1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA LOP 4 TUAN 6

30 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 76,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: 1’ - Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ làm các bài tập củng cố các kiến thức về dãy số tự nhiên và đọc biểu đồ.. HOẠT ĐỘNG HỌC.[r]

Trang 1

TUẦN 6 Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2013

TẬP ĐỌC (Tiết 11) NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY- CA

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a Giới thiệu bài: 1’

- Treo bức tranh minh họa và hỏi: Bức tranh

này vẽ cảnh gì?

- Tại sao cậu bé An- đrây- ca này lại ngồi

khóc? Cậu ân hận về điều gì chăng? Ở cậu có

những phẩm chất gì đáng quý? Bài học hôm

nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1: Luyện đọc: 8’

+ GV hoặc HS chia đoạn: 2 đoạn

+ Đoạn 1: An- đrây- ca …đến mang về nhà

+ Đoạn 2: Bước vào phòng … đến ít năm nữa

- GV ghi từ khó Kết hợp sửa lỗi phát âm

hướng dẫn HS cách đọc bài

+ GV ghi từ ngữ phần chú giải lên bảng

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Toàn bài đọc với giọng trầm buồn, xúc động

Lời ông đọc với giọng mệt nhọc, yếu ớt Lời

mẹ đọc với giọng thông cảm, an ủi, diệu dàng

Ýù nghĩ của An- đrây- ca đọc với giọng buồn

+ Khi câu chuyện xảy ra An- đrây- ca mấy

tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc đó như thế

Trang 2

+ Khi mẹ bảo An- đrây- ca đi mua thuốc cho

ông, thái độ của cậu như thế nào?

+ An- đrây- ca đã làm gì trên đường đi mua

thuốc cho ông?

- Cậu bé An- đrây- ca mải chơi nên mua thuốc

về nhà muộn Chuyện gì sẽ xảy ra với cậu và

gia đình, các em đoán thử xem

+ Chuyện gì xảy ra khi An- đrây- ca mua

thuốc về nhà?

+ An- đrây- ca tự dằn vặt mình như thế nào?

+ Câu chuyện cho em thấy An- đrây- ca là một

cậu bé như thế nào?

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 5’

+ Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn

tiêu biểu trong bài: Bước vào phòng…khỏi

nhà”

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn

- Nhận xét, cho điểm học sinh

4 Củng cố: 5’

+ Nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ đặt tên

cho câu truyện là gì?

- GV giáo dục HS: khi bố, mẹ sai bảo việc gì

chúng ta cần làm ngay để khỏi phải ân hận

Nêu ý nghĩa bài học?

5 Dặn dò: 1’

- Về luyện đọc lại bài Chuẩn bị bài: “Chị em

tôi”

- Nhận xét tiết học

+ An- đrây- ca nhanh nhẹ đi ngay

+ An- đrây- ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủnhập cuộc Mải chơi nên cậu quên lời mẹ dặn Mãisau mới nhớ ra, cậu vội chạy một mạch đến cửa hàngmua thuốc mang về nhà

Ý 1: An- đrây- ca mải chơi quên lời mẹ dặn

+ An- đrây- ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe Dù

mẹ đã an ủi nói rằng cậu không có lỗi nhưng đrây- ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc táo ông trồng.Mãi khi lớn, cậu vẫn tự dằn vặt mình

An-+ An- đrây- ca rất yêu thương ông, cậu không thể thathứ cho mình về chuyện mải chơi mà mua thuốc vềmuộn để ông mất / An- đrây- ca rất có ý thức, tráchnhiệm về việc làm của mình / An- đrây- ca rất trungthực, cậu đã nhận lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc vớibản thân về lỗi lầm của mình

Ý2: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca

+ HS đọc toàn bài

+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

- Bình chọn người đọc hay

+ Chú bé trung thực/ Chú bé giàu tình cảm/ Tụ tráchmình/

Ý nghĩa: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca thể hiện tình

cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với ngườithân, lòng trung thực, sự nghiệm khắc với lỗi lầm củamình

TOÁN (Tiết 26) LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Đọc được một số thông tin trên biểu đồ

* Bài 1, bài 2

II CHUẨN BỊ:

- Các biểu đồ trong bài học

- HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 3

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Khởi động: 1’

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được

củng cố kĩ năng đọc các dạng biểu đồ đã học

b Hướng dẫn luyện tập:

HĐ: Cả lớp: 35’

Bài 1: Biểu đồ dưới đây nói về số vải hoa…

+ Đây là biểu đồ biểu diễn gì?

- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài,

sau đó chữa bài trước lớp

- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m

vải trắng, đúng hay sao? Vì sao?

- Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải, đúng

hay sai? Vì sao?

- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất,

đúng hay sai? Vì sao?

- Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán nhiều

hơn tuần 1 là bao nhiêu mét?

- Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?

- Nêu ý kiến của em về ý thứ năm?

Bài 2

- GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ trong SGK

và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gi?

- Các tháng được biểu diễn là những tháng

nào?

- Tháng 7, 8, 9 có bào nhiêu ngày mưa?

- Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày

 Biểu đồ tranh: dễ nhìn, khó thực hiện

(do phải vẽ hình), chỉ làm với số lượng nội

- Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải hoa Tuần 1bán được 100m x 2 = 200m vải hoa, vậy tuần 2 bánđược nhiều hơn tuần 1 là 300m – 200m = 100m vảihoa

Trang 4

ĐẠO ĐỨC (Tiết 6) BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (t2)

I MỤC TIÊU:

- Biết được trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác (Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ củamình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành vàkhông tán thành)

*- Biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

II CHUẨN BỊ:

- SGK Đạo đức lớp 4

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Bài cũ: 5’

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về

những việc có liên quanđến bản thân em?

Gọi HS đọc bài học

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Vì sao phải bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên

quan đến mình?

- Vì sao phải mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết

lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác?

Hôm nay các em học bài: “Biết bày tỏ ý kiến”

HĐ1: Tiểu phẩm “Một buổi tối trong gia đình bạn

Hoa” 15’

Nội dung: Cảnh buổi tối trong gia đình bạn Hoa (Các

nhân vật: Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa)

Mẹ Hoa (vẻ mệt mỏi nói với bố Hoa):

- Bố nó này, tôi thấy hoàn cảnh nhà mình ngày càng khó

khăn Ông với tôi đều đã già yếu, năm nay thằng Tuấn

lại thi đậu đại học, tôi thấy lo lắm Hay là cho con Hoa

nghỉ học ở nhà giúp tôi làm bánh rán?

Bố Hoa (xua tay):

- Không được đâu, việc học của chúng nó là quan trọng

Dù sao cũng phải cố gắng cho chúng đi học, dù trai hay

gái bà ạ!

Mẹ Hoa:

- Nhưng cứ thế này thì làm sao đủ tiền chi tiêu hàng

tháng Lương hưu của ông liệu có đủ cho cả nhà ăn

không?

Bố Hoa đấu dịu:

- Đấy là ý của tôi, còn bà muốn cho nó nghỉ học ở nhà

thì bà cũng phải hỏi xem ý kiến nó như thế nào chứ!

Mẹ Hoa gắt:

- Việc gì phải hỏi Mình là bố mẹ nó, mình có quyền

+ Mọi người sẽ có thể không hiểu và đưa ranhững quyết định không phù hợp với nhucầu, …

- HS đọc bài

- HS xem tiểu phẩm do một số bạn tronglớp đóng

Trang 5

quyết định, nó phải nghe theo chứ!

Bố Hoa lắc đầu:

- Không được đâu, bố mẹ cũng cần phải lắng nghe, tôn

trọng ý kiến của con chứ!

Mẹ Hoa:

- Thôi được, tôi sẽ hỏi ý kiến nó

Mẹ Hoa quay vào phía nhà trong gọi:

- Hoa ơi, ra mẹ bảo

Hoa (Từ trong nhà chạy ra)

- Mẹ bảo con gì ạ?

Mẹ Hoa

- Hoa ơi, mẹ có chuyện này muốn nói với con Hoàn

cảnh nhà mình ngày càng khó khăn Anh con lại sắp đi

học xa, rất tốn kém Mẹ muốn con nghỉ học ở nhà giúp

mẹ làm bánh bán thêm, con nghĩ sao?

Hoa phụng phịu:

- Mẹ ơi, con muốn được đi học cơ, bỏ học ở nhà buồn

lắm! Các bạn con quanh đây chúng nó đều đi học cả mà

mẹ

Mẹ Hoa thở dài:

- Thế thì đào đâu ra gạo ăn để đi học

Hoa suy nghĩ một lát rồi nói:

- Nếu nhà ta khó khăn thì con đi học một buổi, còn một

buổi con phụ mẹ làm bánh, được không mẹ?

Mẹ Hoa băn khoăn:

- Nhưng như thế mẹ sợ con vất vả quá!

- Thôi được, tôi đồng ý

Hoa cười sung sướng:

- Con cảm ơn bố mẹ, con hứa sẽ học chăm hơn

GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn đề, những

khó hkăn riêng Là con cái, các em nên cùng bố mẹ tìm

cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là về những vấn đề có liên

quan đến các em Ý kiến các em sẽ được bố mẹ lắng

nghe và tôn trọng Đồng thời các con cũng cần phải bày

tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ

*Hoạt động 2: “Trò chơi phóng viên” 5’

Cách chơi: GV cho một số HS xung phong đóng vai

phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp theo các câu

hỏi trong bài tập 3- SGK/10

+ Tình hình vệ sinh của lớp em, trường em

+ Nội dung sinh hoạt của lớp em, chi đội em

+ Những hoạt động em muốn được tham gia, những

công việc em muốn được nhận làm

+ Địa điểm em muốn được đi tham quan, du lịch

+ Dự định của em trong hè này hoặc các câu hỏi sau:

+ Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ mà bạn ưa thích

+ Người mà bạn yêu quý nhất là ai?

+ Sở thích của bạn hiện nay là gì?

+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?

- HS thảo luận:

+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,

bố Hoa về việc học tập của Hoa?

+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thếnào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợpkhông?

+ Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thếnào?

- HS thảo luận và đại diện trả lời

- Một số HS xung phong đóng vai cácphóng viên và phỏng vấn các bạn

Trang 6

- GV kết luận:

Mỗi người đều có quyền có những suy nghĩ riêng mà

có quyền bày tỏ ý kiến của mình

HĐ 3: HS trình bày các bài viết, tranh vẽ (Bài tập

4-SGK/10): 5’

- GV kết luận chung:

+ Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý kiến về

những vấn đề có liên quan đến trẻ em, như vấn đề người

lớn không gương mẫu, ý thức giữ gìn vệ sinh môi

trường kém

+ Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng Tuy nhiên

không phải ý kiến nào của trẻ em cũng phải được thực

hiện mà chỉ có những ý kiến phù hợp với điều kiện hoàn

cảnh của gia đình, của đất nước và có lợi cho sự phát

triển của trẻ em

+ Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến

của người khác

4 Củng cố- Dặn dò: 3’

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

- HS thảo luận nhóm về các vấn đề cần giải quyết ở tổ,

của lớp, của trường

- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về những vấn đề

có liên quan đến bản thân em như môi trường sống

quanh em hoặc những vấn đề liên quan đến gia đình em

- Về chuẩn bài: Tiết kiệm tiền của

+ HS đọc yêu cầu bài tập 4

- Trình bày bài của mình

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp, …

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

II CHUẨN BỊ:

- Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a Giới thiệu bài: 1’

- Đó là các cách thông thường để bảo quản thức

ăn Nhưng ta phải chú ý điều gì trước khi bảo

quản thức ăn và khi sử dụng thức ăn đã bảo quản,

các em cùng học bài hôm nay để biết được điều

đó ( GV ghi đề)

+ Thực phẩm sạch và an toàn là thực phẩm giữuđược chất dinh dưỡng

+ Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng,không có màu sắc và mùi lạ…

- Nhận xét, bổ sung

Trang 7

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Các cách bảo quản thức ăn 7’

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ

trang 24, 25 / SGK và thảo luận nhóm theo các

câu hỏi sau:

+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các

hình minh hoạ?

+ Gia đình các em thường sử dụng những cách

nào để bảo quản thức ăn?

+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?

* Kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn được

lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu Các

cách thông thường có thể làm ở gia đình là: Giữ

thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tủ lạnh,

phơi sấy khô hoặc ướp muối

HĐ2: Cơ sở khoa học của các cách bảo quản

thức ăn: 15’

Bước 1: GV giảng: Các loại thức ăn có chứa

nhiều nước vàcác chất dinh dưỡng, đó là môi

trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển Vì

vậy, chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu Vậy muốn bảo

quản thức ăn được lâu chúng ta phải làm thế nào?

Bước 2: GV cho HS thảo luận câu hỏi:

+ Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là

gì?

** Nguyên tắc chung là: Làm cho các vi sinh vật

không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không

cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn

Bước 3: Thực hành làm bài tập:

+ Trong các cách bảo quản dưới đây, cách nào

làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt

động? Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật

xâm nhập vào thức ăn?

a Phơi khô, nướng, sấy

b Ướp muối, ngâm nước mắm

c Ướp lạnh

d Đóng hộp

e Cô đặc với đường

* GV kết luận: Trước khi đưa thức ăn vào bảo

quản, phải chọn loại còn tươi, loại bỏ phần giập,

nát, úa, … sau đó rửa sạch và để ráo nước

- Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa sạch Nếu

cần phải ngâm cho bớt mặn (đối với loại ướp

muối)

HĐ3: Một số cách bảo quản một số thức ăn ở

nhà: 8’

Bước 1: GV phát phiếu học tập cá nhân

Điền vào bảng sau tên 3 đến 5 loại thức ăn và

cách bảo quản ở gia đình em?

Tên thức ăn Cách bảo quản

+ Phơi khô, ngâm nước mắm, ướp lạnh bằng tủlạnh

+ Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mấtchất dinh dưỡng và ôi thiu

2 Nguyên tắc của việc bảo quản thức ăn:

- HS thảo luận nhóm

+ Là làm cho thức ăn khô để các vi sinh vậtkhông phát triển được

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận + Làm cho các vi sinh vật không có môi trườnghoạt động; a, b, c, e

+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vàothức ăn: d

- HS làm việc

Tên thức ăn Cách bảo quản

Trang 8

- Gọi HS nhắc lại ND bài

- Gia đình các em thường sử dụng những cách nào

để bảo quản thức ăn?

I MỤC TIÊU:

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào

* Bài 1, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)

II CHUẨN BỊ:

- Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

+ Đối với câu c Sau khi HS làm xong câu

a, b GV gọi HS đọc số và nêu giá trị của

- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và hỏi:

Biểu đồ biểu diễn gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa

bài

- Nhận xét và sửa sai

- HS nghe giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a Số tự nhiên liền sau của số 2 835 917 là số 2 835 918

b Số TN liền trước của số 2 835 917 là số 2 835 916

c HS đọc số

Số 82 360 945, giá trị của chữ số 2 là 2 000 000

Số 7 283 069 giá trị của chữ số 2 là 200 000 Số1 547 238 giá trị của chữ số 2 là 200

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán khối lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005

Trang 9

Bài 4:

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT

- GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó

nhận xét và cho điểm HS,

4 Củng cố- Dặn dò: 3’

- Tiết học này các em được ôn tập những

nội dung nào?

- Em hãy nêu cách tìm số liền trước, số

liền sau của một số

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho 3 HS

viết

- Nhận xét chữ viết của HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại một

câu truyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng

Ban- dắc

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Cả lớp: 15’

* Tìm hiểu nội dung truyện:

GV đọc bài hoặc gọi HS đọc

+ Nhà văn Ban- dắc có tài gì?

+ Trong cuộc sống ông là người như thế nào?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Gv đọc cho HS viết

* Hướng dẫn trình bày:

- GV nhắc lại cách trìng bày lời thoại

* GV đọc cho HS viết bài

* GV đọc bài cho HS soát bài

* Thu chấm, nhận xét bài:

- HS hát

- Đọc và viết các từ

+ Lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, làm nên, lênnon…

1 Nghe – viết: Người viết truyện thật thà:

+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyệndài

+ Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và

Trang 10

HĐ2: Cá nhân: 15’

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở nháp

hoặc vở bài tập (nếu có)

- Chấm một số bài chữa của HS

- Nhận xét

Bài 3: Tìm từ láy:

+ Gv hướng dẫn và gợi ý

- Yêu cầu HS làm theo nhóm

- Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất

4 Củng cố- dặn dò: 3’

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS

- Yêu cầu HS ghi nhớ hiện tượng chính tả

trong bài để không viết sai những từ đã học

- Nhắc HS chuẩn bị bản đồ có tên các quận,

huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích

lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố em đang sinh

sống

- Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy

vừa tìm được và chuẩn bị bài: “Gà trống và

Cáo”

