1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LOP 4 Tuan 6

30 523 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng lớp 4
Tác giả Trịnh Xuân Thiện
Trường học Trường Tiểu Học Nam Tiến
Thể loại Thiết kế bài giảng
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Nam Tiến
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố mẹ quyết định chuyển Mai sang học tập ở trường khác nhưng không cho Mai biết - GV nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm - Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn đề có liên quan

Trang 1

Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá

Trờng Tiểu học nam tiến

Thiết kế bài giảng lớp 4

Giáo viên : Trịnh Xuân Thiện

Khu cốc

Năm học: 2008 - 2009

Lịch báo giảng Tuần 6

Trang 2

Ba

07/10

Thể dục 5 11 Tập hợp hàng ngang, dóng hàng,điểm số, đi đều vòng phải, Đổi chân khi đi đều sai nhịp - TC: Kết bạn vòng trái.

Thứ

T

08/10

Thể dục 4 12 Đi đều vòng phải, vòng trái Đổi chân khi đi đều sainhịp - TC: Ném trúng đích

TUAÀN 6

Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2008.

ẹaùo ủửực: BIEÁT BAỉY TOÛ YÙ KIEÁN (Tiết 2)

I MUẽC TIEÂU:

Trang 3

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

Trước những việc có liên quan đến mình các em được phép nêu ý kiến, bày tỏ suy nghĩ và ý kiến đó phải được lắng nghe, tôn trọng Nhưng không phải các em được phép bày tỏ ý kiến để đòi hỏi mọi thứ không phù hợp

2 Thái độ:

Ýù thức được quyền của mình, tôn trọng ý kiến của các bạn và tôn trọng ý kiến của người lớn

3 Hành vi:

- Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc, đúng chỗ

- Lắng nghe ý kiến của bạn bè, người lớn và biết bày tỏ quan điểm

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi tình huống

- Bìa 2 mặt xanh - đỏ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

H§1(5'):Kiểm tra bài cũ:

- Trong những chuyện có liên quan đến các em, các

em có quyền gì?

- Theo em, ngoài việc học tập còn những việc gì có

liên quan đến trẻ em?Nªu VD vµ ý kiÕn?

H§2(1'): Bài mới: Giới thiệu bài:

H§3(8'):Trò chơi “có – không”

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm

+ Yêu cầu HS ngồi theo nhóm, phát cho mỗi nhóm

1 miếng bìa 2 mặt xanh – đỏ

- GV sẽ lần lượt đọc các tình huống yêu cầu các

nhóm nghe và thảo luận cho biết bạn nhỏ ở tình

huống đó có được bày tỏ ý kiến hay không

CÁC TÌNH HUỐNG

1 Cô giáo nêu tình huống: Bạn Tâm lớp ta cần

được giúp đỡ, chúng ta phải làm gì? Và cô giáo

mời HS phát biểu

2 Anh trai của Lan vứt bỏ đồ chơi của Lan đi mà

Lan không được biết

3 Bố mẹ định mua cho An một chiếc xe đạp mới

và hỏi ý kiến An

4 Bố mẹ quyết định cho Mai sang ở nhà bác mà

Mai không biết

5 Em đã được tham gia vẽ tranh cổ vũ cho các bạn

-Bày tỏ ý kiến

-Có những nhu cầu, sở thích

-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

- HS ngồi thành nhóm

- Nhóm nhận miếng bìa

- Nhóm HS sau khi nghe GV đọc tình huống phải thảo luận xem câu đó là có hay không – sau hiệu lệnh sẽ giơ biển: mặt xanh: không (hoặc sai), mặtđỏ (có) hoặc đúng

1.Có

2.Không3.Có 4.Không5.Có 6.Có

Trang 4

Giáo viên Học sinh

nhỏ bị chất độc da cam

6 Bố mẹ quyết định chuyển Mai sang học tập ở

trường khác nhưng không cho Mai biết

- GV nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm

- Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các vấn

đề có liên quan đến trẻ em?

- Em cần thực hiện quyền đó như thế nào?

