- 3HS leân baûng laøm baøi, HS döôùi lôùp theo doõi nhaän xeùt baøi laøm cuûa baïn... - Töï laøm baøi vaøo VBT.. Giaûi thích ñöôïc hieän töôïng nöôùc möa töø ñaâu. - Hieåu ñöôïc voøng t[r]
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007
TẬP ĐỌC ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: lất diều,mảng
gạch vở, chữ tốt, dễ,…
- Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
- Hiểu nghĩa các từ mới trong bàì: trạng, kinh ngạc,…
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã
đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 Mở bài: Giới thiệu chủ điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc ).GV sữa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS nếu có
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và TLCH:
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn
cảnh gia đình của cậu như thế nào?
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH:
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như
- Chủ điểm: Có chí thì nên
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1:Vào đời vua … đến làm diều để
chơi.
+ Đoạn 2: lên sáu tuổi … đến chơi diều.
+ Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy + Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.
- 2 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- HS luyện đọc theo nhóm
- 3 HS đọc toàn bài
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình cậu rất nghèo
+ Cậu bé rất ham thích chơi diều
+ Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đến đâuhiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường,cậu có thể thuộc hai mươi trang sách trongngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
+ Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh củaNguyễn Hiền
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban
Trang 2thế nào?
+ Nội dung đoạn 3 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH:
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông
trạng thả diều”?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS trao đổi và
TLCH
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung chính
của bài
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 2
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng
đoạn
- Tổ chức cho HS đọc toàn bài
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
+ Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
ngày đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghegiảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bàirồi mượn vở của bạn
+ Đức tính ham học và chịu khó của N Hiền
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúcấy cậu vẫn thích chơi diều
- 1 HS đọc thành tiếng, 2 HS và TLCH
+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyếttâm thì sẽ làm được điều mình mong muốn.+ Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên
+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thôngminh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạngnguyên khi mới 13 tuổi
- 4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọchay
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 đến 5 HS thi đọc
CHÍNH TẢ NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I Mục tiêu:
- Nhớ – viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt x/s hoăc phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã
- HS có ý thức rèn chữ giữ vở
II Đồ dùng dạy học: Bài tập 2a viết vào bảng phụ.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- PB: xôn xao, sản xuất, xuất sắc, suôn sẻ,…
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
Trang 3chúng mình có phép lạ.
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
+ các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ ước
những gì?
* Hướng dẫn viết chính tả:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
và luyện viết
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ
* HS nhớ- viết chính tả:
* Chấm bài, nhận xét:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc lại câu đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu TN
- Nhận xét tiết học
theo
- 3 HS đọc thành tiếng
+ Các bạn nhỏ mong ước mình có phép lạ đểcho cây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trởthành người lớn,
- Các TN: hạt giống, đáy biển, trong ruột, …
- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2 khổ thơđể cách một dòng
- HS nhớ - viết bài vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớp làmvào vở nháp
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
Lối sang- nhỏ xíu - sức nóng - sứng sống - trong sáng,
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2HS làm bài trên bảng Cả lớp làm bàiNhận xét, bổ sung bài của bạn trên bảng
a/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b/ Xấu người đẹp nết.
c/ Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ.
TOÁN NHÂN VỚI 10, 100, 1000,
CHIA CHO 10, 100, 1000,
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, …
- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …
- Aùp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, … chia các số tròn chục, tròn trăm,tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … để tính nhanh
II Đồ dùng dạy học
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.
Trang 4tiết 50.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10,
chia số tròn chục cho 10 :
* Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính , sau đó
* Chia số tròn chục cho 10
- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và
yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính
- GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy
tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì
?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu ?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35 ?
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia như thế
c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100,
1000, … chia số tròn trăm, tròn chục, tròn
nghìn, … cho 100, 1000, … :
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một
số tự nhiên với 10, chia một số tròn trăm,
tròn nghìn, … cho 100, 1000, …
d.Kết luận :
+ Khi nhân(chia) một số tự nhiên với (cho)
10, 100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả
của phép nhân như thế nào ?
e.Luyện tập, thực hành :
- HS nghe
- HS đọc phép tính
- HS nêu: 35 x 10 = 35 x 1 chục = 35 chục
- Ta chỉ việc viết thêm (bớt) một, hai, ba, …chữ số 0 vào (ở) bên phải số đó
Trang 5Bài 1
- Yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép
tính trong bài, nối tiếp nhau đọc kết quả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
4.Củng cố- Dặn dò:
+ Khi nhân một số với 10, 100 ta làm thế
nào?
