1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo

83 457 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM

PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO

THƯƠNG HIỆU SỮA MILO

HỌC PHẦN: MARKETING CHIẾN LƯỢC

MÃ LỚP HP: 2021702030803 (HỌC KỲ ĐẦU, 2021)

Ngành: MARKETING

MARKETING

TP Hồ Chí Minh, 2021

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO

THƯƠNG HIỆU SỮA MILO HỌC PHẦN: MARKETING CHIẾN LƯỢC

MÃ LỚP HP: 2021702030803 (HỌC KỲ ĐẦU, 2021)

Ngành: MARKETING

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING

Nhóm sinh viên thực hiện:

Vương Ngọc Trâm -1821003915

Nguyễn Thị Tài Ngân – 1821003718

Lê Vân Đông Nghi- 1821003728

Lớp: CLC-18DMA03

TP Hồ Chí Minh, 2021

Trang 3

1 Các yếu tố của môi trường vĩ mô 1

Yếu tố chính trị - luật pháp 1

Yếu tố kinh tế 6

1.2.1 Chu kỳ kinh tế 6

1.2.2 Mức độ phát triển lạm phát 7

1.2.3 Tỷ lệ thất nghiệp 7

1.2.4 Mức độ đầu tư 8

Yếu tố văn hóa – xã hội 9

1.3.1 Nhân khẩu học 9

1.3.2 Phong cách sống 9

1.3.3 Văn hóa 11

1.3.4 Xu hướng 12

Yếu tố công nghệ 12

1.4.1 Xu hướng 14

2 Phân tích môi trường vi mô 15

Phân tích khách hàng 15

2.2 Khách hàng mục tiêu 30

2.3 Định vị của Milo 31

Phân tích đối thủ cạnh tranh 32

2.4.1 Phân tích tổng quát đối thủ cạnh tranh 32

2.4.2 Phân tích chi tiết đối thủ cạnh tranh thương hiệu 34

2.4.3 Trung gian Marketing 45

2.4.4 Các nhóm công chúng 45

2.4.5 Nhà cung ứng 46

3 Phân tích nội vi 48

3.1 Mô hình SWOT 50

3.1.1 Các điểm mạnh của Milo 50

3.3.2 Các điểm yếu của Milo 51

3.3.3 Các cơ hội trên thị trường 51

Trang 4

3.3.4 Các thách thức trên thị trường 54

3.2 Lợi thế cạnh tranh của Milo 60

3.3 Định vị sản phẩm Milo dựa trên lợi thế cạnh tranh 61

3.4 Chiến lược Marketing Mix dựa trên định vị sản phẩm của Milo 62

4 Mô hình BCG và mô hình ANSOFF 67

4.1 Mô hình BCG 67

4.4.1 Tổng quan thị trường sữa Việt Nam 67

4.4.2 Phân tích thị phần sữa Milo 67

4.4.3 Phân tích ma trận BCG của Milo 68

4.2 Mô hình Ansoff 70

4.2.1 Phát triển sản phẩm mới 70

4.2.2 Chiến lược phát triển thị trường mới 71

4.2.3 Chiến lược đa dạng hóa 72

4.2.4 Chiến lược thâm nhập thị trường 72

4.3 Kết hợp các mô hình và đề xuất chiến lược 74

4.3.1 Mở rộng thị trường 74

4.3.2 Gia tăng thị phần 77

4.3.3 Cải thiện lợi nhuận 77

Trang 5

1 Các yếu tố của môi trường vĩ mô

Yếu tố chính trị - luật pháp

Cấu trúc chính trị và luật pháp

Hệ thống pháp luật bao gồm hệ thống cấu trúc bên ngoài (Hệ thống các ngành luật)

và hệ thống cấu trúc bên trong (Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật)

Ở nước ta hiện nay có các ngành luật cụ thể như sau: Luật hành chính, luật Nhà

nước, luật đất đai, luật dân sự, luật tài chính, luật hôn nhân và gia đình, luật lao

động, luật tố tụng dân sự, luật hình sự, luật tố tụng hình sự, luật kinh tế

Theo Hiến pháp năm 2013, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015

quy định hệ thống những văn bản quy phạm pháp luật gồm các văn bản có giá trị

pháp lý

Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành

viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi

là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và

nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ

trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần

Luật 55/2010/QH12 về An toàn thực phẩm:

Điều 12 Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến: Nguyên

liệu ban đầu tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính

vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau

để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người

Điều 18 Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng

thực phẩm:

1 Sản xuất từ nguyên vật liệu an toàn, bảo đảm không thôi nhiễm các chất độc hại,

mùi vị lạ vào thực phẩm, bảo đảm chất lượng thực phẩm trong thời hạn sử dụng

2 Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định đối với dụng cụ, vật

liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

3 Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu

thông trên thị trường

Điều 11: Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh:

1 Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này

Trang 6

2 Công khai danh mục tên nhóm với tên sản phẩm hoặc với mã số quốc tế của sản

phẩm (nếu có), nguồn gốc và các thông tin liên quan tại cơ sở và phải đảm bảo phụ

gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm kinh doanh tại cơ sở có nguồn gốc,

xuất xứ, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, các quy định an toàn

thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền, còn hạn sử dụng

3 Việc bảo quản, bày bán phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm phải

được thực hiện tại khu vực riêng trong cơ sở kinh doanh thực phẩm và phải có chỉ

dẫn khu vực, đầy đủ biển tên cho nhóm sản phẩm Không được bày bán phụ gia

thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến với các hóa chất dùng cho mục đích khác và sản

phẩm không phải là thực phẩm trong cùng một cơ sở kinh doanh

4 Phụ gia thực phẩm bán lẻ phải ghi nhãn đầy đủ theo quy định đối với đơn vị đóng

gói nhỏ nhất đã được công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực

phẩm

5 Cơ sở nhập khẩu phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm phải có kho

bảo quản có đủ điều kiện theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất

Quy định nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

Ðiều 2 Người nộp thuế

1 Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này

Ðiều 3 Thu nhập chịu thuế

1 Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng

hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 điều này

2 Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất

động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển

nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại

tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu

khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của

những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ

hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam

Ðiều 5 Kỳ tính thuế

1 Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc

năm tài chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Ðiều này

2 Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối

Trang 7

Ðiều 10 Thuế suất

1 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản

2 điều này và Ðiều 13 của luật này

2 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai

thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án,

từng cơ sở kinh doanh Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành điều này

Luật ảnh hưởng đến hoạt động Marketing trong doanh nghiệp

Luật 16/2012/QH13 về Quảng cáo:

Điều 8 Hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo:

Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung

cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu,

xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng

hoá, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố

Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp về giá cả, chất lượng,

hiệu quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cả, chất lượng, hiệu

quả sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại của tổ chức, cá nhân khác

Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ

ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định

của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Quảng cáo vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ

Điều 17 Phương tiện quảng cáo

Báo chí

Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông

khác

Các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác

Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo

Phương tiện giao thông

Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể

thao

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo; vật thể quảng cáo

Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật

Trang 8

Điều 36 Đoàn người thực hiện quảng cáo, hội thảo, hội nghị, hội chợ, triển lãm, tổ

chức sự kiện, vật thể quảng cáo

Đoàn người thực hiện quảng cáo phải tuân theo các quy định sau:

- Đoàn người thực hiện quảng cáo là đoàn người có từ ba người trở lên mặc

trang phục hoặc mang theo hình ảnh, vật dụng thể hiện sản phẩm quảng cáo tại một

địa điểm hoặc di chuyển trên đường giao thông;

- Đoàn người thực hiện quảng cáo phải bảo đảm trật tự an toàn giao thông, an

toàn xã hội; tuân thủ các quy định pháp luật về hoạt động quảng cáo và quy định

khác của pháp luật có liên quan;

- Tổ chức, cá nhân tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo phải thông báo với

cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương về nội dung, hình thức sản

phẩm quảng cáo, số lượng người tham gia đoàn người thực hiện quảng cáo, thời

gian và lộ trình thực hiện chậm nhất là 15 ngày trước ngày thực hiện quảng cáo

Điều 8: Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định người tiêu dùng có các

quyền sau đây:

- Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp

khác khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh

doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp

- Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về tổ chức, cá nhân kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ; nội dung giao dịch hàng hóa, dịch vụ; nguồn gốc, xuất xứ hàng

hóa; được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch và thông tin

cần thiết khác về hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng đã mua, sử dụng

- Lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia

giao dịch và các nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

- Góp ý kiến với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về giá cả, chất

lượng hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung

khác liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh

Trang 9

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ

quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật

có liên quan

- Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ

Điều 17 Luật An ninh mạng: Thu thập và sử dụng thông tin cá nhân

Tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân có trách nhiệm sau đây:

- Tiến hành thu thập thông tin cá nhân sau khi có sự đồng ý của chủ thể thông

tin cá nhân về phạm vi, mục đích của việc thu thập và sử dụng thông tin đó;

- Chỉ sử dụng thông tin cá nhân đã thu thập vào mục đích khác mục đích ban

đầu sau khi có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân;

- Không được cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân mà mình đã thu

thập, tiếp cận, kiểm soát cho bên thứ ba, trừ trường hợp có sự đồng ý của chủ thể

thông tin cá nhân đó hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

1 Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ

sinh lao động

2 Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động;

ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố

có hại trong quá trình lao động

3 Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động,

Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách,

pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động

Người sử dụng lao động có quyền sau đây:

a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo

đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm

trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;

c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;

d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn

lao động

=> Ảnh hưởng của yếu tố chính trị đến hoạt động cụ thể của Milo:

Luật Cạnh tranh 2004 quy định về cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực

quảng cáo ở Việt Nam hiện nay gồm có so sánh trực tiếp, bắt chước và gây nhầm

lẫn Trong đó, quảng cáo so sánh trực tiếp được thể hiện bằng lời nói, chữ viết hoặc

Trang 10

các yếu tố khác cấu thành nội dung quảng cáo (như hình ảnh, âm thanh…), khiến

người tiếp nhận quảng cáo nhận thức được về hàng hóa, dịch vụ và đối thủ cạnh

tranh Những trường hợp ám chỉ, suy diễn sẽ không được coi là thuộc phạm vi so

sánh trực tiếp Quảng cáo bắt chước bao gồm nội dung và hình thức quảng cáo được

thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng

và các hình thức tương tự Nhưng xét chiếu theo hai quảng cáo của Milo và

Ovaltine cho thấy Công ty Frieslandcampina mặc đưa ra quảng cáo sau nhưng đã

phát triển thêm một bậc và đánh trúng vào tâm lý, quan điểm của các gia đình hiện

đại

Từ các quy định về kinh doanh ngành hàng sữa đặc thù , Nhà nước ban hành rất

chặt chẽ các quy định để thương nhân có thể tuân thủ và thi hành Từ đó tạo điều

kiện cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp có cùng mặt hàng kinh doanh, ổn

