- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn đúng hay sai.. - 3 em lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm... - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá
Trờng Tiểu học nam tiến
Thiết kế bài giảng lớp 4
Khu cốc
Năm học: 2008 - 2009
Trang 2TuÇn 7
Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2008
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Tiết kiệm tiền của là biết sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, sử dụng đúng mục đích tiền của, không lãng phí, thừa thãi.
2 Thái độ: Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra.
3 Hành vi: Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện, phê phán những hành động lãng phí, không tiết kiệm.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi các thông tin
- Bìa xanh – đỏ – vàng cho các đội
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
- Em cần bày tỏ ý kiến với những vấn đề
có liên quan để làm gì?
- Khi bày tỏ ý kiến, các em phải có thái
độ như thế nào?
HĐ2(27') Bài mới: Giới thiệu bài
*Tìm hiểu thông tin
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
Yêu cầu HS đọc các thông tin
+ Xem bức tranh vẽ, GV nêu câu hỏi.
- GV kết luận.
*Thế nào là tiết kiệm tiền của
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
GV lần lượt nêu từng ý kiến
- Yêu cầu HS giải thích
- GV kết luận.
*Em có biết tiết kiệm?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- GV lần lượt ghi lên bảng.
- Để mọi người hiểu và bố trí những công việc phù hợp với khả năng.
- Nhã nhặn, lễ phép.
- HS lắng nghe, viết đề bài vào vở.
- HS thảo luận cặp đôi Lần lượt đọc cho nhau nghe các thông tin và xem tranh, cùng bàn bạc trả lời câu hỏi.
-HS lần lượt trá lời, nhận xét.
Sai, màu vàng: phân vân.
- HS giải thích về lý do lựa chọn của mình, cả lớp trao đổi, thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, viết ra giấy các
ý kiến.
- Mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền
Trang 3- Tiêu tiền một
cách hợp lý
- Không mua sắm
lung tung
- Mua quà ăn vặt
- Thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ, …
*Xử lý tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV nêu yêu cầu bài tập 3
của?
- HS trình bày ý kiến
- HS làm việc nhóm, chọn cách giải quyết phù hợp
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm.
HĐ3(4') Củng cố, dặn dò:
- Về nhà, sưu tầm các truyện , tấm gương về tiết kiệm tiền của.
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân
- GV nhận xét tiết học.
LUYỆN TẬP (tiết 31)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải toán có lời văn
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Đặt tính rồi tính : 479892 - 214589 ; 78970 -
12978
HS 2: Tìm x biết: x – 147989 = 781450 ; 14578 + x
= 78964
GV nhận xét cho điểm từng HS
HĐ2(2') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(30') Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:- GV viết lên bảng phép tính 2416 +5164, yêu
cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn đúng
hay sai
- Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại
- Yêu cầu HS thử lại phép cộng trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
-HS lên bảng đặt tính và tính
-HS lên bảng tìm số bị trừ, số hạng
-HS lắng nghe viết đề bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vơ nháp
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS trả lời
- Theo dõi và ghi nhớ
-HS thực hiện phép tính 7580 - 2416 để thử lại
- 3 em lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm
Trang 4Bài 2:
- GV viết lên bảng phép tính 6839 + 482, yêu cầu
HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn đúng
hay sai
- Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại
- Yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 3:- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài yêu cầu HS
giải thích cách làm bài của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 :- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm, không đặt tính
bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn
-HS trả lời
- Theo dõi và ghi nhớ
- HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thử lại
- 3 em lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn: 3143 – 2428 = 715 (m)
- HS : số lớn nhất có năm chữ số là 99999, số bé nhất có năm chữ số là 10000, hiệu của hai số này là 89999
HĐ4(4') Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách thử lại phép cộng và phép trừ
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa hai chữ
- Nhận xét tiết học
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC DÍCH, YÊU CẦU:
1 Đọc trơn tru toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, ước
mơ và hy vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa của bài : tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ của anh về tương lai của các
em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài: Chị em tôi, trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-HS đọc bài, trả lời câu hỏi
Trang 5Nhận xét bài cũ.
HĐ2(2')Bài mới: Giới thiệu bài: Trung thu độc lập
HĐ3(15')Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ :
- Đọc từng đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm Nhắc
nhở HS đọc đúng những câu hỏi, câu cảm, nghỉ hơi
đúng ở câu văn
Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở
cuối bài
- GV giải nghĩa thêm từ:
+Vằng vặc: sáng trong,không một chút gợn
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ4(10') Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu
Ý1:Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
Yù2:Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp
của đát nước
HĐ5(5') Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài GV hướng dẫn :
+ Nghỉ hơi đúng sau các cụm từ , đọc đúng giọng ở
các câu hỏi, câu cảm, chú ý nhấn giọng ở các từ gợi
tả, gợi cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm GV theo dõi, uốn nắn
- Thi đọc diễn cảm
-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1 : Năm dòng đầu + Đoạn 2 : Tiếp theo đến to lớn, vui tươi
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Theo dõi ghi nhớ
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- Cả lớp đọc thầm và trả lời
-HS nêu ý 2
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS phát biểu nhận xét
-HS nêu ý2
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabài theo sự hướng dẫn của GV
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
HĐ6(4') Củng cố, dặn dò:
- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào? (Bài văn thể hiện tình
cảm yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về một tương lai tốt đẹp sẽ đến với
các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước)
- Đọc trước vở kịch : Ở Vương quốc Tương Lai - Nhận xét tiết học
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO( Năm 938)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể :
+ Nêu được nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng.
+ Tường thuật được diễn biến của trận Bạch Đằng.
+ Hiểu và nêu ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc : Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vương đã chấm dứt hoàn toàn thời kỳ hơn 1000 năm nhân
Trang 6dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phuơng Bắc và mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV và HS tìm hiểu về tên phố, tên đường, đền thờ, địa danh nhắc đến chiến thắng Bạch Đằng.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời
2 câu hỏi cuối bài 2
-GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS.
HĐ2(2') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(7') Tìm hiểu về con người Ngô
Quyền
-GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu về
Ngô Quyền theo định hướng :
+ Ngô Quyền là người ở đâu ?
+ Ông là người như thế nào ?
+ Ông là con rể của ai ?
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến.
HĐ3(7') Tìm hiểu về Trận Bạch Đằng
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu
cầu HS thảo luận nhóm theo định hướng :
+Vì sao có trận Bạch Đằng ?
+ Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu ? Khi
nào?
+ Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh
giặc ?
- HS trả lời, nhnj xét.
- HS lắng nghe, viết đề bài vào vở.
-HS làm việc cá nhân để rút ra hiểu biết về Ngô Quyền :
+ Ngô Quyền là người ở Đường Lâm, Hà Tây.
+ Ngô Quyền là người có tài, yêu nước + Ông là con rể của Dương Đình Nghệ, người đã tập hợp quân dân ta đứng lên đánh đuổi bọn đô họâ Nam Hán, giành thắng lợi năm 931.
- 1 số HS nêu những hiểu biết của mình về Ngô Quyền, ngoài những thông tin trong SGK, HS có thể đưa thêm những thông tin mình tìm hiểu được.
-HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ
4 đến 6 HS thảo luận.
Vì Kiều Công Tiên giết chết Dương Đình Nghệ nên Ngô Quyền đem quân
đi báo thù + Trận Bạch Đằng diễn ra trên cưả sông Bạch Đằng, ở tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938.
+ Ngô Quyền đã dùng kế chon cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sông Bạch Đằng để đánh giặc .
+Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháo tử trận Cuộc xâm lược cuả quân
Trang 7+ Kết quả cuả trận Bạch Đằng ?
-GV gọi đại diện các nhóm trình bày nội
dung thảo luận.
-GV tổ chức cho 2 – 3 HS thi tường thuật
lại trận Bạch Đằng.
-GV nhận xét và tuyên dương HS tường
thuật tốt.
HĐ4(7') Tìm hiểu về y nghĩa cuả chiến
thắng Bạch Đằng
-GV hỏi : Sau chiến thắng Bạch Đằng
Ngô Quyền đã làm gì ?
-Theo em, chiến thắng Bạch Đằng và việc
Ngô Quyền xưng vương có ý nghiã như
thế nào đối với lịch sử dân tộc ta ?
-ND ta đã làm gì để đời đời ghi nhớ công
ơn của Ngô Quyền?
Nam Hán hoàn toàn thất bại
-4 HS lần lượt báo cáo cho 4 nhóm, các
HS khác theo dõi và nhận xét, bổ sung
ý kiến.
-HS tường thuật trước lớp, có sử dụng tranh minh họa, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn tường thuật hay nhất.
-Sau chiến thắng Bạch Đằng, mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô.
- Đã chấm dứt hoàn toàn thời kỳ hơn một nghìn năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ cuả phong kiến phương Bắc và mở ra thơì kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc.
- Khi ông mất nhân dân ta xây Lăng để tưởng nhớ ông ở Đường Lâm, Hà Tây.
HĐ4(3') Củng cố, dặn dò :
GV tổng kết trò chơi và tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ cuối bài và chuẩn bị bài ôn tập.