H§4(15'): Em sẽ nói như thế nào?

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

+ Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận cách giải quyết một

tình huống trong số các tình huống sau:

Tình huống 1: Bố mẹ em muốn chuyển em tới học

ở một ngôi trường mới tốt hơn nhưng em không

muốn đi vì không muốn xa các bạn cũ Em sẽ nói

như thế nào với bố mẹ?

Tình huống 2: Bố mẹ muốn em chỉ tập trung vào

học tập, nhưng em muốn tham gia vào câu lạc bộ

thể thao Em sẽ nói với bố mẹ thế nào?

Tình huống 3: Bố mẹ cho em tiền để mua một

chiếc cặp sách mới, em muốn dùng số tiền đó để

ủng hộ các bạn nạn nhân chất độc da cam Em sẽ

nói như thế nào?

Tình huống 4: Em và các bạn rất muốn có sân chơi

ở nơi em sống Em sẽ nói như thế nào với bác tổ

trưởng tổ dân phố/bác chủ tịch/bác trưởng thôn?

- GV tổ chức làm việc cả lớp

+ Yêu cầu các nhóm lần lượt lên thể hiện

+ Yêu cầu các nhóm nhận xét

+ Khi bày tỏ ý kiến, các em phải có thái độ như thế

nào?

+ Hãy kể một tình huống trong đó em đã nêu ý

kiến của mình

+ Khi nêu ý kiến đó em có thái độ thế nào?

H§5(5'): Trò chơi “phỏng vấn”

- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi

+ Yêu cầu HS đóng vai phóng viên phỏng vấn bạn

về các vấn đề:

* Tình hình vệ sinh của lớp em, trường em

* Nội dung sinh hoạt của lớp em, chi đội em

* Những hoạt động em muốn được tham gia, những

công việc em muốn được nhận làm

- Để những vấn đề đó phù hợp hơn với các em, giúp các em phát triển tốt nhất – đảm bảo quyền được tham gia

- Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh dạn, nhưngcũng tôn trọng và lắng nghe ý kiến người lớn Không đưa ra ý kiến vô lý, sai trái

- HS làm việc theo nhóm

- Các nhóm tự chọn 1 trong 4 tình huống mà GV đưa ra, sau đó cùng thảo luận để đưa ra các ý kiến, ý kiến đúng là:

Tình huống 1: Em sẽ nói em không muốn xa các bạn Có bạn thân bên cạnh, em sẽ học tốt

Tình huống 2: Em hưa sẽ vẫn giữ vững kết quả học tập thật tốt, sẽ cố gắng tham gia thể thao để được khỏe mạnh

Tình huống 3: Em rất thương mến các bạn và muốn chia sẻ với các bạn

Tình huống 4: Em nêu lên mong muốn được vui chơi và rất muốn có sân chơi riêng

- Các nhóm đóng vaiTình huống 1, 2, 3 : Vai bố mẹ và conTình huống 4: Vai em HS và bác tổ trưởng tổ dân phố/bác chủ tịch/bác trưởng thôn

- Phải lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn

- 2 – 3 HS nêu

- Em lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn

- HS làm việc theo đôi: lần lượt HS này là phóng viên – HS kia là người được phỏng vấn

Ví dụ: Mùa hè này bạn định làm gì?

Mùa hè này tôi muốn được đi thăm Hà Nội/ Tôi muốn được học một khóa học nhạc

+ Vì sao?

Vì tôi chưa bao giờ đến Hà Nội/ Vì trong năm học

Trang 5

Giáo viên Học sinh

* Địa điểm em muốn được đi tham quan, du lịch

* Dự định của em trong hè này

- GV cho HS làm việc cả lớp

+ Gọi một số cặp HS lên trước lớp thực hành phỏng

vấn và trả lời cho cả lớp theo dõi

tôi học rất nhiều, mùa hè tôi muốn được học nhạccho vui

+ Cám ơn bạn

- HS thực hành, các nhóm khác theo dõi

H§6(2'):Củng cố, dặn dò:

- Việc nêu ý kiến của các em có cần thiết không? Em cần bày tỏ ý kiến với những vấn đề có liên quan để làm gì?