- Nhận xét tiết học

2 Làm bài tập chính tả:

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu

- Tự ghi lỗi và chữa lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

+ HS thảo luận nhóm

- Báo cáo kết quả

a Từ láy có tiếng chứa âm s: sàn sàn, san sát, sanhsánh, sẵn sằng, săn sóc, sáng suốt, sầm sập, sần sùi,sấn sổ, se sẽ, sền sệt, sin sít, sít sao, sòn sòn, songsong, sòng sọc, sốt sắng, sờ sẫm, sờ soạng, sù sù, sùisụt, sục sạo, sục sôi, sùng sục, …

Từ láy có tiếng chứa âm x: xa xa, xam xám, xám xịt,

xa xôi, xao xác, xào xạc, xao xuyến, xanh xao, xệchxạc, xó xỉnh, xoành xoạch, xoắn xuýt, xót xa, xối xả,xôm xốp, xôn xao, xốn xang, xúm xít, …

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 11) DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng(BT1, mục III); nắm được qui tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế(BT2)

II CHUẨN BỊ:

Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi

Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ

Bài tập 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 11

tập 1

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Tại sao có danh từ viết hoa, có danh từ lại

không viết hoa? Bài học hôm nay sẽ giúp các

em trả lời câu hỏi đó

- Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật

như sông, vua được gọi là danh từ chung

- Những tên riêng của một sự vật nhất định

như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng

- Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ thể luôn

luôn phải viết hoa

+ Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?

Bài 1: Tìm các danh từ chung vàdanh từ riêng

- Nhận xét, khen những HS hiểu bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Thảo luận cặp đôi

+ Sông: Tên chung để chỉ những dòng nước chảy

tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được

+ Cửu Long: Tiên riêng của một dòng sông có chín

nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long

+ Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước

phong kiến

+ Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở đầu nhà hậu Lê

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận cặp đôi

- Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối lớn:

sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể Cửu Long viết hoa

- Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong

kiến: vua không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi viết hoa

+ Danh từ chung là tên của một loại vật: sông, núi,vua, chúa, quan, cô giáo, học sinh, …

+ Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật: sông Đà,sông Thu Bồn, núi Thái Sơn, cô Lan, bạn Hoa, … + Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa

- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng

+ HS tự làm vào VBT

+ Báo cáo kết quả

Danh từ chung: Núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông,

ánh, nắng, đường, dãy, nhà, trái, phải, giữa, trước

Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại

Trang 12

+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay

danh từ riêng? Vì sao?

- Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa

danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm

cụ thể nên phải viết hoa

Thứ tư, ngày 25 tháng 9 năm 2013

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm gì khi

đô hộ nước ta?

- Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng

lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong

kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước

của nhân dân ta Qua bài học “Cuộc khởi nghĩa Hai

- Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao

- Chúng bắt dân ta lên rừng săn voi, xuống biển

Trang 13

Chỉ

- Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời nhà

Hán đô hộ nước ta

- GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận:

Khi tìm nguyên nhân của cuộc KN Hai Bà Trưng,

Theo em ý kiến nào đúng? Tại sao?

- GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các nhóm báo

cáo kết quả làm việc: việc Thi Sách bị giết hại chỉ là

cái cớ để cuộc kn nổ ra, nguyên nhân sâu xa là do

lòng yêu nước, căm thù giặc của hai Bà

HĐ2: Cá nhân:

* GV treo lược đồ lên bảng và giải thích cho HS

cuộc kn Hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng

nhưng trong lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ

ra cuộc kn

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại diễn biến

chính của cuộc kn trên lược đồ

- GV nhận xét và kết luận

HĐ3: Cả lớp:

- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK, hỏi:

+ Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế

nào?

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì

- Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói lên

điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân ta?