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
- Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HS nêu kếtquả của một phép tính
- 1HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
- HS củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 5 bài học trước
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống
II / Tài liệu và phương tiện :
Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
Bài mới:
*Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài học đã học?
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- Yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan
đến tính trung thực trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã làm
gì để thực hiện tính trung thực trong học tập ?
- GV kết luận:
- GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý
kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự
- Nhắc lại tên các bài học : Trung thực trong học tập - Vượt khó trong học tập -Biết bày tỏ ý kiến - Tiết kiệm tiền của -Tiết kiệm thời giờ
- Lần lượt một số em kể trước lớp
Trang 6- Gọi một số HS kể về những trương hợp khó
khăn trong học tập mà em thường gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó khăn
như thế em sẽ làm gì?
* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài tập
khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì
sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c/ Chép luôn bài của bạn
d/ Nhờ người khác làm bài hộ
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn
e/ Bỏ không làm
- GV kết luận
- GV nêu yêu cầu :
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân
em, đến lớp em?
- GV kết luận:
* Giáo viên rút ra kết luận
- Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài học
- Nhận xét đánh giá tiết học
mà mình đã gặp phải trong học tập
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết
- Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lído
- Cách a, b, d là những cách giải quyếttích cực
- Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo trước lớp
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung
- Bản đồ tự nhiên VN Phiếu học tập (Lược đồ trống)
III.Hoạt động trên lớp :
1 KTBC :
- KT bài: Đà Lạt
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
- GV phát PHT cho từng HS và yêu cầu HS
điền tên dãy núi HLS, các cao nguyên ở Tây
Nguyên và thành phố Đà Lạt vào lược đồ
- HS TLCH
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS điền tên vào lược đồ
Trang 7- GV cho HS lên chỉ vị trí dãy núi HLS, các cao
nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên
bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- GV nhận xét và điều chỉnh lại phần làm việc
của HS cho đúng
*Hoạt động nhóm :
- GV cho HS các nhóm thảo luận câu hỏi :
+ Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của
con người ở vùng núi HLS và Tây Nguyên theo
những gợi ý ở bảng (SGK trang 97)
Nhóm1: Địa hình, khí hậu ở HLS, TN
Nhóm 2: Dân tộc, trang phục, lễ hội ở HLS và
Tây Nguyên
Nhóm 3: Trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công
- GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ Các
nhóm tự điền các ý vào trong bảng
- Cho HS đem bảng treo lên cho các nhóm
khác nhận xét
- GV nhận xét va kết luận
* Hoạt động cả lớp :
+ Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc
Bộ
+ Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh
đất trống, đồi trọc
GV hoàn thiện phần trả lời của HS
4.Củng cố- Dặn dò :
- GV cho treo lược đồ còn trống và cho HS lên
điền phần còn thiếu vào lược đồ
- GV nhận xét, kết luận
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: “Đồng
bằng Bắc Bộ”
- HS lên chỉ vị trí các dãy núi và caonguyên trên BĐ
- HS cả lớp nhận xét, bổû sung
- HS các nhóm thảo luận và điền vàobảng phụ
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS thi đua lên điền
- Cả lớp nhận xét
Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2007
THỂ DỤC TRÒ CHƠI “NHẢY Ơ TIẾP SỨC”
ƠN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI TDPTC
II Địa điểm – phương tiện:
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, phấn kẻ vạch xuất phát và vạch đích.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 8Nội dung lượng Định Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung: Nêu
mục tiêu yêu cầu giờ học
- Khởi động: + Xoay các khớp
- Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh ”
2.Phần cơ bản:
a/ Ơn 5 động tác của bài TDPTC:
- GV điều khiển cho HS tập
- Lớp trưởng điều khiển cho cả lớp tập
GV quan sát sửa sai cho các em
- Cho HS luyện tập theo nhĩm
- Cho các tổ thi đua trình diễn
c/ Chơi TC “Nhảy ơ tiếp sức”
- Tập hợp theo đội hình chơi , phổ biến
luật chơi
- Cho HS chơi thử, sau đĩ chơi chính
thức
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương
3.Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vừa vỗ tay vừa hát
- GV cùng HS hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá
- Hiểu được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 2 viết vào giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi HS lên bảng gạch chân những động từ
có trong đoạn văn viết sẵn:
- Nhận xét chung và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ
được bổ sung ý nghĩa trong từng câu
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vàovở nháp
- HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạch bằngbút chì vào SGK
+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến.