định thị trường và khi tuân thủ theo các quy định thì hoạt động sẽ đạt được lợi

nhuận đáng kể vì nhu cầu trên thị trường đối với ngành hàng này cũng rất cao

Yếu tố kinh tế

1.2.1 Chu kỳ kinh tế

Nền kinh tế Việt Nam đang có dấu hiệu tích cực, tăng trưởng luôn ở mức ổn định

trong suốt gần một thập kỉ Mức tăng trưởng dự kiến về GDP và CPI từ 2020 đến

2025 dự kiến là 6-7% và 3-4% GDP của Việt Nam năm 2020 tăng trưởng đạt 2,9%

và thuộc số ít các nền kinh tế tăng trưởng dương trong năm đầu tiên đại dịch

COVID xuất hiện Theo Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý

I/2021 ước tính tăng 4,48% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng 3,68%

của quý I/2020 Tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm rơi vào khoảng 10%/năm, vượt trội

hơn so với mưc tăng trưởng chung

Theo báo cáo của Kantar Insight, năm 2020, doanh thu của ngành bán lẻ dịch vụ và

hàng tiêu dùng tại Việt Nam có mức tăng trưởng là 11,6% và được dự đoán sẽ đạt

từ 5-6% vào năm 2025 SSI Research dẫn số liệu của Euromonitor, cho biết, thị

trường sữa ( gồm sữa uống, sữa bột trẻ em, sữa chua ăn và sữa chua uống, phô mai,

bơ và các sản phẩm từ sữa khác) ước tính đạt 135 nghìn tỷ đồng trong năm 2020

( tăng 8,3% so với cùng kỳ năm ngoái), và chiếm 11,9% tiêu thụ FMCG tại thị

trường Trong đó các ngành hàng tăng trưởng cao hơn bao gồm sữa uống (+10%),

sữa chua (+12%) và các sản phẩm từ sữa khác (+8%) Trong đó, từ mức đáy ngày

24/3/2020, ngành sữa tăng mạnh 60% nhưng vẫn thấp hơn so với mức phục hồi của

toàn thị trường là 67,5% Theo SSI Research, nhu cầu trong nước đối với các sản

phẩm sữa chỉ giảm -6,1% về giá trị so với mức giảm -7,5% đối với tiêu thị hàng

Trang 11

Nhu cầu trong nước đối với các sản phẩm sữa ít bị ảnh hưởng bởi Covid-19, khi chỉ

giảm 6,1% đối với tiêu thụ hàng tiêu dùng nhanh nói chung Dù trong giai đoạn

giãn cách xã hội, các trường học trên toàn quốc đã phải đóng cửa gần 3 tháng,

lượng tiêu thụ sữa vẫn ổn định do người dân tăng cường sử dụng sữa tươi và sữa

chưa để tăng khả năng miễn dịch, là điều kiện để thị trường sữa phát triển mạnh mẽ

Hiện nay, cuộc cạnh tranh của các hãng sữa là cuộc chiến trên các dòng sữa tươi

thanh trùng, sữa tươi tiệt trùng và sữa tươi hoàn nguyên (sữa được pha ra từ bột)

Năm 2019, sữa Milo của Nestle là thương hiệu có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất ở

khu vực thành thị và đạt mức tăng trưởng CPRs đáng chú ý ở nông thôn, đạt mức

tăng trưởng 12% vào năm 2019

Trong báo cáo của mình, SSI đã đưa ra 2 xu hướng có tính cấu trúc tác động đến

ngành sữa tại thị trường Việt trong thời gian tới Cụ thể:

+ Thị trường sẽ tăng tiêu thụ sữa thực vật : sữa đậu nành và sữa lúa mạch được coi

là sự lựa thay thế cho sữa bò nhờ hàm lượng protein cao Tại Việt Nam, dù chỉ mới

nở rộ trong 5 năm trở lại đây, nhưng nhóm sản phẩm này có những tăng trưởng tích

cực trong cung và cầu

+ Sữa cho người cao tuổi : Việt Nam là một trong 10 quốc gia có độ già hoá nhanh

nhất thế giới Vì vậy, khi nhu cầu chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng cho người lớn

gia tăng, thị trường sản phẩm sữa dinh dưỡng cũng bắt đầu khởi sắc Thị trường sữa

dành cho người cao tuổi đã tăng trưởng đạt mức 11% vào năm 2019 (Theo

Viracresearch) Các doanh nghiệp cũng bắt đầu đầu tư thêm để làm phong phú

nhóm sản phẩm này

1.2.2 Mức độ phát triển lạm phát

Lạm phát cơ bản tháng 03/2021 giảm 0,12% so với tháng trước và tăng 0,73% so

với cùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản bình quân quý I/2021 tăng 0,67% so với

bình quân cùng kỳ năm trước

Chỉ số đánh giá tiêu dùng (CPI) tháng 03/2021 giảm 0,27% so với tháng trước CPI

bình quân quý I/2021 so với cùng kỳ năm 2020 tăng 0,29%; CPI tháng 3/2021 tăng

1,31% so với tháng 12/2020 và tăng 1,16% so với cùng kỳ năm 2020

1.2.3 Tỷ lệ thất nghiệp

Do chịu ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh COVID-19 bùng phát trở lại vào cuối

tháng 1/2021, tỷ lệ tham gia lao động giảm 1,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm

trước Theo Tổng cục Thống kê, dich COVID-19 bùng nổ đã khiến tỷ lệ thất nghiệp

ở Việt Nam tăng đến 2,42%

Theo Tổng cụ thống kê (GSO), tính trong năm 2020, lực lượng lao động từ 15 tuổi

trở lên ước tính đạt 54,6 triệu người, giảm 1,2 triệu người so với 2019 Lực lượng

