1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 4 TUẦN 11

16 420 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 11
Tác giả Phan Thị Bình
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chấm một số bài, chữa bài ở bảng lớp, nhận xét bài làm của HS.. Bài mới: GV giới thiệu bài Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng nớc từ thể lỏng sang thể khí và ngợc lại.. - Em hãy nêu mộ

Trang 1

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

Tuần 11

Ngày soạn: 4.11.2008 Ngày giảng:10.11.2008

Toán: nhân với 10, 100, 1000

Chia cho 10, 100, 1000

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết thực hiện phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000 và chia số tròn chục cho 10, 100, 1000

- Vận dụng để tính nhanh khi nhân hoặc khi chia với (hoặc cho) 10, 100

II Đồ dùng học tập: Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng

Thực hiện: 5 x 125 và 125 x 5

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a Nhân một số tự nhiên với 10 hoặc chia số tròn

chục cho 10, 100

- GV ghi bảng: 35 x 10 =?

35 x 10 = 10 x 35

= 1 chục x 35 = 35 chục = 350

Vậy 35 x 10 = 350

GV: khi nhân số tự nhiên với 10 ta chỉ việc thêm một

chữ số 0 vào bên phải số đó

b Hớng dẫn từ 35 x 10 = 350 350 : 10 = 35

- HS nêu nhận xét

c.Tơng tự 35 x 100 = 3500 35 x 1000 = 35 000

35000 : 100 = 35 35 000 : 1000 = 35

d HS nêu nhận xét chung về nhân với 10, 100,

1000 Hoặc chia cho 10, 100, 1000 ( SGK/ 59)

3 Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài( tính nhẩm)

HS tự nhẩm bài và sau đó nhẩm tiếp sức nhau

GV theo dõi, nhận xét chung

a 18 x 10 = 180 b 9000 : 10 = 900

18 x 100 = 1800 9000 : 100 = 90

18 x 1000 = 18 000 9000 : 1000 = 9

- GV củng cố lại cách nhân ( chia) với ( cho)10, 100

Bài 2: HS nêu yêu cầu, TLCH

1 yến (1 tạ, 1 tấn) bằng bao nhiêu kg? Ta làm thế nào?

- GV hớng dẫn mẫu: 300 kg = 3 tạ

Ta có: 100 kg = 1 tạ

Nhẩm: 300: 100 = 3

Vậy 300 kg = 3 tạ

Tơng tự cho các bài còn lại

- GV chấm một số bài, chữa bài ở bảng lớp, nhận xét

bài làm của HS

- Củng cố lại cách chuyển đổi đơn vị đo khối lợng

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nêu cách nhân (chia) với (cho) 10, 100, 1000

- GV nhận xét tiết học

- 2 HS

- HS làm bảng con, nêu kết quả

- HS nhận xét 35 với tích 350 khi nhân 35 với 10 chỉ việc viết thêm vào bên phải số 35 một chữ số 0

để có 350

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 bên phải số đó

- HS nhắc lại kết luận

- HS nêu miệng tiếp sức nhau

- HS làm bài vào vở

Trang 2

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị trớc bài sau

Tập đọc: ông trạng thả diều

I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 225

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Mở đầu: GV giới thiệu chủ điểm

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

3 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- HS đọc toàn bài

- HS đọc theo đoạn( 2- 3) lần

HD đọc từ khó: trí nhớ, tầng mây, trạng nguyên

Kết hợp giải nghĩa từ ở SGK

- HS luyện đọc theo nhóm

- HS đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài

HS đọc thầm bài và TLCH

1 Tìm những chi tiết nói lên t chất thông minh của

Nguyễn Hiền

2 Nguyễn Hiền ham học và chịu khó NTN?

3 Vì sao chú bé Hiền đợc gọi là "ông trạng thả diều"

4 HS đọc câu hỏi 4- thảo luận nhóm, trình bày ý kiến

c H ớng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV hớng dẫn HS tìm giọng đọc