Trang 9+ Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động từ
đến? Nó cho biết điều gì?
+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trúc?
Nó gợi cho em biết điều gì?
- GV kết luận: SGK
- Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ
- Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt
câu hay, đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ
bớt từ và HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành
+ Truyện đáng cười ở điểm nào?
3 Củng cố- dặn dò:
+ Những từ ngữ nào thường bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ ?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
+ Rặng đào lại trút hế lá.
+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho độngtừ đến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễn ra.+ Nó gợi cho em đến những sự việc đượchoàn thành rồi
- Tự do phát biểu
- 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần
- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm Sau khihoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu HSdưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp
- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn
- Chữa bài: điền các từ: đã, đang, sắp.
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chìgạch chân, viết từ cần điền
- HS đọc và chữa bài
- 2 HS đọc lại
+ Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rấtđãng trí Ông đang tập trung làm việc nênđược thông báo có trộn lẽn vào thư viện thìông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì?
TOÁN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằngcách thuận tiện nhất
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sgk:
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
Trang 10- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 51 - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép
nhân :
* GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức,
rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này
- GV treo lên bảng bảng số như SGK
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền
vào bảng
+ Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c)
khi: a = 3, b = 4, c = 5 ?
a = 5, b = 2, c = 3 ?
a = 4, b = 6, c = 2 ?
+ Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
như thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- HS tính giá trị của các biểu thức và nêu: (5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)
(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiệntính ở một dòng để hoàn thành bảng nhưsau:
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48
- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằnggiá trị của biểu thức a x (b x c)
- HS nêu lại kết luận
- HS đọc yêu cầu: Tính giá trị của biểu thứctheo hai cách
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào
Nháp Nhận xét chữa bài
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 11Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi một HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán
bằng hai cách
- Chấm một số vở, nhận xét chữa bài
4.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuậntiện nhất
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT Chữa bài
- Số HS của trường
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
- HS lên bảng ghi công thức tính chất kếthợp của phép nhân
- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con người giàu nghịlực, có ý chí vươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước
- Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhưng đã cố gắngvươn lên và thành công trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Kể chuyện:
- GV kể chuyện lần 1
- GV kể chuyện làn 2: Vừa kể vừ chỉ vào
tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi
- Lắng nghe
Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số HS của mỗi lớp là:
Trang 12c Hướng dẫn kể chuyện:
a/ Kể trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi, kể
chuyện trong nhóm.GV đi giúp đỡ từng
nhóm
b/ Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS kể từng đoạn trước lớp
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể một tranh
- Nhận xét từng HS kể
- Tổ chức cho HS thi kể toàn chuyện
- GV nhận xét chung và cho điểm từng HS
c/ Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
- Hỏi: + câu truyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí
- GV kết luận
2 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
- HS trong nhóm thảo luận Kể chuyện
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 đến 5 HS tham gia kể
- Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo các tiêuchí đã nêu
+ Câu truyện khuyên chúng ta hãy kiên trì,nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt đượcmong ước của mình
+ Em học được ở anh Kí tinh thần ham học,quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàncảnh khó khăn / Em học được ở anh Kí nghịlực vươn lên trong cuộc sống
MĨ THUẬT TTMT: XEM TRANH CỦA HỌA SĨ
I Mục tiêu:
- HS bước đầu hiểu được nội dung của các bức tranh giới thiệu trong bài thơng qua bốcục, hình ảnh và màu sắc
- HS làm quen với chất liệu và kĩ thuật làm tranh
- HS yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh
II Đồ dùng dạy học : Như SGV
III Các ho t đ ng d y h c : ạt động dạy học : ộng dạy học : ạt động dạy học : ọc :
1 Giới thiệu bài mới:
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Xem tranh
- GV cho HS xem tranh ở trang 28 SGK và
đặt câu hỏi gợi ý tìm hiểu nội dung tranh:
+ Tranh vẽ về đề tài gì?