Trang 12

lao động trong độ tuổi lao động năm 2020 ước tính là 48,3 triệu người, giảm 849,5

nghìn người so với năm trước Con số lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị là

16,5 triệu người, chiếm 34,1%

Thu nhập bình quân tháng từ công việc của người lao động quý IV năm 2020 đạt

5,7 triệu đồng, tăng 212 nghìn đồng so với quý trước và giảm 108 nghìn đồng so

với cùng kỳ năm trước

Dịch bệnh đã đặt ra những áp lực vô cùng nặng nề cho người lao động Việt từ cuối

năm 2020 đến nay Tỉ lệ thất nghiệp tăng cao vượt bậc, khi mà các doanh nghiệp,

nhà xưởng, phải tạm hoãn kinh doanh Điều này vừa là thách thức vừa là cơ hội

cho Milo để phát triển lực lượng lao động trong tương lai

1.2.4 Mức độ đầu tư

Thống kê của Dcorp R-Keeper Việt Nam và Statista cho thấy, ngành F&B Việt

Nam hiện có 540.000 cửa hàng ăn uống, 22.000 cửa hàng cà phê, quầy bar và trên

80.000 nhà hàng theo mô hình chuỗi Doanh thu trong năm 2019 chạm mốc 200 tỷ

USD, tăng 34,3% so với năm 2018 Dự báo doanh thu của ngành này có thể đạt 408

tỷ USD vào năm 2023

Ngày 5-1, Mekong Capital đã ra mắt quỹ Mekong Enterprise Fund IV (gọi tắt là

MEF IV) mới quy mô 246 triệu USD, gấp đôi quỹ Mekong Enterprise Fund III đã

đầu tư trước đó Dự kiến, quỹ đầu tư MEF IV sẽ hoạt động trong 10 năm và thực

hiện tổng cộng khoảng 12 khoản đầu tư vào các doanh nghiệp trong các lĩnh vực

tiềm năng

=> Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế đến hoạt động cụ thể của Milo:

Với mục đích tạo cơ hội cho các doanh nghiệp có những ý tưởng kinh doanh sáng

tạo thông qua các mô hình kinh doanh cùng người thu nhập thấp, Quỹ Thách thức

Doanh nghiệp Việt Nam (VBCF) được thành lập với cam kết hỗ trợ tư vấn kinh

doanh và tài trợ không hoàn lại lên tới 49% tổng mức đầu tư của dự án Quy mô tài

trợ của VBCF sẽ nằm trong phạm vi từ 100.000USD đến 800.000 USDcho mỗi dự

án được lựa chọn Đây là một cơ hội lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói

chung và các doanh nghiệp sữa Việt Nam nói riêng Lợi thế khả quan của thị trường

trường sữa Việt Nam nói chung đã tạo ra lợi thế cạnh tranh cho ngành hàng sữa tại

Việt Nam, tiêu thụ sữa phụ thuộc nhiều vào 4 yếu tố gồm khả năng cạnh tranh của

Vinamilk về con người; thu nhập bình quân đầu người Việt Nam; GDP tăng trưởng

ổn định, lâu dài thực chất không; dân số tăng thì nhu cầu sữa tăng

Trang 13

Yếu tố văn hóa – xã hội

1.3.1 Nhân khẩu học

Dân số hiện tại của Việt Nam là 97.992.187 người vào ngày 14/04/2021 theo số

liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc và vẫn đang có xu hướng tăng 1,15% mỗi năm

Cơ cấu dân số trẻ với độ phân bố dân số theo độ tuổi là 25,2% dưới 15 tuổi,

69,3% từ 15 đến 64 tuổi; 5,5% trên 64 tuổi

Mặt khác, tuỏi thọ trung bình của người dân Việt Nam tăng dần qua các năm, dự

đoán từ 2026 - 2054 tỉ lệ dân số Việt Nam ở tuổi 60 trở lên chiếm 25% tổng dân

số cả nước, đất nước bước vào giai đoạn dân số rất già (theo dự báo của Tổng

Cục dân số)

Tính đến 31/12/2020, dân số ở Việt Nam có 48.805.131 là nam giới và 48.951.987

là nữ giới

37,34% dân số sống ở thành thị (36.346.227 người vào năm 2019)

Với quy mô và tốc độ tăng trưởng khá nhanh mở ra cho sữa Milo một thị trường

tiêu thụ rộng lớn, góp phần tăng doanh thu đáng kể cho doanh nghiệp

Đặc biệt, điều tra di dân tự do tìm việc làm vào TP Hồ Chí Minh cho thấy, đa số

người nhập cư vào thành phố có học vấn thấp, chưa qua đào tạo nghề (học vấn cấp

tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông tương ứng tỷ lệ có việc làm là 70%,

60% và 58%) Như vậy, họ nhập cư vào thành phố để làm những công việc lao

động chân tay, giản đơn và nhu cầu lao động loại này của thành phố cũng rất lớn

Ngoài ra, số lượng người vãng lai và lao động thời vụ ở TP Hồ Chí Minh cũng

không nhỏ, dao động từ 1-2 triệu người Bình quân mỗi năm TP Hồ Chí Minh tăng

thêm khoảng 200.000 dân có đăng ký chính thức (từ năm 2012-2016 tăng 850.000

dân), trong đó 2/3 là dân nhập cư từ nơi khác đến Dự báo đến năm 2025 dân số sẽ

lên hơn 12 triệu dân (không kể khách vãng lai) và 20 năm sau đó có thể lên đến 17

triệu dân

1.3.2 Phong cách sống.

Thị trường sữa và các sản phẩm từ sữa trong nước đang có dấu hiệu cải thiện về

mức tăng trưởng Báo cáo thị trường của Kantar Worldpanel cho hay, nhu cầu tiêu

thụ sữa và các sản phẩm sữa tại Việt Nam đang có những chuyển biến tích cực do

cơ cấu dân số trẻ, thu nhập trung bình tăng; xu hướng sử dụng các sản phẩm bổ

sung dinh dưỡng, tăng cường miễn dịch; xu hướng tiêu thụ các sản phẩm tiện lợi, có

thương hiệu, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Bên cạnh đó sự thay đổi liên tục trong nhu cầu và kỳ vọng của người tiêu dùng là

thách thức khá lớn đối với thị trường sữa Người tiêu dùng ngày nay không chỉ quan