- Khi bày tỏ ý kiến, các em phải có thái độ như thế nào?

- GV nhận xét tiết học

-ChuÈn bÞ bµi:TiÕt kiƯm tiỊn cđa

Toán (Tiết 26): LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Củng cố kĩ năng đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các biểu đồ trong bài học

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

H§1(5’):Kiểm tra bài cũ: Gäi 1 HS ch÷a bµi

5.

GV nhận xét cho điểm HS

H§2(32’):Bài mới: Giới thiệu bài:

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Đây là

biểu đồ biểu diễn gì?

- Yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài

+ Tuần 1 cửa hàng bán được 2 mét vải hoa và

1 mét vải trắng, đúng hay sai? Vì sao?

+ Tuần 3 cửa hàng bán được 400 mét vải

đúng hay sai? Vì sao?

+ Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất

đúng hay sai? Vì sao?

+ Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán

được nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét?

1 HS ch÷a bµi 5.

26 ( học sinh )-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trăng đã bán trong tháng 9

- Dùng bút chì làm bài vào SGK

+ Sai vì tuần 1 cửa hàng bán được 200 m vải hoa và

100 m vải trắng

+ Đúng vì 100 m  4 = 400 m

+ Đúng, vì tuần 1 bán được 300m, tuần 2 bán được 300

m, tuần 3 bán được 400m, tuần 4 bán được 200m So sánh ta có 400m > 300m > 200m

+ Tuần 2 bán được 100 m  3 = 300 m vải hoa Tuần 1bán được 100 m  2 = 200 m vải hoa Vậy tuần 2 bán

Trang 6

+ Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?

+ Nêu ý kiến của em về ý thứ năm

Bài 2:

- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong SGK

và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì?

- Các tháng được biểu diễn là những tháng

nào?

- Yêu cầu HS tiếp tục làm bài

- Gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó nhận

xét và cho điểm HS

Bài 3:

- GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ

- Biểu đồ còn chưa biểu diễn số các của các

tháng nào?

- Số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3

- Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của tháng

2 và tháng 3

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí sẽ vẽ cột

biểu diễn số cá của tháng 2

- GV nêu lại vị trí đúng: Cột biểu diễn số cá

bắt được tháng 2 nằm trên vị trí của chữ tháng

2, cách cột tháng 1 đúng 2 ô

- GV hỏi: Nêu bề rộng của cột

- Nêu chiều cao của cột

- Gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn số cá tháng 2

- GV nhận xét khẳng định lại cách vẽ đúng,

sau đó yêu cầu HS tự vẽ cột tháng 3

- GV nhận xét và cho điểm HS

được nhiều hơn tuần 1 là 300m – 200m = 100m vải hoa

+ Điền đúng

+ Số mét vải hoa tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần

2 là 100 m là sai Vì tuần 4 bán được 100 m vải hoa Vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là 300 m – 100m = 200 m vải hoa

- Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưa trong 3 tháng của năm 2004

- Là các tháng 7, 8, 9

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

a) Tháng 7 có 18 ngày mưa

b) Tháng 8 có 15 ngày mưa

Tháng 9 có 3 ngày mưa

Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn tháng 9 là 15 – 3 =

12 (ngày)c) Số ngày mưa trung bình của mỗi tháng là: (18 +15 +3) : 3 = 12 (ngày)

- HS theo dõi bài là của bạn để nhận xét

- Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được

- Còn chưa biểu diễn số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3

- Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3 tàu bắt được 6 tấn

- Theo dõi

- HS chỉ lên bảng

- Cột rộng đúng 1 ô

- Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2 bắt được 2 tấn cá.-1 em lên bảng vẽ, lớp theo dõi nhận xét

- HS vẽ trên bảng lớp, cả lớp dùng bút chì vẽ vào SGK

H§3(3’): Củng cố, dặn dò:

- Về nhà tập xem biểu đồ và vẽ biểu đồ

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung – Nhận xét tiết học

Tập đọc: NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY – CA

I MỤC TIÊU:

Trang 7

1 ẹoùc trụn toaứn baứi, bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi vaờn vụựi gioùng traàm, buoàn, xuực ủoọng theồ hieọn sửù aõn haọn, daốn vaởt cuỷa An-ẹraõy-Ca trửụực caựi cheỏt cuỷa oõng ẹoùc phaõn bieọt lụứi nhaõn vaọt vaứ lụứi ngửụứi keồ chuyeọn.