+ Trong bức tranh cĩ những hình ảnh nào?
+ Bố cục khơng cân đối với tờ giấy khơng?
+ Màu sắc bức tranh thế nào?
- Dựa vào nhữg ý trả lời của HS GV bổ sung
làm rõ nội dung bức tranh: SGV
Trang 13- GV nhận xét tiết học.
- GV khen một số em cĩ ý kiến xây dựng bài
tốt
Dặn dị:
- Về nhà quan sát các loại quả cĩ dạng hình
cầu chuẩn bị cho tiết sau
- Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
- Hiểu nghĩa các từ mới trong bàì: nên, lành, lận, ke, cả, rã,…
- Hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ: Khẳng định có ý chí thì nhất định thành công, khuyên
người ta giữ vững mục tiêu đã chọn, khuyên người ta không nản chí khi gặp khó khăn.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Ông Trạng
thả diều và TLCH về nội dung bài.
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng trước lớp
GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được giới
thiệu về nghĩa ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu
b/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm trao đổi và TLCH:
- Gọi HS đọc câu hỏi 1
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử đại diện
trình bày
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận trình bày vào phiếu
- Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
- Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng
Trang 14- Kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và TLCH
- Gọi HS trả lời
+ Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?
+ Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Tổ chức cho HS đọc thuộn lòng và đọc thuộc
lòng theo nhóm GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu theo hình thức
truyền điện hàng ngang hoặc hàng dọc
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
+ Em hiểu các câu tục ngữ trong bài muốn nói
lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng 7 câu tục ngữ
- 1 HS đọc thành tiếng HS thảo luậnnhóm đôi Trình bày ý kiến,
- Phát biểu và lấy ví dụ theo ý củamình
+ HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cốgắng vươn lên trong học tập, cuộc sống,vượt qua những khó khăn gia đình, bảnthân
+ Các câu tục ngữ khuyên chúng ta giữvững mục tiêu đã chọn không nản lòngkhi gặp khó khăn
- 4 HS ngồi hai bàn trên dưới luyện đọc,học thuộc lòng,
- Mỗi HS học thuộc lòng một câu tụcngữ theo đúng vị trí của nình
- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
II.Chuẩn bị :
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III.Hoạt động trên lớp :
1.KTBC :
- Tình hình nước ta khi quân Tống xâm lược ?
- Diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân
Tống xâm lược
- Ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cá nhân:
- 4 HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 15- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc VN, yêu
cầu HS xác định vị trí của kinh đô Hoa Lư và Đại
La (Thăng Long)
- Yêu cầu HS dựa vào lược đồ và kênh chữ trong
SGK đoạn: “Mùa xuân năm 1010… màu mỡ này”,
để lập bảng so sánh theo mẫu sau :
- Rừng núi hiểm trở, chật hẹp
- Trung tâm đất nước
- Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
+ Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định
dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
-nGV kết luận
*Hoạt động nhóm : GV phát PHT cho HS
- GV hỏi HS :Thăng Long dưới thời Lý được xây
dựng như thế nào ?
- GV cho HS thảo luận và đi đến kết luận :Thăng
Long có nhiều lâu đài , cung điện , đền chùa Dân
tụ họp ngày càng đông và lập nên phố, nên
phường
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS đọc phần bài học
+ Sau triều đại Tiền Lê ,triều nào lên nắm quyền?
- Ai là người quyết định dời đô ra Thăng Long ?
- Việc dời đô ra Thăng Long có ý nghĩa gì ?
- HS lên bảng xác định
- HS lập bảng so sánh
+ cho con cháu đời sau xây dựngcuộc sống ấm no
- HS đọc PHT
- HS các nhóm thảo luận và đại diệnnhóm TLCH
- Các nhóm khác bổ sung
- 2 HS đọc bài học
- HS TLCH.Cả lớp nhận xét, bổ sung
TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép nhân với các số có tận cùng là chữ số 0
- Aùp dụng phép nhân với số tận cùng là chữ số 0 để giải các bài toán tính nhanh, tínhnhẩm
- HS có kĩ năng tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học :
III.Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 52, - GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn