- GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế nào GV mời một số HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp b Hướng dẫn HS kể chuyện * Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài[r]
Trang 1Ngày tháng năm 2013
Môn : Chính tả
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT s / x, dấu hỏi / dấu ngã I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nghe – viết đúng chính tả, trình bày bài chính tả Người viết truyện thật thà sạch sẽ , trình bày đúng
lời đối thoại của nhân vật trong bài
2.Kĩ năng:
-Biết tự phát hiện lỗi & sửa lỗi trong bài chính tả
-Tìm & viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s / x hoặc có thanh hỏi / thanh ngã
3 Thái độ:
-Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ
-Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.Chuẩn bị:
-Sổ tay chính tả
-Phiếu khổ to kẻ bảng sau phát cho vài HS sửa lỗi ở BT2, giúp GV nhận xét (trực quan) trước lớp:
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho cả lớp viết vào giấy nháp các
từ ngữ có hình thức chính tả tương tự những từ ngữ đã
được học ở BT2, tiết CT trước
- Yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng câu đố ở BT3 & nêu lời
giải câu đố
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
-Ghi tên bài lên bảng
b.Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV mời 1 HS đọc lại truyện & yêu cầu cả lớp cho
biết nội dung của mẩu truyện?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại truyện & cho biết
những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn
HS nhận xét Chú ý viết tên riêng tiếng nước ngoài theo
đúng quy định
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS đọc câu đố & nêu lời giải câu đố
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
- HS theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc lại truyện & nêu nội dung truyện: Ban-dăc là một nhà văn nổi tiếng thế giới, có tài tưởng tượng tuyệt vời khi sáng tác các tác phẩm văn học nhưng trong cuộc sống lại là một người rất thật thà, không bao giờ biết nói dối
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
Trang 2bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở
soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2: (Tập phát hiện & sửa lỗi chính tả)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV nhắc HS:
+ Viết tên bài cần sửa lỗi: Người viết truyện thật thà.
+ Sửa tất cả các lỗi có trong bài
- GV phát riêng phiếu cho 1 số HS viết bài mắc lỗi
chính tả
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS (có đối chiếu
với vở viết)
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học về từ láy để
vận dụng giải bài tập này
- GV chỉ vào ví dụ & giải thích: Tìm các từ láy có tiếng
chứa âm đầu là s hay x nghĩa là các từ láy có các tiếng
chứa âm đầu lặp lại nhau
- GV phát phiếu & từ điển ( nếu có ) cho các nhóm thi
tìm nhanh
- GV nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Yêu cầu HS ghi nhớ hiện tượng chính tả trong bài để
không viết sai những từ đã học
- Nhắc HS chuẩn bị bản đồ có tên các quận, huyện, thị
xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại để biết cách ghi lỗi & sửa lỗi trong sổ tay chính tả của mình
- HS tự đọc bài, phát hiện lỗi & sửa lỗi chính tả trong bài của mình Các em viết lỗi & cách sửa từng lỗi vào sổ tay chính tả của mình
- Từng cặp HS đổi bài cho nhau để sửa chéo
- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS nhắc lại kiến thức về từ láy
- Các nhóm thi tìm nhanh
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét & bình chọn nhóm thắng cuộc
Trang 3Ngày Tháng Năm 2013
Môn: Địa lí TÂY NGUYÊN
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , khí hậu ở Tây Nguyên :
+ Tây Nguyên là xứ sở của các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, ĐắK Lắk, Lâm Viên , Di Linh
+ Tây Nguyên là vùng đất có hai mùa mưa & khô rõ rệt
2.Kĩ năng:
-HS chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao nguyên
3.Thái độ:
-Ham thích tìm hiểu các vùng đất của dân tộc
II.Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh & tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Trung du Bắc Bộ
- Mô tả vùng trung du Bắc Bộ?
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du
Bắc Bộ?
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu:
-GV nêu nội dung và yêu cầu bài học
- Ghi tên bài lên bảng: Tây Nguyên
b.Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí của khu
vực Tây Nguyên
- Tây Nguyên nằm ở phía nào của dãy Trường Sơn
Nam?
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên
Việt Nam vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao
nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống Nam)
c.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một
số tranh ảnh & tư liệu về một cao nguyên
- Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc
- Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum
- HS trả lời
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại tên bài
-HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao nguyên ở lược đồ hình 1
- HS lên bảng chỉ bản đồ tự nhiên Việt Nam
vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống Nam)
- Nhóm 1: Cao nguyên Đắc Lắc là cao nguyên thấp nhất trong các cao nguyên ở Tây Nguyên, bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông suối & đồng cỏ Đây là nơi đất đai phì nhiêu nhất, đông dân nhất ở Tây Nguyên
- Nhóm 2: Cao nguyên Kon Tum là một cao nguyên rộng lớn Bề mặt cao nguyên khá bằng phẳng, có chỗ giống như đồng bằng Trước
Trang 4- Nhóm 3: cao nguyên Di Linh.