- HS đọc lại bài

- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Thầy phải kinh

ngạc thả đom đóm vào trong

- GV đọc mẫu, HS luyện theo nhóm, các nhóm thi đọc

diễn cảm Thi đọc diễn cảm cá nhân

4 Củng cố, dặn dò: Truyện giúp em hiểu điều gì?

- GV nhận xét tiết học Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài

- 1 HS đọc

- 4 HS tiếp sức đọc theo đoạn

- HS luyện đọc nhóm 2

- 1 HS đọc

- trí nhớ lạ thờng, thuộc 20 trang sách trong ngày

- nghe giảng nhờ, mợn vở bạn -đỗ trạng nguyên 13 tuổi, vẫn còn là chú bé ham thích thả diều

- có chí thì nên

- 4 HS đọc lại 4 đoạn của bài

- HS đọc nhóm 2

- làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công

Khoa học: ba thể trạng của nớc

I Mục tiêu: SGV/ 92

- HS nắm đợc đặc điểm, tính chất của nớc để có thể giải thích đợc một số hiện tợng xảy ra trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học: - Hình ở sách giáo khoa/ 44,45

- Chuẩn bị: chai, lọ, bếp, đèn cồn, nớc đá, khăn lau

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Hãy nêu tính chất của nớc

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tợng nớc từ thể lỏng sang

thể khí và ngợc lại

- Em hãy nêu một số VD về nớc ở thể lỏng

- GV dùng khăn ớt lau bảng, yêu cầu 1 HS sờ tay vào

mặt bảng mới lau và nhận xét

- 1 HS

- nớc ma, nớc sông, nớc suối,

n-ớc biển

- bảng bị ớt

Trang 3

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

- Liệu mặt bảng có ớt nh vậy mãi không? nếu không

thì nớc đã biến đi đâu?

- GV hớng dẫn các nhóm làm thí nghiệm: nấu nớc

trên lửa nến, quan sat nớc nóng đang bốc hơi, nhận

xét hiện tợng

- úp đĩa lên mặt ca nớc nóng, lấy ra quan sát mặt đĩa,

nhận xét hiện tợng

GV kết luận: Nớc ở thể lỏng thờng xuyên bay hơi

chuyển thành thể khí Nớc ở nhiệt độ cao biến thành

hơi nớc nhanh hơn nớc ở nhiệt độ thấp Hơi nớc là nớc

ở thể khí, hơi nớc không thể nhìn thấy bằng mắt

th-ờng Hơi nớc gặp lạnh ngng tụ lại thành nớc ở thể

lỏng

Hoạt động 2: Tìm hiểu nớc từ thể lỏng thành thể rắn

và ngợc lại

- HS đọc SGK, quan sát hình 4,5 trang 45- TLCH

+ Nớc ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì?

+ Nhận xét nớc ở thể rắn?

+ Hiện tợng nớc từ thể lỏng sang thể rắn gọi là gì?

- Quan sát hiện tợng xảy ra khi để khay đá ngoài tủ

lạnh xem điều gì đã xảy ra, nói tên hiện tợng đó

GV kết luận: nớc từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự

đông đặc Nớc từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng

chảy

Hoạt động 3: vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc

+ nớc tồn tại ở những thể nào? Nêu tính chất chung

của nớc ở những thể đó

3 củng cố, dặn dò: - HS đọc mục bạn cần biết

GV nhận xét giờ học và dặn dò xem trớc bài sau

- không, vì nớc đã bay hơi

- HS làm việc nhóm 4

- nớc từ thể lỏng sang thể khí

- nớc từ thể khí sang thể lỏng

- 2 HS nhắc lại

- ở thể rắn

- có hình dạng nhất định

- sự đông đặc

- nớc đá đã chảy ra thành nớc ở thể lỏng Hiện tợng đó gọi là sự nóng chảy

- ba thể: lỏng, khí, rắn

- HS vẽ sơ đồ của nớc theo nhóm

2, trình bày

Chiều :

Đ/C Lệ Thuỷ dạy và soạn

Ngày soạn: 5.11.2008 Ngày giảng: 11.11.2008

Toán : tính chất kết hợp của phép nhân

I Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.