2 Hieồu nghúa caực tửứ ngửừ trong baứi

Hieồu noọi dung caõu chuyeọn : Noói daốn vaởt cuỷa An-ẹraõy-Ca theồ hieọn phaồm chaỏt ủaựng quớ – tỡnh caỷmyeõu thửụng vaứ yự thửực traựch nhieọm vụựi ngửụứi thaõn, loứng trung thửùc, sửù nghieõm khaộc vụựi loói laàm cuỷa baỷn thaõn

- CHUAÅN Bề ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :

Tranh minh hoaù trong SGK

Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu vaờn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc

III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:

HĐ1(4’):Kieồm tra baứi cuừ:

- Goùi HS ủoùc thuoọc loứng baứi thụ, traỷ lụứi

caõu hoỷi

Nhaọn xeựt baứi cuừ

HĐ2(32’): Baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi

Hửụựng daón luyeọn ủoùc :

- ẹoùc tửứng ủoaùn

- Theo doừi HS ủoùc vaứ chổnh sửỷa loói phaựt aõm

Chuự yự:

+ Phaựt aõm ủuựng An-ẹraõy-Ca

+ Nghổ hụi ủuựng ụỷ caõu : Chụi moọt luực mụựi nhụự

lụứi meù daởn, em voọi chaùy moọt maùch ủeỏn cửỷa

haứng / mua thuoỏc / roài mang veà nhaứ

- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm tửứ chuự thớch :

- ẹoùc theo caởp

- Goùi HS ủoùc laùi baứi

- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi

Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :

- Yeõu caàu caực nhoựm ủoùc vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi

GV nhaọn xeựt vaứ toồng keỏt

- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm ủoaùn 1, traỷ lụứi caực

caõu hoỷi :

+ Khi caõu chuyeọn xaỷy ra, An-ẹraõy-Ca maỏy

tuoồi, hoaứn caỷnh gia ủỡnh em luực ủoự theỏ naứo?

+ Em baỷo An-ẹraõy-Ca ủi mua thuoỏc cho oõng,

thaựi ủoọ cuỷa An-ẹraõy-Ca theỏ naứo?

+ An-ẹraõy-Ca ủaừ laứm gỡ treõn ủửụứng ủi mua

thuoỏc cho oõng?

- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm ủoaùn 2, traỷ lụứi :

+ Chuyeọn gỡ xaỷy ra khi An-ẹraõy-Ca mang

thuoỏc veà nhaứ?

- 1 HS

đọc thuộc lòng bài thơ và nhaọn xeựt veà tớnh caựch cuỷa hai nhaõn vaọt Gaứ Troỏng vaứ Caựo

HS laộng nghe, vieỏt ủeà baứi vaứo vụỷ

- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng ủoaùn

+ ẹoaùn 1 : Tửứ daàu cho ủeỏn mang veà nhaứ

+ ẹoaùn 2 : Phaàn coứn laùi

- Sửỷa loói phaựt aõm theo hửụựng daón cuỷa GV

-HS phaựt aõm

-Moọt HS ủoùc laùi

- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV

- HS luyeọùn ủoùc theo caởp

- Moọt, hai HS ủoùc caỷ baứi

- Theo doừi GV ủoùc baứi

- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV

-HS ủoùc thaàm vaứ traỷ lụứi : + An-ẹraõy-Ca luực ủoự mụựi chớn tuoồi, em soỏng cuứng oõng vaứmeù Oõng ủang oỏm raỏt naởng