- Nhóm 4: cao nguyên Lâm Đồng
- GV gợi ý:
+ Dựa vào bảng số liệu ở mục 1, xếp thứ tự các cao
nguyên theo độ cao từ thấp đến cao
+ Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của cao nguyên
(mà nhóm được phân công tìm hiểu)
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện phần trình bày
d.Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những tháng
nào? Mùa khô vào những tháng nào?
- Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào?
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV giúp HS mô tả cảnh mùa mưa & mùa khô ở Tây
Nguyên
4.Củng cố
- GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc điểm tiêu
biểu về vị trí, địa hình & khí hậu của Tây Nguyên
5.Dặn dò:
-GV cùng HS hệ thống nội dung bài học
-Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở Tây Nguyên
đây, toàn vùng được phủ đầy rừng rậm nhiệt đới nhưng hiện nay rừng còn rất ít, thực vật chủ yếu là các loại cỏ ngắn do việc phá rừng bừa bãi
- Nhóm 3: Cao nguyên Di Linh gồm những đồi lượn sóng dọc theo những dòng sông Bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng được phủ bởi một lớp đất đỏ ba-dan dày, tuy không phì nhiêu bằng ở Buôn Ma Thuột Mùa khô ở đây không khắc nghiệt lắm, vẫn có mưa đều đặn ngay trong những tháng hạn nhất nên cao nguyên lúc nào cũng có màu xanh
- Nhóm 4: Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu; sông, suối có nhiều thác ghềnh Cao nguyên có khí hậu mát quanh năm nên đây là nơi có nhiều rừng thông nhất Tây Nguyên
- HS dựa vào mục 2 & bảng số liệu ở mục 2, từng HS trả lời các câu hỏi
- HS mô tả cảnh mùa mưa & mùa khô ở Tây Nguyên
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 5Ngày Tháng Năm 2013
Môn : Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Dữa vào gợi ý (SGK )Biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng -Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)
2.Rèn kĩ năng nghe:
-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Thái độ:
-Có ý thức rèn luyện thành người có lòng tự trọng
II.Chuẩn bị:
-Một số truyện viết về tính trung thực
-Bảng lớp viết đề bài
-Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.Bài cũ: Kể chuyện đã nghe – đã đọc
- Yêu cầu 1 HS kể một câu chuyện mà em đã nghe,
đã đọc về tính trung thực
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Tuần trước, các em đã kể những câu chuyện đã
nghe – đã đọc về tính trung thực Tuần này, các em
sẽ kể những chuyện đã nghe – đã đọc về lòng tự
trọng Cô đã dặn các em chuẩn bị trước cho tiết học
hôm nay – mỗi em sẽ có một câu chuyện về lòng tự
trọng để kể cho các bạn nghe
- (GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà như thế
nào) GV mời một số HS giới thiệu nhanh những
truyện mà các em mang đến lớp
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS
xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: Kể
lại một câu chuyện em đã được nghe (nghe qua ông
bà, cha mẹ hay ai đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc
được) về lòng tự trọng
- GV nhắc HS: những truyện được nêu làm ví dụ
(Buổi học thể dục, Sự tích dưa hấu ……) là những bài
trong SGK, giúp các em biết những biểu hiện của
lòng tự trọng Em nên kể những câu chuyện ngoài
-Háy vui
- HS kể
- HS nhận xét
- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mà mình tìm được
- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi
ý 1, 2, 3, 4
Trang 6SGK Nếu không tìm được câu chuyện ngoài SGK,
em có thể kể một trong những truyện đó Khi ấy, em
sẽ không được tính điểm cao bằng những bạn tự tìm
được truyện
- GV dán bảng tờ giấy đã viết sẵn dàn bài kể
chuyện, nhắc HS:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các bạn câu
chuyện của mình (Tên truyện; Em đã nghe câu
chuyện từ ai hoặc đã đọc truyện này ở đâu?)
+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở đầu, diễn
biến, kết thúc
* HS thực hành kể chuyện,trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
- GV mời những HS xung phong lên trước lớp kể
chuyện
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham gia thi
kể & tên truyện của các em (không viết sẵn, không
chọn trước) để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
- GV cùng HS nhận xét, tính điểm thi đua
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể hay,
nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác, biết đặt
câu hỏi thú vị
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân
Chuẩn bị bài: Lời ước dưới trăng
- Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình Có thể nói rõ đó là chuyện về một người quyết tâm vươn lên, không thua kém bạn bè hay là người sống bằng lao động của mình, không ăn bám, dựa dẫm, dối lừa người khác …
- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3
- HS nghe
a) Kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện theo cặp
- Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
- HS xung phong thi kể trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình trước lớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 7Ngày Tháng Năm 2013
Môn: Khoa học
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể:
-Kể tên các cách bảo quản thức ăn: làm khô , ướp lạnh, ướp mặn , đóng hộp …
-Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
2 Thái độ:
-Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 24,25 SGK
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP: Điền vào bảng sau tên của 3 đến 5 loại thức ăn và cách bảo quản thức ăn đó ờ gia đình em
1.