- Vận dụng để tính toán nhanh

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn phần b SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Nêu cách nhân(chia) với(cho) 10, 100

Thực hiện: 450 x 100 45000 : 100

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a So sánh giá trị của hai biểu thức

- GV ghi bảng: (2 x3) x 4 và 2 x (3 x 4)

(2 x 3) x4 = 6 x 4 = 24 2 x ( 3 x 4) = 2 x 12 = 24

Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x ( 3 x 4)

b Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống

- GV đa bảng phụ đã kẻ sẵn Giới thiệu

Cho lần lợt các giá trị a,b,c yêu cầu HS tính giá trị

các biểu thức (a x b ) x c và a x (b x c)

VD: a = 3, b = 4, c=5 thì (a x b) x c =( 3 x 4) x 5= 60

- 2 HS thực hiện

- 2 HS lên bảng tính, cả lớp bảng con

Trang 4

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

a x (b xc) = 3 x(4 x5) = 60

Tơng tự các giá trị còn lại của a, b, c

Kết luận: (a x b) x c = a x( b x c)

(a x b ) x c một tích nhân với một số

a x (b x c) một số nhân một tích

- HS nêu kết luận SGK/60

c Thực hành:

Bài 1: HS nêu yêu cầu, GV hớng dẫn mẫu

C1: 2 x 5 x 4 = ( 2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40

C2: 2 x 5 x 4 = 2 x ( 5 x 4) = 2 x 20 = 40

Tơng tự cho các phần còn lại a, b

Bài 2: HS nêu yêu cầu, hớng dẫn tính bằng cách

thuận tiện nhất

a 13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2) = 13 x 10 = 130

5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340

b 2 x 26 x 5 = (2 x 5) x26 = 10 x 26 = 260

5 x 9 x 3 x 2 = (5 x 2) x ( 9 x 3) = 10 x 27 = 270

Bài 3: HS đọc bài, suy nghĩ và tự làm bài

GV chấm, chữa bài ở bảng lớp, nhận xét bài

Cách 1: số HS của một lớp là: 15 x 2 = 30 ( HS)

Số HS của tám lớp là: 30 x 8 = 240 (HS)

Đáp số: 240 HS

3 Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống bài học, nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ các tính chất của phép nhân để làm

tốt bài tập

- HS làm theo nhóm 2, trình bày

a x b xc= ( a x b) x c = a x (b x c)

- HS làm bảng con, trình bày

- HS vận dụng tính chất đã học để làm theo nhóm 2, trình bày

- HS giải bài vào vở

L

u ý : HS có thể giải các cách khác nhau

chính tả( nhớ viết): nếu chúng mình có phép lạ

I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 227

- Luyện kĩ năng nhớ, viết tốt bài chính tả

- Có ý thức trong khi luyện viết

II.Đồ dùng dạy học: phiếu ghi sẵn bài tập 2 ND bài tập 2a, 3

III Hoạt động dạy học:

1 Bài mới: GV giới thiệu bài

2 H ớng dẫn HS nhớ viết

- GV nêu yêu cầu của bài

- HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu bài, lớp đọc thầm

ở SGK chú ý những từ dễ viết sai, cách trình bày từng

khổ thơ

- HS gấp sách viết bài chính tả

- GV chấm bài( 1 tổ) nhận xét bài viết của HS

3 H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2(a): HS đọc thầm bài tập( điền vào chỗ trống)

- GV dán phiếu lên bảng HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm trình bày kết quả.GV nhận xét, kết luận

Đáp án: trỏ lối sang; nhỏ xíu; sức nóng, sức sống;

thắp sáng

- Củng cố về cách phát âm s/x để viết đúng chính tả

Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập

HS tự làm bài Trình bày bài làm của mình

GV chữa bài, nhận xét kết quả của HS

- 1 HS đọc thuộc lòng

- HS viết bài vào vở

- HS thảo luận nhóm 2

- 2 HS đọc lại bài đã hoàn thiện

- HS làm bài vào vở

Trang 5

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

a Tốt gỗ nớc sơn c Mùa hè cá sông cá bể

b Xấu ngời, đẹp nết d.Trăng tỏ hơn sao

Dẫu rằng núi lở

- GV thích ý nghĩa một số câu

- Củng cố lại cách viết s/x; hỏi/ ngã

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS ghi nhớ chính tả để viết đúng bài, học

thuộc lòng các câu ca dao trên

- 2 HS đọc lại bài sau khi đã hoàn thiện

- HS thi đọc HTL những câu trên

Âm nhạc:

Đ/ C Liên soạn và dạy

Luyện từ và câu: luyện tập về động từ

I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 229

- Biết sử dụng các động từ vào trong tập làm văn, đặt câu đúng với ngữ cảnh

II Đồ dùng dạy học: một số tờ phiếu ghi bài tập 2,3

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 H ớng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài

Lớp đọc thầm các câu văn Dùng bút chì

gạch chân dới các động từ đợc bổ sung ý nghĩa

- GV kết luận: sắp đến; đã trút

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài Lớp đọc thầm câu

văn, câu thơ suy nghĩ làm bài

- GV gợi ý làm bài tập 2b: Cần điền sao cho khớp,

hợp nghĩa 3 từ(đã, đang, sắp) vào 3 chỗ trống

Chú ý nếu điền từ "sắp" thì hai từ đã và đang điền

vào hai ô trống có hợp nghĩa không?

- GV chấm điểm một số bài, chữa bài ở bảng lớp

Đáp án: chào mào đã hót , cháu vẫn đang xa ,

Mùa na sắp tàn

Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài và mẫu chuyện vui

- GV dán phiếu ở bảng lớp

- GV hỏi tính khôi hài của truyện vui trên

- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài tập 2, 3 Kể lại chuyện

vui cho cả nhà cùng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân, trình bày

- 2 HS đọc tiếp nối

- HS làm bài cá nhân vào vở, trình bày bài làm của mình

- 2 HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh

- 3 HS thi làm bài tập, sau đó từng

em lần lợt đọc truyện vui, giải thích cách sửa bài của mình

Chiều:

GV bộ môn dạy và soạn

Luyện mĩ thuật: luyện vẽ theo mẫu

vẽ đồ vật có dạng hình trụ

Trang 6

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

I Mục tiêu: - HS nhận biết đợc các đồ vật có dạng hình trụ

- Biết cách vẽ các đồ vật có dạng hình trụ theo ý riêng mình

- Cảm nhận đợc vẽ đẹp của các đồ vật

II Đồ dùng dạy học: Một số đồ vật có dạng hình trụ

III Hoạt động dạy học:

1 Ôn kiến thức: GV chấm bài tiết luyện trớc của HS

Kiểm tra đồ dùng của HS

2 Luyện vẽ:

a Quan sát, nhận xét

- HS quan sát lại các mẫu vật mà các em đem tới lớp

- Nhận xét về hình dáng, cấu tạo, đặc điểm của chúng

- Tỉ lệ của các bộ phận, mầu sắc và độ đậm nhạt

b cách vẽ: HS nhắc lại cách vẽ, GV nhận xét, củng cố lại cách vẽ

+ Vẽ khung hình chung

+ ớc lợng và so sánh tỉ lệ: chiều cao, chiều ngang của mẫu vật

+ tìm tỉ lệ các bộ phận: thân, miệng, đáy của đồ vật

+ vẽ nét chính và điều chỉnh tỉ lệ

+ hoàn thiện bài vẽ và vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu theo ý thích

c Thực hành:

- HS vẽ bài vào giấy

- GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài

d Nhận xét, đánh giá:

- GV chấm bài, nhận xét bài vẽ của HS

- Về nhà tiếp tục bài vẽ của mình

Ngày soạn : 6.11.2008 Ngày giảng: 12.11.2008

Thể dục:

GV bộ môn dạy và soạn

Toán: nhân với số có tận cùng là chữ số 0

I Mục tiêu: Giúp HS biết

- Biết nhân với số có tận cùng là chữ số 0

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: - HS nêu tính chất kết hợp của phép nhân

Tính: 13 x 5 x 2 5 x 9 x 3 x 2

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0

- GV ghi bảng: 1324 x 20

- GV gợi ý: 1324 x 20 = 1324 x( 2 x 10)

= (1324 x 2) x 10

= 26 480

- GV hớng dẫn HS cách đặt tính, tính( SGK)

1324

x 20

26480

b Nhân các số có tận cùng là chữ số 0

- GV ghi bảng phép tính: 230 x 70

- HD cách làm nh trên

230 x 70 = (23 x 10) x ( 7 x 10) áp dụng T/C kết hợp

- 2 HS thực hiện

- HS thực hiện phép nhân

Trang 7

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

và giao hoán

= ( 23 x 7 ) x( 10 x 10)

= ( 23 x 7) x 100 = 16100 HS nhận xét

- HS thực hiện đặt tính và tính theo hai bớc(SGK)

3 Thực hành:

Bài 1: HS nêu yêu cầu

1342 13 546 5642

x 40 x 30 x 200

53 680 406 380 11 28400

Bài 2: tính

1326 x 300 = 397 800 3450 x 20 = 69 000

1450 x 800 = 116 000 0

Bài 3: HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm, trình bày

bài giải GV chữa bài

Giải: ô tô chở số gạo là: 50 x 30 = 1500(kg)

ô tô chở số ngô là: 60 x 40 = 2400(kg)

ô tô chở tất cả là : 1500 = 2400 = 3900(kg)

Đáp số: 3900(kg)

Bài 4: HS đọc đề bài và tự làm bài

GV chấm, chữa, nhận xét bài làm của HS

Giải: chiều dài tấm kính hình chữ nhật là:

30 x 2 = 60( cm)

Diện tích tấm kính hình chữ nhật là

30 x 60 = 1800(cm2)

Đáp số: 1800 cm-2

3 Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống bài học

- Dặn HS học lại bài và xem bài "Đề -xi-mét vuông"

- viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải tích của 23 x 7(theo quy tắc nhân một số với 100)

- HS làm bảng con, nhắc lại cách làm

- HS làm vở nháp, 2 HS làm bảng

- HS làm theo nhóm 2

- HS giải bài vào vở, 1 HS giải bảng lớp

mĩ thuật: thờng thức mĩ thuật

xem tranh của hoạ sĩ

I Mục tiêu: SGV/ 41

- HS yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ của các hoạ sĩ về các đề tài khác nhau

III Hoạt động dạy học:

GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Xem tranh

1 Về nông thôn sản xuất( tranh lụa của hoạ sĩ Ngô

Minh Châu)

- HS quan sát tranh ở trang 28 SGK - TLCH

+ trong bức tranh có những hình ảnh nào?

+ bức tranh vẽ về đề tài gì?

+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính?

+ bức tranh đợc vẽ bằng màu nào?

2 Gội đầu: tranh điêu khắc gỗ màu của hoạ sĩ Trần

- HS quan sát nhóm 2

- Các chú bộ đội về nông thôn sản xuất cùng gia đình

- sản xuất ở nông thôn

- hình ảnh chính là ở giữa tranh là

vợ chồng ngời nông dân đang ra

đồng

- là tranh lụa

Trang 8

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

Văn Cẩn(1910 - 1994)

- HS xem tranh và tìm hiểu ND sau:

+ tên của bức tranh?

+ tác giả của bức tranh?