+ An-ẹraõy-Ca nhanh nheùn ủi ngay

+ An-ẹraõy-Ca ủửụùc caực baùn ủang chụi ủaự boựng ruỷ nhaọp cuoọc, maỷi chụi neõn queõn lụứi meù daởn Maừi sau em mụựi nhụự

ra, chaùy ủeỏn cửỷa haứng mua thuoỏc mang veà

- 1 HS ủoùc thaứnh tieỏng, caỷ lụựp ủoùc thaàm + An-ẹraõy-Ca hoaỷng hoỏt thaỏy meù ủang khoực naỏc leõn Oõng ủaừ qua ủụứi

+ An-ẹraõy-Ca oaứ khoực khi bieỏt oõng ủaừ qua ủụứi Baùn cho raống chổ vỡ mỡnh maỷi chụi boựng, mua thuoỏc veà chaọm maứ oõng cheỏt

- An-ẹraõy-Ca keồ moùi chuyeọn cho meù nghe

Trang 8

+ An-Đrây-Ca tự dằn vặt mình như thế nào?

+ Câu chuyện cho thấy An-Đrây-Ca là một

cậu bé như thế nào?

Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm :

+ Chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, nhấn giọng ở các

từ gợi tả, gợi cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm GV theo dõi,

- Thi đọc diễn cảm

- Mẹ an ủi, bảo Đrây-Ca không có lỗi nhưng Đrây-Ca không nghĩ như vậy Cả đêm bạn nức nở đưới gốccây táo do ông trồng Lớn lên, bạn vẫn tự dằn vặt mình + An-Đrây-Ca rất yêu thương ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết còn mải chơi bóng, mang thuốc về muộn / An-Đrây-Ca rất có ý thức trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

An HS lắng nghe

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 1 đoạn củabài theo sự hướng dẫn của GV

- Cả lớp theo dõi

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

H§3(6’):Củng cố, dặn dò:

- Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa của truyện? – Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

- Chuẩn bị bài: Chị em tôi – Nhận xét tiết học

-Lịch sử: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG

I MỤC TIÊU:

Sau bài hoc HS có thể :

- Nêu được nguyên nhân Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa

- Tường thuật được trên lược đồ diễn biến của cuộc khởi nghĩa

- Hiểu và nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa : Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK

- Lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng (phóng to)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(5'): Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng

- GV nhận xét việc học bài ở nhà

HĐ2(25'): Bài mới: Giới thiệu bài:

Nguyên nhân của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

-GV yêu cầu HS đọc SGK từ Đầu thế kỷ thứ I

… đền nợ nước, trả thù nhà

-GV giải thích các khái niệm: Quận Giao Chỉ:

Thái Thú

-GV yêu cầu HS: Hãy thảo luận với nhau để

tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

-GV gọi đại diện HS phát biểu ý kiến

-GV nêu vấn đề: Khi tìm hiểu nguyên nhân

của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, có bạn cho

-HS trả lời câu hỏi SGK / 18

-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi bài trong SGK-HS nghe GV giải thích

-HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4HS, cùng đọc lạiSGK và thảo luận theo yêu cầu

-1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung

-HS suy nghĩ và trao đổi với nhau, sau đó một số HS phát biểu trước lớp

Trang 9

rằng Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa là do

căm thù giặc áp bức, bóc lột nhân dân ta đến

cùng cực Em đồng tình với ý kiến nào ? Vì

sao ?

Diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

-GV treo lược đồ khu vực chính nổ ra khởi

nghĩa Hai Bà Trưng và giới thiệu trên bản đồ

-GV nêu yêu cầu : Hãy đọc SGK và xem lược

đồ để tường thuật lại diễn biến cuộc khởi

nghĩa của Hai Bà Trưng

-GV yêu cầu HS tường thuật trước lớp

-GV nhận xét, khen ngợi những HS trình bày

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý

nghĩa như thế nào ?