+ GV kết luận: Sau hơn 200 năm bị PK nước ngoài

đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập

Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát

huy được truyền thống bất khuất chống giặc ngoại

- Về nhà học bài và xem trước bài: “Chiến thắng

Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo”

- Nhận xét tiết học

- HS các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: vì ách ápbức hà khắc của nhà Hán, vì lòng yêu nước cămthù giặc, vì thù nhà đã tạo nên sức mạnh của 2 BàTrưng khởi nghĩa

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

2 Diễn biến:

- HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài để trìnhbày lại diễn biến chính của cuộc kn

- HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày

3 Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa:

- Trong vòng không đầy một tháng cuộc khởinghĩa hoàn toàn thắng lợi…

- Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến nước ngoài đô hộ

I MỤC TIÊU:

- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường

- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm

* Với HS khéo tay:

Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường

Trang 14

+ Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm

+ Len (hoặc sợi) chỉ khâu

+ Kim khâu len kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a Giới thiệu bài: 1’

- Hôm nay các em sẽ được hướng dẫn khâu ghép hai

mép vải bằng mũi khâu thường Qua bài: “Khâu ghép

hai ” GV ghi đề

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu 5’

- GV giới thiệu mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi

khâu thường và hướng dẫn HS quan sát để nêu nhận

xét (Đường khâu là các mũi khâu cách đều nhau Mặt

phải của hai mảnh vải úp vào nhau Đường khâu ở mặt

trái của hai mảnh vải)

- Giới thiệu một số sản phẩm có đường khâu ghép hai

mép vải Yêu cầu HS nêu ứng dụng của khâu ghép mép

vải

- GV kết luận về đặc điểm đường khâu ghép hai mép

vải và ứng dụng của nó: Khâu ghép hai mép vải được

ứng dụng nhiều trong khâu, may các sản phẩm Đường

ghép có thể là đường cong như đường ráp của tay áo,

cổ áo… Có thể là đường thẳng như đường khâu túi

đựng, khâu áo gối, …

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật 22’

- GV treo tranh quy trình khâu ghép hai mép vải bằng

mũi khâu thường

- Hướng dẫn HS xem hình 1, 2, 3, (SGK) để nêu các

bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường

- Hãy quan sát H1 SGK để nêu cách vạch dấu đường

khâu ghép 2 mép vải

- Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác vạch dấu trên vải

Hãy quan sát H2, 3 SGK để nêu cách cách khâu lược

và khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường

+ Khâu hai mép vải thực hiện ở mặt trái hay mặt phải

vải?

+ Nêu cách khâu lại mũi và nút chỉ cuối đường khâu?

- GV hướng dẫn HS một số điểm sau:

+ Vạch dấu trên mặt trái của một mảnh vải

+ Úp mặt phải của hai mảnh vải vào nhau và xếp cho

hai mép vải bằng nhau rồi mới khâu lược

+ Sau mỗi lần rút kim, cần vuốt các mũi khâu theo

chiều từ phải sang trái cho đường khâu thật phẳng rồi

mới khâu các mũi khâu tiếp theo

- Chuẩn bị đồ dùng học tập

- HS theo dõi

- HS quan sát

- May cổ tay, cổ áo, túi đựng, áo gối, …

- HS nêu các bước khâu hai mép vải bằngmũi khâu thường

Trang 15

- Gọi 2 HS lên thực hiện thao tác GV vừa hướng dẫn

- GV chỉ ra những thao tác chưa đúng và uốn nắn

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV cho HS xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ và tập khâu

ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường

3 Nhận xét- dặn dò: 3’

- Khâu hai mép vải thực hiện ở mặt trái hay mặt phải

vải?

- Nêu cách khâu lại mũi và nút chỉ cuối đường khâu?

- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của HS

- Chuẩn bị các dụng cụ để học tiết sau

I MỤC TIÊU:

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số

- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

- Tìm được số trung bình cộng

* Bài 1, bài 2

II CHUẨN BỊ:

- Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Trong giờ học toán hôm nay các

em sẽ được luyện tập về các nội

dung đã học từ đầu năm đến nay

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra và chấm điểm chonhau

a)Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viếtlà:

A 505050 B 5050050 C 5005050 D 50 050 050b)Giá trị của chữ số 8 trong số 548762 là:

A 80000 B 8000 C 800 D 8 c)Số lớn nhất trong các số 684257, 684275, 684752, 684725 là:

A 684257 B 684275 C 684752 D 684725d) 4 tấn 85 kg = … kg

Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

A 485 B 4850 C 4085 D 4058đ) 2 phút 10 giây = … giây

Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:

A 30 B 210 C 130 D 70+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng lớp làm VBT

Ngày đăng: 06/09/2021, 17:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w