2.
3.
4.
5
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm sạch
và an toàn
- Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín hằng ngày?
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
- Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm?
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn
Mục tiêu: HS kể tên được các cách bảo quản thức ăn
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình trang 24,25 SGK và
trả lời các câu hỏi: chỉ và nói các cách bảo quản thức ăn
trong từng hình
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp
- GV nhận xét
c.Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo
quản thức ăn
Mục tiêu: HS giải thích được cơ sở khoa học của các cách
- 3 HS trả lời, lớp nhận xét
- HS quan sát theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
Trang 8bảo quản thức ăn
Cách tiến hành:
- GV giảng: các loại thức ăn tươi có nhiều nước và các chất
dinh dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát
triển Vì vậy chúng dễ bị hư hỏng, ôi, thiu Muốn bảo quản
thức ăn được lâu, chúng ta phải làm thế nào?
- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi: nguyên tắc chung của
việc bảo quản thức ăn là gì?
- GV giúp HS rút ra được nguyên tắc chung của việc bảo
quản thức ăn là: làm cho các vi sinh vật không có môi trường
hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập
vào thức ăn
- GV cho HS làm bài tập: trong các cách bảo quản thức ăn
dưới đây, cách nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện
hoạt động? Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật xâm
nhập vào thực phẩm?
a) Phơi khô, nướng, sấy
b) Ướp muối, ngâm nước mắm
c) Ướp lạnh
d) Đóng hộp
e) Cô đặc với đường
d.Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở
nhà
Mục tiêu: HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một số thức ăn
mà gia đình áp dụng
Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập cho cá nhân
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt ý
- Kết thúc tiết học, GV cần nêu rõ: những cách làm trên chỉ
giữ được thức ăn trong một thời gian nhất định Vì vậy, khi
mua những thức ăn đã được bảo quản cần xem kĩ hạn sử
dụng được in trên vỏ hộp hoặc bao gói
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV cùng HS hệ thống hệ dung bài học
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Chuẩn bị bài: Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
-HS lắng nghe
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Vài trình bày, lớp nhận xét
- HS làm bài tập bằng cách ghi thứ tự câu lựa chọn vào bảng con:
+Làm cho vi sinh vật không có điều
kiện hoạt động: a; b; c, e
+Ngăn không cho các vi sinh vật
xâm nhập vào thực phẩm: d
- HS làm trong phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 9Ngày Tháng Năm 2013
Môn: Khoa học
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH
DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể:
-Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:
+Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
-Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời
2 Thái độ:
-Ham hiểu biết khoa học,biết ứng dụng khoa học vào cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 26,27 SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định
2.Bài cũ: Một số cách bảo quản thức ăn
- Nêu một số cách bảo quản thức ăn
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1: Nhậb dạng một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng
Mục tiêu: HS có thể:
+Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị bệnh còi xương, suy
dinh dưỡng và người bị bệnh bứu cổ.
+Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh kể trên
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn:
+Quan sát các hình 1, 2 trang 26 SGK, nhận xét, mô tả các
dấu hiệu của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng và bệnh bứu
cổ
+Thảo luận về nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, kết luận
c.Hoạt động 2: Thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng
Mục tiêu: HS nêu được tên và cách phòng bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng
Cách tiến hành:
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát, nhận xét và thảo luận câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp bổ sung, nhận xét:
+Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ
bị suy dinh dưỡng Nếu thiếu vi-ta-min
D sẽ bị còi xương +Nếu thiếu I-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ
Trang 10GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ,
các em còn biết bệnh nào do thiếu chất dinh dưỡng?
- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng
d.Hoạt động 3: Chơi trò chơi Thi kể tên một số bệnh
Mục tiêu: HS củng cố những kiến thức đã học trong bài
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 đội
-Cách chơi và luật chơi: Nếu đội 1 nói: “Thiếu chất đạm”,
đội 2 phải trả lời: “Sẽ bị suy dinh dưỡng” Tiếp theo, đội 2
lại nêu: “Thiếu I-ốt”, đội 1 phải nói được tên bệnh
Lưu ý: cũng có thể nêu tên bệnh và đội kia phải nói được
bị bệnh đó là do thiếu chất gì
- Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương đội thắng cuộc
4.Củng cố – Dặn dò:
-GV cùng HS hệ thống hệ dung bài học
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
-Chuẩn bị bài: Phòng bệnh béo phì
- Một số bệnh do thiếu dinh dưỡng như:
Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi-ta-min A
Bệnh phù do thiếu vi-ta-min B
Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vi-ta-min C
- Để phòng các bệnh suy dinh dưỡng cần ăn đủ lượng và đủ chất Đối với trẻ
em cần được theo dõi, cân nặng thường xuyên Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh
do thiếu chất dinh dưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí và nên đưa trẻ đến bệnh viện khám và chữa trị
- Mỗi đội cử ra 1 đội trưởng, rút thăm xem đội nào được nói trước
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: