng 13 x 5 x 2
- Gọi hs lên bảng tính theo 2 cách
- Theo em trong 2 cách trên, cách nào thuận
tiện hơn? Vì sao?
- Gọi hs lên bảng thực hiện bài còn lại, cả
lớp làm vào vở nháp
C Củng cố, dặn dò:
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta
làm sao?
- Về nhà làm bài 2 b
- Bài sau: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Nhận xét tiết học
- Lần lượt từng hs lên bảng thực hiện
I / Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đang, đã, sắp )
- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1, 2, 3 ) trong SGK
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2, 3
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs lên bảng trả lời
- Động từ là gì? Cho ví dụ
- Gạch chân những động từ trong đoạn văn
sau:
1 hs lên bảng trả lời
- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạngthái của sự vật VD: đi, hát, vẽ,
1 hs lên bảng tìm, cả lớp tìm động từ vàviết vào vở nháp
Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn
để lộ ra cánh hoa màu vàng gắt Có tiếng vỗ
Trang 17Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới
1) Giới thiệu bài: Trong tiết LTVC hôm nay
các em sẽ luyện tập về từ bổ sung ý nghĩa
cho động từ và biết cách dùng những từ đó
2) HD làm bài tập:
Bài tập 1: Gọi 1 hs đọc y/c của bài tập
- Các em hãy đọc thầm các câu văn, gạch
chân bằng bút chì dưới các ĐT được bổ sung
ý nghĩa
- Gọi hs lên gạch chân các động từ được bổ
sung ý nghĩa
- Kết luận lời giải đúng
- Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ đến?
Nó cho biết điều gì?
- Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút?
Nó gợi cho em biết điều gì ?
Kết luận: Những từ bổ sung ý nghĩa thời
gian cho động từ rất quan trọng Nó cho biết
sự việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã
hoàn thành rồi
Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c
- Ở BT2b, các em chọn 1 trong 3 từ (đã,
đang, sắp) để điền vào chỗ trống sao cho hợp
nghĩa
- Các em đọc thầm các câu văn, câu thơ suy
nghĩ để chọn và điền từ đúng vào chỗ trống
(làm trong VBT), phát phiếu cho 2 hs
- Gọi 2 hs làm trên phiếu dán bài lên bảng và
đọc kết quả
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Nếu hs điền sắp hót, đã tàn thì GV phải
phân tích để các em thấy là không hợp lí
+ "Chào mào sắp hót " - sắp biểu thi hoạt
động chắc chắn xảy ra trong tương lai gần
Qua 2 dòng thơ tiếp, ta biết bà đã nghe tiếng
chim chào mào kêu với rất nhiều hạt na rụng
vì chim ăn
+ "Mùa na đã tàn " cũng không hợp lí vì
mùa na hết thì chào mào cũng không về hót
cánh sè sè của vài con ong bò đen bóng, bay
rập rờn trong bụi chanh.
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- Cả lớp làm bài
- 2 hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
+ Trời ấm lại pha trà lành lạnh Tết sắp
đến
+ Rặng đào đã trút hết lá
- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến.Nó cho biết sự việc sẽ gần tới lúc diễn ra
- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút.Nó gợi cho em biết sự việc đã hoàn thànhrồi
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c và nội dung
- Lắng nghe, thực hiện
- HS làm bài cá nhân, 2 hs làm trên phiếu
- Dán phiếu và đọc kết quả
a) , ngô đã thành cây ánh nắng b) Chào mào đã hót , cháu vẫn đang xa , Mùa na sắp tàn
Trang 18như trong câu Chào mào vẫn hót nữa Vả lại,
bà mong cháu về là để ăn na Nếu mùa na đã
tàn thì chắc bà cũng không sốt ruột mong
cháu về
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c và truyện vui Đãng
trí
- Các em suy nghĩ tự chữa lại cho đúng bằng
cách thay đổi các từ hoặc bỏ bớt từ
- Dán 2 tờ phiếu lên bảng , gọi 4 hs lên bảng
thi làm bài
- Gọi hs lần lượt đọc truyện vui, giải thích
cách sửa bài của mình
- Tại sao lại thay đã bằng đang (bỏ đã, bỏ
sẽ)?
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Kết luận lời giải đúng, tuyên dương em làm
bài nhanh, giải thích đúng
- Truyện đáng cười ở điểm nào?
C Củng cố, dặn dò:
- Những từ nào thường được bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ?
- Hãy đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ?
- Về nhà xem lại bài, tập đặt câu với từ bổ
sung ý nghĩa thời gian cho động từ Kể lại
truyện vui Đãng trí cho người thân nghe
- Bài sau: Tính từ
Nhận xét tiết học
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- HS làm bài vào VBT
- 4 hs thi làm bài
- Lần lượt đọc truyện vui và giải thích: đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay
sẽ bằng đang
+ Thay đã bằng đang vì nhà bác học đanglàm việc trong phòng
+ Bỏ đang vì người phục vụ đi vào phòngrồi
+ Bỏ sẽ vì tên trộm đã lẻn vào phòng rồi
- Ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí Ông đang tậptrung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộmđọc sách gì? ông nghĩ vào thư viện chỉ để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách, nó chỉ cần những đồ đạc quí của ông
- Đã, đang, sẽ
+ Em đang ăn cơm+ Em đã học xong bài cho ngày mai+ Em Nụ đang ngủ ngon lành
Trang 19II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Tính chất kết hợp của phép
nhân
Gọi hs lên bảng trả lời và tính
- Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta
làm sao?
- Tính bằng cách thuận tiện
2 x 26 x 5 5 x 9 x 3 x 2
Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy - học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các
em sẽ cách thực hiện phép nhân với số có
tận cùng là chữ số 0
2) HD nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Ghi lên bảng phép tính: 1324 x 20 = ?
- Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào?
- Ta có thể nhân 1324 với 10 được không?
- Nhân bằng cách nào?
- Sau câu trả lời của hs, GV ghi bảng như
Từ đó ta có cách đặt tính rồi tính như sau:
1324 (nói và viết như SGK)
x 20
26480
- Gọi hs nhắc lại cách nhân trên
3) Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
- Ghi lên bảng 230 x 70
- Hãy tách số 230 thành tích của một số
nhân với 10
- Tách số 70 thành tích của một số nhân với
10
Ta có: 230 x 70 = (23 x 10) x ( 7 x10)
- Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của
phép nhân các em hãy tính giá trị của biểu
thức (23 x10) x (7 x 10)
- Hai thừa số của phép nhân 230 x 70 có tất
- 2 hs lần lượt lên trả lời và thực hiện tính
- Ta nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
- 2 chữ số 0 ở tận cùng