+ tranh vẽ về đề tài nào?

+ hình ảnh nào là chính trong tranh?

GV kết luận chung

Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét chung về tiết học

- Dặn HS quan sát những sinh hoạt hàng ngày chuẩn

bị cho tiết vẽ sau

- bức tranh gội đầu

- hoạ sĩ Trần Văn Cẩn

- đề tài sinh hoạt

- hình ảnh cô gái là hình ảnh chính chiếm gần hết mặt tranh

Kể chuyện: bàn chân kì diệu

I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 230

- Nhớ và kể lại đợc câu chuyện theo trình tự, mạnh dạn trong khi kể

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ

III Hoạt động dạy học:

1 GV giới thiệu câu chuyện

- HS quan sát tranh

2 Kể chuyện

- GV kể lần 1 toàn bộ ND câu chuyện kết hợp giới

thiệu về ông Nguyễn Ngọc Kí

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh

- GV kể lại lần 3

3 H ớng dẫn hS kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa của

câu chuyện

- HS kể chuyện theo nhóm, trao đổi ND ý nghĩa về

điều các em đã học đợc ở anh Nguyễn Ngọc Kí

- HS thi kể chuyện trớc lớp theo đoạn

- HS thi kể toàn bộ câu chuyện

Cả lớp cùng giao lu với bạn kể

Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, nhóm kể chuyện

lôi cuốn nhất

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho ngời thân nghe

Chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần 12

- HS lắng nghe

- HS kể theo nhóm 2

- Các nhóm thi kể

- Cá nhân thi kể

Tập đọc: có chí thì nên

I Mục đích, yêu cầu: SGV/ 233

- Giáo dục HS có ý chí vợt khó vơn lên trong mọi hoàn cảnh, không nản lòng trớc khó khăn thì nhất định thành công

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK

Phiếu to kẻ bảng phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: HS đọc bài " Ông trạng thả diều"

Nêu ND của bài

2 Bài mới: GV giới thiệu bài

a Luyện đọc:

- 2HS

Trang 9

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

- HS đọc toàn bài

- HS đọc tiếp nối từng câu tục ngữ

GV giải nghĩa từ: Nên, hành, lận, keo, cả, rã( SGK)

Luyện đọc câu: Ai ơi/ đã quyết thì hành

Đã đan/ thì lận tròn vành mới thôi!

- Ngời có chí/ thì nên

Nhà có nền/ thì vững

- HS luyện đọc theo nhóm

- HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm

b Tìm hiểu bài

Câu 1: HS đọc thầm bài và trao đổi theo nhóm để

điền vào phiếu Đại diện các nhóm trình bày, báo cáo

- GV treo phiếu dán kết quả đúng.(SGV/ 234)

Câu 2: HS đọc câu hỏi, tiếp tục thảo luận nhóm vào

phiếu, trình bày GV chốt ý đúng ở bảng

+ Ngắn gọn, ít chữ, có vần, có nhịp, có hình ảnh

Câu 3:HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời, GV chốt ý

đúng ( HS phải có ý chí vợt khó, vợt sự lời biếng của

bản thân )

- HS lấy VD

c H ớng dẫn đọc diễn cảm và HTL

- HS luyện đọc theo nhóm, tìm giọng đọc

- Các nhóm thi đọc trớc lớp

- HS nhẩm đọc HTL- thi đọc HTL trớc lớp

3 Củng cố, dặn dò: HS nêu ND ý nghĩa của bài

GV nhận xét chung giờ học

Dặn HS làm theo lời khuyên đã học

- 1 HS đọc

- HS luyện đọc theo nhóm 2

- 2 HS đọc toàn bài

- HS thảo luận nhóm 4

- 2 HS nhắc lại kết quả đúng

- HS thực hiện nhóm2

- HS thực hiện cá nhân

- HS luyện đọc theo nhóm 4

- có ý chí nhất định thành công

Ngày soạn: 7.11.2008 Ngày giảng: 13.10.2008

Sáng:

Đ/ C Lệ Thuỷ soạn và dạy.