+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng

nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của

-GV cho HS trình bày các mẩu truyện, các bài

thơ, bài hát về Hai Bà Trưng, trình bày các tư

liệu về các tên đường, tên phố, đền thờ Hai

Bà Trưng đã sưu tầm được

-GV chốt kiến thức

- HS quan sát lược đồ

-HS làm việc cá nhân, tự tường thuật theo lược đồ trong SGK

-2 - 3 HS lên bảng vừa chỉ lược đồ, vừa trình bày, sau mỗi lần HS trình bày cả lớp nhận xét và bổ sung ý kiến

HS trả lời, nhận xét và bổ sung

-HS từng tổ góp các tư liệu sưu tầm được thành tư liệu chung của tổ Sau đó các tổ lần lượt trình bày tư liệu của mình trước lớp Ví dụ đọc thơ nói về Hai Bà Trưng,giới thiệu về một ngôi đền thờ Hai Bà Trưng

HĐ3(2'):Củûng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK (-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi SGK)

- GV tổng kết giờ học

-øChuẩn bị bàiø sau

Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2008

Toán (Tiết 27): LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 10

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về:

- Viết số liền trước, số liền sau của một số

- Giá trị của các chữ số trong số tự nhiên

- Đọc biểu đồ hình cột

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập 2,

3 tiết 26, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà

của một số HS khác

GV nhận xét cho điểm từng HS

HĐ2(32') Bài mới: Giới thiệu bài.

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS giải thích cách điền trong từng ý

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và hỏi : Biểu đồ

biểu diễn gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài

Bài 4:- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nêu ý kiến của mình sau đó, GV nhận

xét và cho điểm HS

Bài 5:- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó yêu

cầu HS kể các số tròn trăm từ 500 đến 800

- GV hỏi : Trong các số trên, những số nào lớn

hơn 540 và bé hơn 870?

- Vậy x có thể là những số nào?

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở, nhận xét

-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

-Cả lớp làm bài vào vở

-HS lần lượt lên bảng chữa bài

-HS nêu lại cách tìm số liền trước, số liền sau

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

-1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào a) 475 9 36 > 475 836

b) 5 tấn 175 kg > 5 0 75c) 9 0 3876 < 913000d) 2 tấn 750 = 2750 kg

- Biểu đồ biểu diễn số học sinh giỏi toán khối lớp Ba Trường Tiểu học Lê Quí Đôn năm học 2004-2005.-Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS chữa bài øtrên bảng.-HS nhận xét và bổ sung

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- HS kể các số : 500, 600, 700, 800

- Đó là các số 600, 700, 800

- x = 600, 700, 800

HĐ3(3') Củng cố, dặn dò:

- Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của một số

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

Chính tả (Nghe – viết) : NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

I MỤC TIÊU:

Trang 11

1 Nghe - viết chính tả, trình bày đúng truyện ngắn Người viết truyện thật thà.

2 Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả

3 Tìm và viết đúng chính ta các từ láy có tiếng chứa các âm dầu s/x hoặc thanh hỏi/ thanh ngã

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào

bảng con :

- Nhận xét và cho điểm từng học sinh

HĐ2(30') Bài mới: Giới thiệu bài

Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc một lần bài viết

- Yêu cầu HS đọc bài viết

+ Nội dung bài này nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại truyện

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa?

- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó : Pháp,

Ban-dắc, thẹn

- GV nhắc nhở HS cách viết

- Yêu cầu HS gấp sách

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Chấm chữa 8 bài

- GV nhận xét bài viết của HS

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2 : GV treo bảng phụ

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn cách sửa lỗi

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương những

HS viết không sai chính tả

Bài 3 :

- GV chọn cho HS làm phần a

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương những

học sinh tìm được nhiều từ và đúng

-Chen chân, len qua, nộp bài, làm bài

-Một HS đọc, nhận xét

- Một HS đọc thuộc lòng câu đố ở bài tập 3-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở

- Theo dõi

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm bài

+ Ban-dắc là một nhà văn nổi tiếng thế giới, có tài tưởng tượng khi sáng tác các tác phẩm văn học nhưng trong cuộc sống lại là một người thật thà, không biết nói dối

- Cả lớp đọc thầm bài viết

+ Chữ đầu câu, tên riêng : Chôm

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ GV vừa hướng dẫn

- Theo dõi

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS viết bài vào vở

NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ “Nhà văn Pháp … cho mà xem”

- HS soát lại bài

- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửa những lỗi viết sai bên lề

- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau

- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm

- Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả trên bảng

-Cả lớp làm vào vơ HS nhận xét, sửa sai

- Tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi chính tả trong bài của mình

- Một số em đọc bài làm của mình, HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của bạn

-1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Tìm các từ láy có tiếng chứa âm s/x

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- Một số em đọc bài làm của mình Cả lớp theo dõi, nhận xét

Trang 12

HĐ3(5') Củng cố, dặn dò:

- Chuẩn bị bản đồ có tên các quận, huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phồ nơi em ở

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng

Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I MỤC TIÊU:

- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng

- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to kẻ sẵn hai cột danh từ chung, danh từ riêng, bút dạ

- Bảøng phụ viết sẵn phần nhận xét bài tập

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ:

- Danh từ là gì? Cho ví dụ

- Tìm danh từ trong đoạn thơ sau:

Vua Hùng mấy đôi

- Nhận xét, cho điểm HS

HĐ2(12') Bài mới: Giới thiệu bài

Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi căïp đôi, trả lời câu

- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ

sung

-GV kết luận, chốt kiến thức

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời

- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung

- Danh từ riêng chỉ người, địa danh cụ thể luôn

luôn phải viết hoa

Ghi nhớ

- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng? Cho

ví dụ

Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì?

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-HS trả lời,nhận xét

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, tìm từ: a – sông

b – Cửu Long

c – vua d – Lê Lợi

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Thảo luận cặp đôi

- Trả lời:

+ Sông: tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được

+ Cửu Long: tện riêng của một dòng sông có chín nhánh

ở đồng bằng sông Cửu Long

+ Vua: tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến

+ Lê Lợi: tên riêng của vĩ vua mở đầu nhà Hậu Lê

- Lắng nghe và ghi nhớ

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Thảo luận cặp đôi

+Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối lớn: sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể CửuLong viết hoa

+ Tên riêng để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến vua không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi được viết hoa

Trang 13

HĐ3(30') Luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm, yêu cầu HS

thảo luận trong nhóm và viết vào giấy

- Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Kết luận để có phiếu đúng

+ Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ chung?

+ Vì sao từ thiên nhiên được xếp vào danh từ riêng?

- Nhận xét tuyên dương những HS hiểu bài

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay

danh từ riêng? Vì sao?

GV chốt kiến thức

- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Hoạt dộng trong nhóm

Chung / Lam / Thiên Nhẫn / Trác / Đại Huệ / Bác Hồ

+ Vì “dãy” là từ chung chỉ những núi nồi tiếp, liền nhau.+ Vì thiên nhiên là tên riêng của một dãy núi và được viết hoa

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

Viết tên bạn vào vở nháp, 3 HS lên bảng viết

- Nhận xét bài của bạn

+ Họ và tên người là danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể nên phải viết hoa

HĐ4(3') Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng? Cho ví dụ

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Trung thực – tự trọng

- Nhận xét tiết học

Mĩ thuật: Vẽ theo mẫu : VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦU

I MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm và cảm nhận được vẻ đẹp của một số loại quả dạng hình cầu

- HS yêu thiên nhiên; biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một vài quả dạng hình cầu có màu sắc, đậm nhạt khác nhau

- Một số bài vẽ mẫu

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(5’) Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu thế nào là tranh phong cảnh?

- Tranh phong cảnh được vẽ bằng chất liệu

gì?

HĐ2(30’) Bài mới: Giới thiệu bài

Quan sát, nhận xét

- GV dùng tranh, ảnh, về quả có dạng hình

cầu cho HS xem và đặt câu hỏi cho HS trả lời

-Loại tranh vẽ về cảnh đẹp của thiên nhiên

-Tranh sơn dầu, bột màu, khắc gỗ màu

-Lắng nghe, viết đề bài vào vở

- HS quan sát tranh, ảnh về quả có dạng hình cầu và trả lời các câu hỏi

Trang 14

- GV tóm tắt ND.

