Các em viết lỗi và cách sửa từng lỗi vào phiếu học tập - Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp - Cả lớp nhận xét - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS nhắc lại kiến thức về từ láy[r]
Trang 1Thø hai ngµy 03 th¸ng 10 n¨m 2011
Tập đọc NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY – CA
Xu – Khôm – Lin – Xki
I Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng kể chậm ri , tình cảm , bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu từ ngữ: dằn vặt
- Hiểu ND : Nỗi dằn vật của An-đrây-ca thể hiện trong tình yu thương , ý thức trch nhiệm với người thân , lịng trung thực v sự nghim khắc với lỗi lầm của bản thn (
trả lời được các CH trong SGK )
- Có ý thức trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc đối với những lỗi lầm của bản thân
*KNS:
-Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp
-Thể hiện sự cảm thông
-Xác định giá trị
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Gà Trống và Cáo
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài
tập đọc
? Em hãy nêu nhận xét về tính cách của
hai nhân vật
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : treo tranh , giới thiệu
b Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Lượt 1: GV chú ý kết hợp sửa lỗi phát
âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp, chú ý tên riêng
tiếng nước ngoài
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Hát
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- 1 HS khá đọc cả bài
- HS nêu:
+ Đoạn 1: từ đầu …… mang về nhà + Đoạn 2: phần còn lại
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
- HS đọc thầm phần chú giải
Trang 2c Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế
nào ?
- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông, thái độ của An-đrây-ca thế nào ?
1 An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông?
- Đoạn 1 kể với em chuyện gì ?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
2 Chuyện gì đã xảy ra khi An-đrây-ca
mang thuốc về nhà?
- Thái độ của câu lúc đó thế nào ?
3 An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
4 Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
một cậu bé như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
- Đoạn nàu cho em biết gì ?
Yêu cầu HS đọc thầm tìm nội dung bài
Liên hệ : Có ý thức , trách nhiệm với
lỗi lầm của bản thân
d Đọc diễn cảm
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Bước vào phòng ông nằm
……… từ lúc con vừa ra khỏi nhà)
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, em sống cùng mẹ và ông Ông em đang ốm rất nặng
- An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
- An-đrây-ca được các bạn đang chơi
đá bóng rủ nhập cuộc Mải chơi nên quên lời mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ
ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang
về
An –đrây – ca mải chơi quên lời mẹ dặn
HS đọc thầm đoạn 2
- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông đã qua đời
- An hận vì mình mải chơi , mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu oà khóc , dằn vặt kể cho mẹ nghe
+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông đã qua đời Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết
+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe
+ Mẹ an ủi, bảo An-đrây-ca không có lỗi nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy Cả đêm bạn nức nở dưới gốc cây táo do ông trồng Mãi đến khi đã lớn, bạn vẫn tự dằn vặt mình
- An-đrây-ca rất yêu thương ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết
mà còn mải chơi bóng, mang thuốc về nhà muộn / An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân …………
Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca Cậu bé An –đrây – ca là người thương ông , có ý thức trách nhiệm với người
Trang 3- GV sửa lỗi cho HS
-4.Củng cố – dặn dò :
- Em hãy đặt lại tên cho truyện theo ý
nghĩa câu chuyện?
- Nói lời an ủi của em với An-đrây-ca?
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Chị em tôi
thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân vê lỗi lầm của mình
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, lựa chọn cách đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- Chú bé trung thực ; Tự trách mình
- HS nêu tự do
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- HS củng cố về cách “đọc” các biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ cột
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- HS làm Bi 1 ;Bi 2
- Giáo dục HS tính cẩn thận trong học tập
II Đồ dùng học tập :
- Phóng to các biểu đồ: “Số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9”
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Biểu đồ (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a.Giới thiệu: Nêu yêu cầu bài học
b Luyện tập :
Bài 1/33
HS củng cố cách “đọc” biểu đồ tranh vẽ
- Tuần 1 cửa hàng bán đươc 2m vải hoa và
1m vải trắng
- Tuần 3 cửa hàng bán đươc 400m vải
- Tuần 3 cửa hàng được nhiều vải hoa nhất
- Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán
được nhiều hơn tuần 1 là 100m
- Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán
được ít hơn tuần 2 là 100 m
Bài2/34
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- nêu kết quả bằng miệng:
+ S : vì tuần 1 bán 200m vải hoa , 100m vải trắng
+ Đ + S : vì tuần 1 bán 200m ; tuần 2 bán 300m ; tuần 3 bán 100 m
+ Đ
+ S : vì Tuần 4 : 100m
300 – 100 = 200 m vải
- HS làm bài tương tự như bài 1
Trang 4- HS củng cố cách “đọc” biểu đồ cột
- Các tháng được biểu diễn là những tháng
nào ?
- Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa ?
- Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 bao nhiêu
ngày ?
- Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày
mưa ?
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3/34:HS khá giỏi làm thêm
- Cho HS làm một số bài tập trong SGK
3.Củng cố – dặn dò :
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra
- Làm bài 3 trang 38
+Tháng 7 , 8 , 9 + T7 có:18 ngày + T8 có: 15 ngày 15 – 3 = 12 + T9 có: 3 ngày ngày
Trung mỗi tháng có : ( 18 + 15 + 3 ) : 3 = 12 ngày
- cả lớp làm bài vào vở,
Đạo đức
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2)
Nhận xét 6 – chứng cứ 1 , 3 Chứng cứ: - Nêu được một vài biểu hiện về bày tỏ ý kiến
- Kể được một vài trường hợp biết bày tỏ ý kiến với mọi người của bản thân
TIẾT TPPCT
I Mục tiêu :
- Biết được: trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến
trẻ em
- HS khá giỏi biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
- HS khá giỏi mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
- HS thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường Tôn trọng ý kiến của người khác
*KNS:- Kĩ năng trình bày ý kiến với gia đình và lớp học
- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến
- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc
- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin.
*GDBVMT: - Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường
- HS cần biết bày tỏ ý kiến của mình với cha mẹ, với thầy cô giáo, với chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình, về môi trường lớp học, về môi trường
II Đồ dùng dạy học :
- Một chiếc micro không dây để chơi trò phóng viên , Một số đồ dùng để hoá trang -
- Phiếu học tập
Trang 5III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Biết bày tỏ ý kiến
Trẻ em có quyền gì?
- Bày tỏ ý kiến có lợi gì?
- GV n xét, đánh giá và tích các chứng cứ
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài học
Hoạt động1: Cả lớp
Mục tiêu : Biết bày tỏ ý kiến
- GV mời một nhóm lên trình bày tiểu
phẩm
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,
bố Hoa về việc học tập của Hoa?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như
thế nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp
không?
+ Nếu em là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như
thế nào?
Kết luận:Mỗi gia đình có những vấn
đề, những khó khăn riêng Là con cái, các
em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết,
tháo gỡ, nhất là về những vấn đề có liên
quan đến các em.Cần nêu ý kiến thẳng
tháng mạnh dạn Không đưa ra ý kiến vô
lí , sai trái.
Hoạt động 2: Nhóm
Mụctiêu Em sẽ nói như thế nào?
+ Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận cách giải
quyết 1 tình huống trong số các tình huống
GV ghi ở bảng phụ
Kết luận :Khi muốn điều gì ta cần bày
tỏ với thái độ nhã nhặn, lễ phép.
Hoạt động 3 : Cặp đôi
Mục tiêu : nêu được suy nghĩ của bản thân
Yêu cầu HS đóng vai phóng viên phỏng
vấn các bạn về các vấn đề :
+ Tình hình vệ sinh lớp
+ Nơi em muốn đi thăm
+ Đự định của em trong mà hè
Việc nêu ý kiến của các em có cần thiết
không ? Em cần bày tỏ ý kiến những vấn đề
có liên quan để làm gì ?
Kết luận: Mỗi người đều có quyền có
- HS nêu
- HS nhận xét
Xem tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa
- HS trình bày tiểu phẩm
- HS thảo luận Nối tiếp nêu
- 1 buổi đi học , 1 buổi phụ mẹ bán bánh Ý kiến của bạn rất phù hợp
- Nêu ý kiến
- HS nhắc lại
Thảo luận
Tự chọn 1 trong 4 tình huống sau đó cùng thảo luận đưa ra các ý kiến
Chứng cứ 3
Các nhóm đóng vai theo tình huống mình lựa chọn
Nhận xét Trò chơi “Phóng viên”
Lần lượt HS này làm phóng viên HS kia là người được phỏng vấn
Chứng cứ 3
Trang 6những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý
kiến của mình.
3.Củng cố – dặn dò :
- Em hãy nêu ích lợi của việc bày tỏ ý
kiến? Em hãy bày tỏ ý kiến của mình về
thái độ học tập vài bạn trong lớp?
Khuyến khích HS tổ chức thảo luận nhóm
về các vấn đề của tổ, của lớp, của trường
Có Em bày tỏ để việc thưch hiện những vấn đề đó phù hợp với các em hơn , tạo điều kiện phát triển tốt hơn
- Vài HS nêu
Chµo cê
Thø ba ngµy 04 th¸ng 10 n¨m 2011
Chính tả ( nghe – viết ) NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ PHÂN BIỆT s / x, dấu hỏi / dấu ngã
I Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng và trình by bi CT sạch sẽ ; trình by đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
- Làm đúng BT2 (CT chung )BT CT phương ngữ (3) a / b hoặc BT do GV soạn
- - Giáo dục thái độ cẩn thận và yêu cái đẹp trong giao tiếp bằng chữ viết
II Đồ dùng dạy học :
Phiếu khổ to kẻ bảng sau phát cho vài HS sửa lỗi ở BT2
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho 3
HS khác viết
- GV nhận xét chữ viết của HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
+ Tìm hiểu nội dung :
Gọi HS đọc truyện
Nhà văn Ban – dắc có tài gì ?
Trong cuộc sống ông là người như thế
nào ?
+ Hướng dẫn viết từ khó :
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại truyện và
cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi
viết bài
Đọc và viết các từ : Lẫn lộn , nức nở , nồng nàn , lang ben , cái kẻng , leng keng , bẻn lẻn ,
- Cả lớp viết bảng con
1 em đọc truyện + Có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn , truyên dài
+ Là người thật thà , nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai : Ban – dắc , truyện dài , truyện
Trang 7- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai
và hướng dẫn HS nhận xét Chú ý viết tên
riêng tiếng nước ngoài theo đúng quy
định
+ Viết chính tả :
- Nhắc lại cách trình bày lời thoại đặt sau
dấu hai chấm kết hợp dấu gạch đầu dòng
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
+ Thu chấm bài :
- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
- Sửa lỗi sai phổ biến
c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2: (Tập phát hiện và sửa lỗi chính
tả)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV nhắc HS:
+ Viết tên bài cần sửa lỗi: Người viết
truyện thật thà
+ Sửa tất cả các lỗi có trong bài
- GV phát riêng phiếu cho 1 số HS viết
bài mắc lỗi chính tả
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS
Bài tập 3a:HS đọc yêu cầu của bài 3a
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học
về từ láy để vận dụng giải bài tập này
- GV phát phiếu và từ điển cho các nhóm
thi tìm nhanh.GV nhận xét, bình chọn
nhóm thắng cuộc
3.Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS ghi nhớ các hiện tượng
chính tả trong bài
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Gà Trống và Cáo
ngắn , thẹn
- HS luyện viết bảng con Nhận xét
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi chính tả trong bài của mình Các em viết lỗi và cách sửa từng lỗi vào phiếu học tập
- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nhắc lại kiến thức về từ láy
- Các nhóm thi tìm nhanh
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét và bình chọn nhóm thắng cuộc
- 2 HS nhắc lại
- Vài HS nhắc nlại
Luyện từ và câu DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục tiêu :
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng ( ND Ghi nhớ )
Trang 8- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu và ý nghĩa khi qui của chúng ( BT1 , mục III ) nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế ( BT2 )
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam Tranh (ảnh) về vua Lê Lợi
- 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 (Phần nhận xét)
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : Danh từ
- Danh từ là gì ? cho ví dụ
- Treo bảng phụ đoạn văn yêu cầu HS
xác định danh từ
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Phần nhận xét
- Yêu cầu 1:
+ GV dán 2 tờ phiếu lên bảng, mời 2 HS
lên bảng làm bài
GV :Sông Cửu Long : sông chính của
miền Nam
- Lê Lợi : người có công đánh đuổi giặc
Minh lập ra nhà Hậu Lê của nước ta
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải
- Yêu cầu 2:
+ GV dùng phiếu đã ghi lời giải đúng để
hướng dẫn HS trả lời đúng
+ GV nói:
* Những tên chung của một loại sự
vật như sông, vua được gọi là danh từ
chung
* Những tên riêng của một sự vật
nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là
danh từ riêng
- Yêu cầu 3:
- Danh từ là từ chỉ sự vật ( người , vật , hiện tượng , khái niệm , đơn vị ) Cuộ sống , con mèo , …
- Vua Hùng , sáng , trưa, bóng nắng , chân , chốn , dân , một , quả , xôi , bánh chưng , bánh giầy
+ 1 HS đọc yêu cầu bài + Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp + 2 HS lên bảng làm bài
a Dòng nước chảy tương đối lớn trong đó thuyền bè đi lại được
b Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh của nước ta.
c Người đứng đầu nhà nước phongkiến.
d Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh dựng lên nhà Lê nở nước ta.
Sông
Cửu Long Vua
Lê Lợi
Cả lớp nhận xét + 1 HS đọc yêu cầu bài
+ Cả lớp đọc thầm, so sánh sự khác nhau giữa nghĩa của các từ (sông – Cửu Long; vua – Lê Lợi)
Sông : tên chỉ chung các con sông Cửu Long : tên riêng của một dòng sông Vua : tên gọi chung những người đứng đầu nhà nước phong kiến
Lê lợi : tên riêng của 1 vị vua
Trang 9GV nhận xét
c.Ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
d.Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét
- Họ và tên các bạn trong lớp là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
3.Củng cố - Dặn dò:
- Thế nào là danh từ chung , danh từ
riêng ? Cho ví dụ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Trung
thực – Tự trọng
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài + Cả lớp suy nghĩ, trao đổi theo cặp, so sánh cách viết các từ trên
- Tên chung (sông) không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể (Cửu Long) viết hoa
- Tên chung của người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua) không viết hoa Tên riêng của một vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết hoa
- HS đọc thầm phần ghi nhớ
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào VBT
- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập
Danh
từ chung
- núi, dòng, sông , chảy, mặt, sông, ánh, nắng, đường, dãy, nhà, trái, phải, giữa, trước.
Danh
từ riêng
- Chung, Lan, Thiên, Nhẫn, Trác ,Đại, Huệ, Bác Hồ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS làm bảng, lớp làm bài vào VBT
- Là danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể Danh từ riêng phải viết hoa – viết hoa cả họ, tên, tên đệm
- Hoàng Thuý Vân
- Võ Thái Bình Danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể nên phải viết hoa
- Vài HS trả lời
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Viết , đọc , so sánh được các số tự nhiên ; nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột ,
- Xc định được một năm thuộc thế kỉ no
- HS làm Bi 1 Bai 2 (a,c).Bi 3(a,b,c.)Bi 4 (a,b).
- Ap dụng các kiến thức vào bài tập.Tính sáng tạo, tính cần cù khi giải toán
II Đồ dùng dạy học :
Trang 10SGK
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu HS làm lại BT 2, 3
- GV chữa bài, nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu
b Nội dung:
Bài 1/35:Yêu cầu HS đọc đề bài
a Số tự nhiên liền sau của 2 835 917 là:
b Số tự nhiên liền trước 2 635 917 là:
c Đọc và nêu giá trị của chữ số 2
Yêu cầu HS đọc và nêu giá trị của chữ số 2
- GV chữa bài , yêu cầu HS nêu cách tìm
số liền trước và số liền sau
Bài 2/35:Cho HS tự làm bài và chữa bài.
Bài b và d dành cho HS khá giỏi làm thêm
Yêu cầu HS giải thích cách điền số
Nhận xét ghi điểm
Bài3/35,36:Yêu cầu HS quan sát biểu đồ
- Biểu đồ biểu diễn gì ?
Cho HS tự làm bài và chữa bài
a Khối lớp 3 có bao nhiêu lớp ? đó là
những lớp nào?
b Nêu số HS giỏi toán của từng lớp
c Lớp nào có nhiều HS giỏi nhất ? Lớp nào
có ít HS giỏi nhất ?
Bài d dành cho HS khá giỏi làm thêm
d Tìm trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS
giỏi toán ?
Bài 4/36: Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
Bài c dành cho HS khá giỏi làm thêm
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi
và nhận xét
3 em làm ở bảng , lớp làm vở
a 2835918
b 2835916
c Giá trị của số 2 :
82 360 954 : 2 000 000
7 283 096 : 200 000
1 547 238 : 200
- HS làm bài vào vở rồi 4 HSlên bảng chữa
a 475 936 > 475 836
c 903 876 < 913 000
Bài b và d dành cho HS khá giỏi làm thêm
b 5 tấn 175 kg > 5 075 kg
d 2 tấn 50 kg = 2 750 kg Nhận xét bài của bạn
- HS quan sát biểu đồ
- Biểu diễn số HS giỏi khối lớp 3 trường LÊ QUÝ ĐÔN năm 04- 05
- Khối ba có 3 lớp đó là:3A, 3B, 3C
Lớp 3A: 18 HS
Lớp 3B: 27 HS
Lớp 3C: 21 HS + Lớp 3 B có nhiều HS giỏi toán nhất ; + Lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất
Bài d dành cho HS khá giỏi làm thêm
- Trung bình mỗi lớp có số HS giỏi : (17+27+21): 3 = 22(HS)
HS làm bài sau đó đổi chéo vở:
a Năm 2 000 thuộc thế kỉ XX
b Năm 2 005 thuộc thế kỉ XXI
Bài c dành cho HS khá giỏi làm thêm
c Thế kỷ XXI kéo dài từ năm 2 001 đến 2 100