Chiều:

Khoa học: mây đợc hình thành nh thế nào?

ma từ đâu ra?

I Mục tiêu: - Trình bày đợc mây hình thành nh thế nào?

- Giải thích đợc nớc ma từ đâu ra?

- Phát biểu định nghĩa vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

II Đồ dùng dạy học: Hình trang 46, 47 SGK

III Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Nớc tồn tại ở những thể nào? nêu VD

2.Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự chuyển thể của nớc trong tự

nhiên

- HS đọc SGK nghiên cứu câu chuyện" cuộc phu lu

của giọt nớc"/ 46, 47 Nhìn vào hình vẽ kể cho bạn

nghe câu chuyện

+ Mây đợc hình thành NTN?

- 1 HS

- HS thực hiện nhóm 2

- hơi nớc bay lên cao, gặp lạnh ngng tự lại thành những hạt nớc rất nhỏ, tạo nên các đám mây

Trang 10

Giáo án lớp 4- năm học: 2008 - 2009

+ Nớc ma từ đâu ra?

- HS đọc mục bạn cần biết(SGK/ 47)

- HS thảo luận nhóm nêu định nghĩa vòng tuần hoàn

của nớc trong tự nhiên

Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai tôi là giọt nớc

- GV chia lớp thành 3 nhóm, phân theo các vai: giọt

n-ớc, hơi nn-ớc, mây trắng, mây đen, giọt ma

- GV có thể gợi ý một số lời thoại về các vai diễn của

từng nhân vật Chú ý nói đúng trạng thái của nớc của

từng giai đoạn

- Các nhóm tự phân vai và soạn lời thoại

- Các nhóm trình diễn, nhận xét đánh giá

3 Củng cố, dặn dò:

- HS đọc lại mục bạn cần biết

- GV hệ thống bài học

- Dặn HS học bài và xem bài: sơ đồ vòng tuần hoàn

của nớc trong tự nhiên

- các giọt nớc có trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành ma

- các nhóm thảo luận tìm lời thoại và tập trình diễn

Luyện chính tả( nhớ- viết): nếu chúng mình có phép lạ

I Mục đích, yêu cầu: - Nhớ và viết tốt bài chính tả

- Trình bày bài đẹp, sạch sẽ

- Có ý thức trong khi viết bài

II Hoạt động dạy học:

1 Ôn kiến thức:

- HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài" Nếu chúng mình có phép lạ"

- Nêu ND của 4 khổ thơ đó

2 Luyện viết

- HS mở SGK, nhìn sách và đọc lại bài

- HS ghi nhớ cách trình bày bài thơ, những từ câu khó viết

- Cách sử dụng dấu câu

- HS gấp SGK, tự viết bài vào vở

- HS đổi vở cho bạn để dò bài

- GV chấm một số bài, nhận xét cách viết của HS

3 H ớng dẫn HS làm bài tập

Bài 2b: HS đọc bài, làm việc theo nhóm 2

Các nhóm trình bày kết quả làm việc, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Đáp án: nổi tiếng, đỗ trạng, ban thởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mợn, của, dùng bữa, để ăn, đỗ đạt

- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài vào vở.Trình bày và giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ, thành ngữ trên

+ Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn: nớc sơn là vẻ ngoài, nớc sơn đẹp mà gỗ xấu thì đồ vật mau hỏng Con ngời tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp mã bề ngoài

+ Xấu ngời, đẹp nết: Ngời vẻ ngoài xấu nhng tâm tính tốt

+ Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon, mùa đông ăn cá sống ở biển thì ngon

4 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ các câu tục ngữ, thành ngữ đã học

Ngày đăng: 16/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông có cạnh dại 1 m . Mét vuông viết tắt là m 2 - GA LỚP 4 TUẦN 11
Hình vu ông có cạnh dại 1 m . Mét vuông viết tắt là m 2 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w