Thư ùba ngày 14 tháng 10 măm 2008
(Tiết 1) Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ (Tiết 32)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Trang 8HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ:
1.Đặt tính và tính sau đó thử lại:
78901 + 9632 ; 63420 – 37089
2.Tìm x: x +6008 = 97228; x – 3869 = 6404
GV nhận xét cho điểm từng HS
HĐ2(2') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(10') Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
a) Biểu thức có chứa hai chữ
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán ví dụ
- Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu
con cá ta làm thế nào?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu được 3
con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em
câu được mấy con cá?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số cá của
anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2 vào
Số cá của hai anh em
- Làm tương tự với các trường hợp còn lại
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá và
em câu được b con cá thì số cá mà hai anh em
câu được là bao nhiêu con?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có
chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS nhận xét về biểu thức có chứa
hai chữ
b) Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b = 2 thì
a + b bằng bao nhiêu?
- GV nói: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu
thức a + b
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0 ; a = 0 và b
= 1 ;
- Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá
trị của biểu thức a + b ta làm như thế nào?
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
-Gọi 4 HS lên bảng làm, nhận xét
-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con các của em câu được
- Nếu anh câu được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em câu được 3 + 2 con cá
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Tính được một giá trị của biểu thức a - b
-HS theo dõi, nhận xét
Trang 9- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số chúng
ta tính được gì?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV treo bảng số như phần bài tập SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trong
bảng
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS nêu nội dung các dòng trong bảng
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
a 12 28 60 70
a× b 36 112 360 700a: b 4 7 10 7
- Nhận xét bài bạn là đúng / sai
HĐ4(4') Củng cố, dặn dò:- Về nhà làm bài tập 4/42.
- Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của phép cộng
- Nhận xét tiết học
(Tiết 2) Chính tả (Nhớ – viết)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà Trống và Cáo
2 Tìm đúng viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch (hoặccó vần ươn/ương) để điền vào chỗ trống ; hợp với nghĩa đã cho
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2a
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 3 – mỗi em tự viết
lên bảng lớp 2 từ láy có tiếng chứa âm s/x Cả lớp
tìm vào bảng con
Nhận xét và cho điểm HS
HĐ2(1')Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(20') Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ cần nhớ – viết trong bài
Gà Trống và Cáo
- GV đọc lại đoạn thơ 1 lần
+ Bài thơ viết theo thể gì?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai : thiệt hơn,
lạc phách, co cẳng, quắp đuôi
+ Nêu cách trình bày bài thơ
- Xôn xao, xanh xao-Se sẻ, suôn sẻ
-HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm bài thơ
- HS theo dõi
+ Bài thơ viết theo thể lục bát
+ Chữ đầu câu, tên riêng
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ GV vừa hướng dẫn
+ Câu 6 viết lùi vào, cách lề vở 1 ô Câu 8
Trang 10+ Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi khi viết bài.
- Yêu cầu HS gấp sách
- Yêu cầu HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
HĐ4(10') Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập a
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để làm bài
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương những nhóm
làm bài đúng
Bài 3: Tổ chức cho HS thi tiếp sức trên bảng lớp
- Yêu cầu các nhóm đọc kết quả
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương những nhóm
làm bài đúng
viết sát lề vở Lời nói trực tiếp của Gà Trống và Cáo phải viết sau dấu hai chấm, mở ngoặc kép
+ Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, đầu hơi cúi mắt cách vở khoảng 25 đến 30cm Tay trái đè và giữ nhẹ mép vở Tay phải viết bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhớ lại đoạn thơ và viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Điền những chỗ bị bỏ trống bắt đầu bằng tr hoặc ch
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận và điền kết quả Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày bài làm của nhóm mình
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình, HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn
- Các nhóm HS tham gia chơi
+ Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng một
mục đích tốt đẹp : ý chí.
+ Khả năng suy nghĩ và hiểu biết : trí tuệ.
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình, HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn
HĐ5(4') Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách trình bày bài chính tả thể thơ lục bát?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
-(Tiết 3) Luyện từ và câu
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Hiểu được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam khi viết
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ kẻ sẵn hai cột: tên người, tên địa phương
Trang 11III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ: - 3 HS lên bảng mỗi
em đặt 2 câu với 2 từ: tự tin ; tự ti ; tự trọng ; tự
kiêu ; tự hào ; tự ái
- Gọi HS đọc lại bài tập 1 đã điền từ
- Nhận xét, cho điểm HS
HĐ2(2') Giới thiệu bài:
HĐ3(12') Tìm hiểu ví dụ:
- Viết sẵn trên bảng
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ
Tây
- Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần viết
như thế nào?
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần
phải viết như thế nào?
Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng
+ Tên người Việt Nam thường gồm những thành
phần nào? Khi viết cần chú ý điều gì?
HĐ4(20') Luyện tập
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết hoa
tiếng đó cho cả lớp theo dõi
- Nhận xét dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi viết
địa chỉ
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 3 HS đặt câu
-HS theo dõi, nhận xét
- 1 HS làm miệng
HS ghi đầu bài
- Quan sát thảo luận cặp đôi, nhận xét + Tên người, tên địa lí được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- Tên riêng thường gồm một, hai hoặc ba tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu câu mỗi tiếng tạo thành tên đó
- HS đọc theo yêu cầu của GV
- Làm phiếu
- Dán phiếu lên bảng, nhận xét
+ Tên người Việt Nam thường gồm: họ, tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết ta cần chú ý viết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài, cả lớp đọc thầm
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bạn viết trên bảng
- Theo dõi, ghi nhớ
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài, cả lớp đọc thầm
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp làm vào vở
Em hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lí Việt Nam vào bảng sau:
Tên người Tên địa lí Tra n Ho ng Hạnh à à
Nguyễn Hải Đăng Phạm Như Hoa Nguyễn Aùnh Nguyệt Nguyễn Văn Nam
Hà Nội Hải Phòng
Ho Chí Minh à Mê Kông Cửu Long
Trang 12- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao lại viết hoa
từ đó mà từ khác lại không viết hoa
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào phiếu
thành hai cột a và b
- Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu biết về địa
phương mình
- Nhận xét bạn viết trên bảng
- (Trả lời như bài 1)
- HS đọc thàng tiếng
- Làm việc trong nhóm
-Đại diện nhóm trình bày, nhận xét
HĐ5(2') Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong SGK
- Chuẩn bị bài : Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt nam
- Nhận xét tiết học
(Tiết 4) Mĩ thuật
Vẽ tranh : ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG
I MỤC TIÊU:
- HS biết quan sát các hình ảnh và nhận ra vẻ đẹp của phong cảnh quê hương
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng
- HS thêm yêu mến quê hương
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh phong cảnh
- Một số bài vẽ mẫu
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước vẽ quả theo mẫu?
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS: Tranh, ảnh
phong cảnh; vở vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
HĐ2(21') Bài mới: Giới thiệu bài.
*Tìm, chọn nội dung đề tài
- GV cho HS xem tranh, ảnh giới thiệu cho HS
biết về tranh phong cảnh và trả lời câu hỏi
- GV nhấn mạnh về những hình ảnh chính của
cảnh đẹp Nên chọn cảnh vật quen thuộc, dễ vẽ,
phù hợp với khả năng; tránh chọn cảnh phức tạp,
khó vẽ
*Cách vẽ tranh phong cảnh
- GV cho HS quan sát bài vẽ mẫu tranh phong
- 2 HS kiểm tra chéo
- HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- HS quan sát tranh, ảnh nhận biết
- HS trả lời câu hỏi cá nhân theo các câu hỏi của GV
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS chú ý theo dõi
- HS theo dõi+ Nhớ lại các hình ảnh định vẽ+ Sắp xếp hình ảnh chính, hình ảnh phụ sao cho cân đối, hợp lý, rõ nội dung
+ Vẽ hết phấn giấy và vẽ màu kín nền Có thể
Trang 13- Vẽ lên bảng từng bước thực hiện
- GV gợi ý HS:
- Trước khi HS vẽ, GV cho các em xem tranh
phong cảnh mẫu để gợi ý các em cách chọn cảnh
và thể hiện
*Thực hành vẽ:
- GV đến từng bàn để quan sát và hướng dẫn bổ
sung
*Nhận xét, đánh giá:
- Nhấn mạnh những điểm tốt cần phát huy và
những điểm chưa tốt cần khắc phục
vẽ nét trước rồi mới vẽ màu sau, nhưng cũng có thể dùng màu vẽ trực tiếp
- HS suy nghĩ để chọn cảnh trước khi vẽ, chú ý sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy
- Vẽ hình ảnh chính trước, hình ảnh phụ sau, luôn nhớ vẽ cảnh là trọng tâm, có thể vẽ thêm người hoặc con vật cho tranh sinh động
- Vẽ màu tự do theo ý thích
- Bình chọn một số bài điển hình có ưu điểm rõ nét:
+ Cách chọn cảnh+ Cách sắp xếp bố cục (hình ảnh chính, phụ)+ Cách vẽ hình, vẽ màu
HĐ3(5') Củng cố, dặn dò: - Thế nào là tranh phong cảnh
- Nêu cách vẽ tranh phong cảnh
- Về nhà quan sát các con vật quen thuộc
(Tiết 5) Thể Dục
TẬP HỌP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, QUAY SAU,
ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp - Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, quan sát nhanh, chơi đúng luật, thành thạo, hào hứng và nhiệt tình trong khi chơi
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung hướng dẫn kĩ thuật lươÏng Định Phương pháp , biện pháp tổ chức
I PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang
phục tập luyện
2 Khởi động chung :
- Chơi trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
6 – 10 phút
- Tập hợp lớp theo 4 hàng dọc, điểm số, báo cáo GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- HS cả lớp cùng tham gia chơi
- GV bắt nhịp bài hát, HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay
Trang 14II PHẦN CƠ BẢN
1 Đội hình đội ngũ
- Ôn tập họp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, quay sau, đi đều vòng phải,
vòng trái, đứng lại, đổi chân khi đi đều
sai nhịp
2 Trò chơi vận động
- Trò chơi “Kết bạn”
Cách chơi: HS chạy nhẹ nhàng hoặc vừa
chạy vừa nhảy chân sáo theo vòng tròn,
đọc “Kết bạn, kết bạn Đọc xong những
câu trên, các em vẫn tiếp tục chạy theo
vòng tròn, khi nghe thấy GV hô “Kết …
2!” tất cả nhanh chóng kết thành từng
nhóm 2 người, nếu đứng một mình hoặc
nhóm nhiều hơn 2 là sai và phải chịu phạt
một hình phạt nào đó Tiếp theo, GV cho
HS tiếp tục chạy và đọc các câu quy định,
sau đó GV có thể hô “Kết …3! (hoặc 4, 5,
6 …)” để HS kết thành nhóm 3 hoặc 4, 5,
6…Trò chơi tiếp tục như vậy
III PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả
giờ học và giao bài tập về nhà
+ Tổ chức trò chơi theo nhóm
18 – 22 phút
10 – 12 phút
8 – 10 phút
4 – 6 phút
- GV điều khiển lớp tập 2 – 3 phút
- Chia tổ tập luyện, lần đầu do tổ trưởng điều khiển tập, từ lần sau lần lượt từng em lên điều khiển tổ tập một lần GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS các to.å
- Cả lớp tập do cán sự điều khiển để củng cố
- GV tập họp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi, rồi cho một tổ HS lên chơi thử Sau đó cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét, xử lý các tình huống xảy ra và tổng kết trò chơi
* Sau 1 – 2 lần chơi, GV cho HS chạy đổi chiều so với chiều vừa chạy
- GV nhắc HS không nên chạy nhanh quá khi kết bạn để tránh chạy xô vào nhau hoặc vấp ngã
- GV cho cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
-Thứ tư, ngày 15 tháng 10 năm 2008
(Tiết 1) Toán
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 15HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 HS lên bảng
làm bài mỗi em làm 1 dòng
Viết giá trị thích hợp của biểu thức vào ô trống:
GV nhận xét cho điểm từng HS
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ3(10') Giới thiệu tích chất giao hoán của
phép cộng
- GV treo bảng phụ
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá
trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b = 30
Thực hiện tương tự với các biểu thức còn lại
-Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế nào
so với giá trị của biểu thức b + a
- Ta có thể viết a + b = b + a
GV nêu câu hỏi về các số hạng và vị trí đứng của
nó
HĐ4(22') Luyện tập
Bài 1:- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối
tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính cộng
trong bài
-GV hỏi: Vì sao em khẳng định 379 + 468 = 874?
- Yêu cầu HS giải thích tương tự với các trường
hợp còn lại
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV viết bảng : 48 + 12 = 12 +
- Hỏi : Em viết gì vào chỗ chấm trên ? Vì sao?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và hỏi :Vì sao không cần thực hiện
phép cộng có thể điền dấu bằng (=) vào chỗ
chấm của 2975 + 4017 4017 + 2975
+ Vì sao không thực hiện phép tính có thể điền
dấu bé hơn vào chỗ chấm của 2975 + 4017
- HS lắng nghe, viết đề bài vào vở
- HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a+
-HS trả lới, nhận xét
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả của một phép tính, nhận xét
- Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847, mà khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, 468 + 379 = 379 + 468
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm
- Viết số 48 để có 48 + 12 = 12 + 48 Vì khi ta đổi chỗ các số hạng của tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổng không thay đổi
-HS lên bảng chữa bài, nhận xét
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi
- Vì hai tổng 2975 + 4017 và 4017 + 3000 cùng có chung một số hạng là 4017, nhưng số hạng thứ kia là 2975 < 3000 nên ta có :