Cách vẽ quả:- GV cho HS quan sát bài vẽ

mẫu các quả có dạng hình cầu

- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ ở bộ

ĐDDH

- Vẽ lên bảng từng bước thực hiện

- Hướng dẫn cách sắp xếp bố cục trong tờ

giấy

- Hướng dẫn HS có thể vẽ bằng chì đen hoặc

màu vẽ

Thực hành- GV sắp xếp lại lớp học theo

nhóm, bày 2 – 3 mẫu cho HS vẽ

GV để sẵn Mẫu vẽ có thể là một hoặc hai

quả

- GV đến từng bàn để quan sát, gợi ý,

hướng dẫn bổ sung thêm

Nhận xét, đánh giá:- GV cùng HS xếp loại

các bài đã nhận xét Những nhược điểm cần

khắc phục về bố cục và cách vẽ, những ưu

điểm cần phát huy

-HS lắng nghe, và bổ sung

- HS quan sát kĩ các quả có dạng hình cầu trước khi vẽ

- HS quan sát

- HS theo dõi

- HS ngồi theo nhóm 6, vẽ theo nhóm với mẫu + Quan sát kĩ để nhận ra đặc điểm vật mẫu trước khi vẽ + Nhớ lại và vẽ theo trình tự các bước đã hướng dẫn Xác định khung hình và sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy

- Bình chọn một số bài có ưu điểm, nhược điểmrõ nét :

+ Bố cục+ Cách vẽ hình (hình ở bài vẽ so với mẫu)

HĐ3(3’) Củng cố, dặn dò:

- Nêu các bước vẽ quả theo mẫu?

- Chuẩn bị tranh, ảnh về đề tài Phong cảnh quê hương cho bài học sau

-Thể Dục: TẬP HỌP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ,

ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP

TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Định lươÏng Phương pháp , biện pháp tổ chức

I PHẦN MỞ ĐẦU :GV nhận lớp:

1 Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu

6 – 10 phút

- Tập hợp lớp theo 4 hàng dọc, điểm số, báo

Trang 15

cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang

phục tập luyện

2 Khởi động chung :

- Chơi trò chơi “Diệt các con vật có

hại”

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

II PHẦN CƠ BẢN

1 Đội hình đội ngũ

- Ôn tập họp hàng ngang, dóng hàng,

điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,

đổi chân khi đi đều sai nhịp

-GV quan sát, nhận xét,sửa chữa sai sót

cho HS các to,å biểu dương các tổ thi đua

tập tốt

2 Trò chơi vận động

- Trò chơi “Kết bạn”

- GV tập họp HS theo đội hình chơi, nêu

tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật

chơi,

GV quan sát, nhận xét

III PHẦN KẾT THÚC:

- GV cùng HS hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả

giờ học và giao bài tập về nhà

- Bài tập về nhà : Tập luyện nội dung

- HS cả lớp cùng tham gia chơi

- GV bắt nhịp bài hát, HS đứng tại chỗ hát và vỗtay

- Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển

- Tập họp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn

GV quan sát, nhận xét,sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi đua tập tốt

- Cả lớp tập do cán sự điều khiển để củng cố

Một tổ HS lên chơi thử Sau đó cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét, xử lý các tình huống xảy ra và tổng kết trò chơi

* Sau 1 – 2 lần chơi, HS chạy đổi chiều so với chiều vừa chạy

HS thực hiện hồi tĩnhCả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp

-Thứ tư ngày 8 tháng 10 năm 2008

Toán (Tiết 28 ): LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh củng cố về :

- So sánh số tự nhiên

- Đọc biểu đồ hình cột

- Đổi đơn vị đo thời gian

- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập 2, 4, 5 tiết 27, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác

GV nhận xét cho điểm từng HS

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w