Trang 14

tâm đến các nhu cầu cơ bản mà còn có những nhu cầu mới nổi lên Họ có khuynh

hướng giảm bớt chi tiêu cho các mặt hàng tiêu dùng nhanh thay vào đó là các mặt

hàng không thuộc FMCG Họ cũng trở nên bận rộn hơn và đi mua sắm các mặt

hàng FMCG ít hơn trước, dẫn đến việc các ngành hàng, các sản phẩm ngày càng có

ít cơ hội tiếp cận với người mua

Mặt khác, phần lớn dân số Việt Nam là dân số trẻ có thu nhập trung bình trở lên có

trình độ học vấn cao dễ tiếp thu các nền văn hóa phương Tây nên họ có xu hướng

tiêu dùng các sản phẩm từ sữa nhiều hơn Mô hình hộ gia đình nhỏ hơn có nghĩa là

cha mẹ quan tâm đến con cái của họ nhiều hơn Vì trẻ em là phân khúc mục tiêu của

các doanh nghiệp ngành sữa nên kịch bản này cho thấy nhu cầu từ thị trường của

công ty ngày càng nhiều hơn Người tiêu dùng sữa truyền thống thường là công dân

thành thị, những người có nhiều khả năng chi tiêu hơn và có nhiều mối quan tâm

hơn về các sản phẩm tốt cho sức khỏe Tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng cho thấy

nhu cầu về sữa ngày càng tăng

Tiêu thụ sữa sẽ tiếp tục tăng trong vài năm tới do thu nhập của người dân tăng và sự

phát triển của các chuỗi bán hàng hiện đại Nhu cầu đối với các sản phẩm sữa có giá

trị cao cũng được dự báo sẽ tăng mạnh do dân số trẻ và số lượng người thuộc tầng

lớp trung lưu ở các đô thị tăng Những đối tượng khách hàng này thường có nhu cầu

trải nghiệm những sản phẩm mới, đặc biệt là các sản phẩm hữu cơ, xu hướng sử

dụng sản phẩm sữa hạt và các sản phẩm dinh dưỡng y học Nhu cầu tiêu thụ bơ và

phô mai sẽ tăng với tốc độ nhanh chóng Sữa đặc và sữa chua cũng là những mặt

hàng sữa được cho là sẽ có lượng tiêu thụ cao

Theo Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại (Bộ Công Thương), trong

một báo cáo thị trường của Euromonitor năm 2020, tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ

sữa của Việt Nam đạt 1,76 triệu tấn, tăng 8,6% so với năm 2019 Tuy nhiên nếu

chia cho đầu người, Việt Nam đang thuộc nhóm các quốc gia có mức tiêu thụ sữa

khá thấp, chỉ với 26-27 kg/người/năm (trung bình thế giới đạt khoảng 100

kg/người/năm và trung bình tại châu Á đạt 38 kg/người/năm)

Dự báo về thị trường sữa trong năm 20202 các công ty nghiên cứu thị trường cho

biết, mức chi tiêu cho các mặt hàng tiêu dùng của người Việt Nam nói chung bắt

đầu chững lại khi đã đáp ứng đủ các nhu cầu cơ bản Thay vào đó, họ thường

chuyển sang chi tiêu theo sở thích để thỏa mãn những nhu cầu cao hơn (như là ăn

uống bên ngoài) và chi tiêu cho các mặt hàng không thiết yếu nhằm mục đích chung

là nâng cao chất lượng cuộc sống Chính vì thế, tiêu thụ sữa công thức, sữa bột nói

chung trong năm 2022 sẽ ảm đạm Thị trường chỉ tăng mạnh vào sản phẩm chính là

sữa tươi, sữa chua (đặc biệt là sữa chua uống) và các sản phẩm có giá trị gia tăng

Trang 15

Riêng Nestle, đã xuất hiện tại thị trường Việt Nam từ rất lâu và giữ một chỗ đứng

khá vững chắc trong lòng người Việt, không chỉ sữa MILO, các sản phẩm Nestlé

"made in Vietnam" cũng dần phổ biến và trở thành những sản phẩm không thể thiếu

trong rất nhiều gia đình Việt do họ ngày càng quan tâm đến các vấn đề dinh dưỡng

1.3.3 Văn hóa

Việc người lớn Việt Nam trở nên thay đổi thói quen khi thường xuyên uống sữa

đồng nghĩa với việc các gia đình Việt Nam đã làm quen với thói quen uống sữa và

ngày càng ưa chuộng các sản phẩm làm từ sữa Do đó, mức tiêu thụ sữa của trẻ em

Việt Nam đang dần được cãi thiện Bên cạnh đó, đặc điểm ngoại hình của người

Việt cơ bản về chiều cao cũng như cân nặng đều thấp hơn so với các nước khác trên

thế giới nên ngày nay các bậc phụ huynh có xu hướng cho con em mình sử dụng

các sản phẩm sữa với mục đích tăng cân, phát triển chiều cao hình thành một lối

sống khỏe mạnh phát triển toàn diện về thể chất cũng như trí não

Có một số khuôn mẫu văn hóa quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất sữa

Về thói quen uống sữa, người Việt Nam đang dần có thói quen uống sữa thường

xuyên như phương Tây tuy nhiên mức tiêu thụ sữa ở Việt Nam vẫn rất thấp so với

các nước khác Về lựa chọn thương hiệu, trước đây người tiêu dùng Việt Nam có xu

hướng ưa chuộng các thương hiệu nước ngoài khi lựa chọn các sản phẩm sữa do sự

uy tín về thương hiệu của các nhãn hiệu này cũng như chất lượng sản phẩm được

bảo đảm, nhưng vài năm gần đây, khoảng cách này được giảm đáng kể khi nhiều

hãng sữa nội trong nước đang giữ mức tiêu thụ tốt

Tuy nhiên đối mặt với thị trường rộng lớn với rất nhiều thương hiệu từ trong đến

ngoài nước thì người tiêu dùng Việt dần trở nên gắt gao hơn trong vấn đề lựa chọn

thương hiệu để sử dụng và họ có thể dễ dàng lựa chọn rời bỏ khi định vị sản phẩm

không còn hợp với họ nữa, điều này dẫn đến mức độ trung thành của khách hàng

dành cho thương hiệu bị giảm sút khá nhiều

=> Ảnh hưởng của yếu tố văn hóa xã hội đến hoạt động cụ thể của Milo:

Yếu tố văn hóa xã hội có tác động khá lớn với toàn bộ thị trường ngành sữa, trong

đó có những yếu tố như nhân khẩu học, phong cách sống hay hành vi của khách

hàng quyết định trực tiếp đến hành vi mua của họ cũng như ảnh hưởng đến quá

trình tiếp cận của các thương hiệu đến với người tiêu dùng Milo đã rất khéo léo

trong việc tìm hiểu rõ và tận dụng nguồn lược của mình để sản xuất ra những sản

phẩm chất lượng vừa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của khách hàng vừa làm hài

lòng họ thông qua những hoạt động Marketing và định vị thương hiệu của mình

theo đúng những gì mà khách hàng trông đợi dựa vào những yếu tố trên

Trang 16

1.3.4 Xu hướng

Người tiêu dùng Việt đang tìm đến các sản phẩm được sản xuất với tiêu chuẩn an

toàn, chất lượng Theo hãng nghiên cứu thị trường Nielsen, gần 69% người Việt sẵn

sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm an toàn chất lượng vượt xa vượt trung bình

toàn cầu là 49%

Người tiêu dùng còn có xu hướng chi tiêu mạnh hơn cho các mặt hàng thiết yếu đặc

biệt là thực phẩm tốt cho sức khỏe

Các doanh nghiệp cần liên kết với đối tác và có sự thay đổi trong cách phân phối

sản phẩm để bắt kịp nhu cầu khách hàng

Ngoài ra khách hàng ngày càng có thói quen mua săm trực tuyến trên các nền tảng

thương mại điện tử và dành ít thời gian hơn cho việc mua sắm truyền thống

Các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành bán lẻ đang

xây dựng và hướng tới hành trình khách hàng xuyên suốt các điểm mà khách hàng

đã hoặc có khả năng tiếp xúc để năm bắt được hành vi mua của họ

Yếu tố công nghệ

Hầu hết các nhà máy sữa của Nestle được đầu tư sau năm 1990 với quy mô

đầu tư hoàn chỉnh và hiện đại Dây chuyền thiết bị đồng bộ và công nghệ tiên tiến

được nhập khẩu từ các nước có công nghệ và thiết bị ngành sữa phát triển như Thụy

Điển, Đan Mạch, Đức, Ý, Thụy Sỹ.… với dây chuyền sản xuất khép kín tự động và

bán tự động Các Công ty đã đầu tư chương trình điều khiển tự động vào dây

chuyền công nghệ nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để sản phẩm

sản xuất ra có chất lượng ổn định và đạt các chỉ tiêu như mong muốn

Tập đoàn Tetra Pak (Thụy Điển) là tập đoàn chuyên cung cấp, lắp đặt các

dây chuyền, thiết bị cho ngành sữa Việt Nam Từ năm 2007 đến 2015, Tập đoàn

Tetra Pak đã lắp đặt hệ thống máy đóng gói sữa tiệt trùng tự động cho hầu hết các

nhà máy sữa (357 thiết bị); lắp đặt trọn vẹn 25 dây chuyền chế biến sữa tiệt trùng, 3

dây chuyền chế biến sữa chua, 3 dây chuyền chế biến sữa đậu nành; lắp đặt 32 thiết

bị chính chế biến sữa tiệt trùng, 16 thiết bị chế biến sữa thanh trùng, 25 bồn vô

trùng, 15 thiết bị trộn, 22 thiết bị CIP và 42 thiết bị đồng hoá

Đa số các Công ty sữa đầu tư nhập dây chuyền thiết bị đồng bộ nhưng cũng

có Công ty chỉ nhập các thiết bị chính, còn các thiết bị khác như bồn chứa sữa, hệ

thống lò hơi, hệ thống xử lý nước cấp… mua của các Công ty trong nước như Công

Trang 17

Riêng công ty Nestlé Việt Nam (Thụy Sỹ) đã khánh thành xưởng sản xuất trị giá 37

triệu đô la Mỹ tại Nhà máy Nestlé Bình An để tăng gấp đôi năng lực sản xuất thức

uống dinh dưỡng Milo dạng nước lên hơn 100.000 tấn/năm Hầu hết các công đoạn

sản xuất đều được tự động hóa bằng các dây chuyền hiện đại từ khâu pha chế sữa

cho đến khâu đóng hộp, ít có sự can thiệp của con người

Trong sản xuất sữa bột, Milo đã có những đổi mới trong công nghệ ở công đoạn sấy

và chiết lon như chuyển sấy phun từ công nghệ gõ sang công nghệ thổi khí; bơm

hỗn hợp khí Nitơ, khí Hydro vào trong quá trình đóng gói để hạn chế ôxy trong sản

phẩm Bên cạnh đó trong thành phần của sữ Milo có bao gồm chiết xuất mạch nha,

Nestle đã phát triển một quy trình mới để chiết xuất mạch nha cho Milo có nghĩa là

ít sucrose hơn và nhiều carbohydrate phức tạp hơn trong sản phẩm Sử dụng công

nghệ đặc biệt, trong Protomalt, NESTLÉ đã giảm bớt 40% thành phần đường

chuyển hoá nhanh và tăng thêm 80% thành phần đường chuyển hoá chậm giúp duy

trì năng lâu dài Protomalt còn chứa một lượng đạm, axít béo, các vitamin và

khoáng chất như sắt (rất cần thiết cho sự tạo máu) Ngoài ra còn có hệ thống pha

chế theo tỉ lệ phần trăm dựa trên công thức bí mật của Nestle

Từ những năm đầu tiên, Nestle đã không ngừng đầu tư đổi mới dây chuyền sản xuất

đồng bộ, đầu tư đổi mới thiết bị hiện đại trong lĩnh vực, cho đến năm 2017 Nestlé

khai trương nhà máy sản xuất MILO ở Hưng Yên Với công nghệ và kỹ thuật hiện

đại, nhà máy mới không chỉ đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt

nhất mà còn giảm thiểu những tác động môi trường, tối ưu hóa trong việc sử dụng

tài nguyên thiên nhiên Nestlé Việt Nam sử dụng hệ thống sản xuất và đóng gói hiện

đại do tập đoàn Thụy Điển Tetra Pak cung cấp nhằm đa dạng hoá bao bì sản phẩm,

sử dụng bao bì giấy tiệt trùng để đóng gói sản phẩm Loại bao bì này có cấu tạo đặc

biệt 6 lớp giúp bảo vệ sản phẩm chống lại các ảnh hưởng có hại từ ánh sáng, không

khí, độ ẩm trong không khí trong quá trình tồn trữ sản phẩm

Nhà máy cũng đồng thời sử dụng công nghệ môi trường mới nhất, bao gồm hệ

thống làm mát thân thiện với môi trường cùng hệ thống phục hồi nhiệt và năng

lượng, không xả thải gây hại cho đất do có hệ thống xử lý nước thải, nước sản xuất

đưa vào nhà máy xử lý, sau đó đưa lại để tái sử dụng, vì vậy thậm chí không có

nước thải xả ra môi trường

=> Ảnh hưởng của yếu tố công nghệ đến hoạt động cụ thể của Milo:

Việc công nghệ phát triển nhanh chóng và hiệu quả trong thời đại 4.0 mang lại cho

các doanh nghiệp FMCG nói chung và Milo nói riêng nhiều lợi ích thiết thực

Những dây chuyền sản xuất sữa tối tân hỗ trợ phần nào trong việc cắt giảm nhân

công do quy trình sản xuất không cần quá nhiều sự tham gia của con người mà tất

cả đều đã được tự động hóa, bên cạnh đó cũng đảm bảo được chất lượng vệ sinh an

toàn thực phẩm trong tất cả các khâu từ chế biến đến đóng hộp Không những thế

Trang 18

công nghệ còn giúp Milo gia tăng chất lượng sản phẩm nhờ vào những nghiên cứu

và cải tiến trong hoạt động đóng gói bao bì sản phẩm, giúp giữ nguyên được vị tươi

ngon của sữa dưới các tác động từ môi trường bên ngoài Ngoài ra công nghệ còn

giúp doanh nghiệp Nestle trong việc kiểm soát và theo dõi các hoạt động, tiến trình

phân phối ngoài thị trường thong qua các phần mềm hệ thống giám sát Nestle Milo

luôn chú trọng trong việc bảo vệ môi trường nên việc phát triển công nghệ đã giúp

doanh nghiệp hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường tự nhiên bằng nhiều hệ

thống lọc, xử lý nước hay rác thải

1.4.1 Xu hướng

Dự báo trong 3 năm tới sẽ là thời điểm đột phá của các thực phẩm hữu cơ cùng với

việc sử dụng các nguyên liệu, bao bì bảo vệ môi trường Triển vọng của thị trường

thực phẩm đồ uống Việt Nam cũng hòa theo triển vọng của thị trường thực phẩm và

đồ uống thế giới với doanh thu về thực phẩm và đồ uống hữu cơ tiềm năng đạt

320,5 tỷ USD vào năm 2025

Ngoài ra, xu hướng mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng trong nước và trên thế

giới cũng là điều mà các DN thực phẩm Việt (nhất là với nhóm hàng tiêu dùng

nhanh - FMCG) cần lưu tâm Thương mại điện tử (E-comerce) đang phát triển

nhanh chóng tại Việt Nam, đặc biệt trong ngành hàng FMCG với tốc độ trên 100%

Ngành bán lẻ năm 2020 có xu hướng thay đổi vượt bậc, mang đến cho con người

những tiện nghi và tiết kiệm thời gian, công sức hơn Tận dụng nắm bắt công nghệ

trí tuệ nhân tạo – AI vào bán hàng, bạn được lợi nhiều hơn mất đi, tạo nên những

giá trị cho thương hiệu để cạnh tranh cùng nhiều đối thủ khác

Trang 19

2 Phân tích môi trường vi mô

nhau Sữa Đồ ăn/ Thực phẩm đóng gói Thực chức năng phẩm Vitamin/ khoáng chất

Địa điểm mua

- Các kênh phânphối truyềnthống : chợ,tạp hóa, đại lí ,

- Các kênh phânphối hiện đại :

- Hệ thống cácchuỗi siêu thị,đại siêu thị,trung tâm muasắm trên toànquốc

- Hệ thống chợ

- Các cửa hàngtạp hóa bán lẻ,đại lý, cửa hàng

- Mua sắm trựctuyến trên cácsàn thương mại

- Các nhà thuốclớn nhỏ trênphạm vi toànquốc

- Các siêu thị

- Mua trực tuyếntrên các sànthương mại điện

tử, các trang webbán hàng, order

đồ xách tay từnước ngoài

- Các nhà thuốclớn nhỏ trênphạm vi toànquốc

- Các siêu thị

- Mua trực tuyếntrên các sànthương mại điện

tử, các trang webbán hàng, order

đồ xách tay từnước ngoài

mua/khi nào

- Mua trực tiếptại điểm bán

- Mua online quacác trang web,sàn thương mại

- Tần suất muatrung bình:

+ Sữa nước: 2lốc/ tuần (1 lốcgồm 4 hộp)+ Sữa bột : 1hộp/ 1 tháng

- Có thể muatrực tiếp tại các

- Mua onlinetrên các app,trang web, sànthương mại điệntử

- Tần suất muatrung bình:

Mỗi tuần mộtlần hoặc mộttháng 2- 3 lầntùy theo tần suất

- Mua onlinetrên các trangthượng mai điệntử

- Tần suất muatrung bình từ 3 -

6 tháng / hộp/

liều lượng sửdụng phụ thuộcvào thể trạngngười dùngMua xách tayhoặc thông qua

- Các bệnh viện,nhà thuốc lớnnhỏ trên phạm vi

- Mua trực tuyếntrên các sànthương mại điện

trang web bánhàng, order đồxách tay từ nướcngoài

- Tần suất muahàng: trung bình

Trang 20

tiêu thụ của cánhân hoặc giađình

tự vấn bác sĩ

- 70% số thựcphẩm chức năngđược tiêu thụ ởthị trường ViệtNam là hàng sảnxuất trong nước

Còn hơn 20%

còn lại là hàngnhập khẩu từ cácthị trường nổitiếng như Mỹ,Đức, Canada,Hàn, Nhật…

từ 3-6 tháng/

liều lượng

sử dụng phụthuộc vào thểtrạng ngườidùng

- Khi mua cácloại có tác dụngđặc trị, cần cógiấy kê đơn củabác sĩ

- Giới tính: Nam

và Nữ ( Nữchiếm đa số)Tâm lý: cẩnthận, nhạy cảm

về an toàn vệsinh thực phẩm,hoặc muốn tiếtkiệm chi tiêuNhanh gọn,không cần chế

thành phần đượcghi rõ trên bao bì

người dân Thànhphố Hồ ChíMinh, thu nhập

từ trung bình

Tùy theo nhucầu phụ thuộcvào thể trạng cơthể của ngườidùng, hướng dẫn

y tế hoặc tư vấnphù hợp với nhucầu bổ sung cácdinh dưỡng cơthể thiếu hụt

Đa phần là giớitrẻ, dưới 30 tuổi,giới văn phòngchiếm tỉ lệ caonhất (Theo báocáo của Gojek

và Kantar) Nữgiới chiếm tỉ lệgấp đôi nam giới

- 20 % ngườidân tp Hồ ChíMinh, thu nhậptrung bình cao,chủ yếu cácvitamin A, Dcho trẻ em từ

5 - 11 tuổi

- Mua theohướng dẫn hoặcchỉ định của bác

sĩ và phụ thuộcvào thể trạng

- Vitamin tổnghợp mua theoliều lượngkhuyến cáo, phùhợp với lứa tuổi

Trang 21

Lợi ích tìm kiếm

- Cung cấpdưỡng chất cầnthiết cho cơ thểtheo nhu cầu vàgia đoạn độ tuổikhác nhau

- Cung cấpprotein, axitamin thiết yếu-Bổ sung nănglượng, giúp pháttriển toàn diệncho trẻ

-No, đủ dinhdương cho mộtngày hoạt động

- Nhanh chóng,tiện lợi, đa dạngsản phẩm vớinhiều loại sữakhác nhau tùythuộc vào khẩuvị

- Phù hợp túitiền- khoản chitiêu không quácao

- Dễ dàng tìmkiếm và mua tạibất kì địa điểmnào

- Đáp ứng nhucầu bổ sung dinhdưỡng tiện lợi,nhanh chóngnhất là trong tìnhhình dịch Covid

- Có thể tạm thờithay thế mộttrong những bữa

ăn trong ngàykhi không cónhiều thời gian

mà vẫn đảm bảođược mức độdinh dưỡng, bổsung calo

- Tiết kiệm mứcchi tiêu

- Đảm bảo antoàn vệ sinh thựcphẩm

- Chế biến phùhợp theo nhu cầukhẩu vị của mỗingười

- Biến tấu món

ăn theo sở thích

- Bảo quản trongthời gian đượctrong thời giandài

- Dễ dàng mua ởbất kỳ địa điểmnào

- Tăng sức đềkháng, phục hồi

và bộ sungnhững dưỡngchất cần và thiếuhụt

- Dễ dàng, thuậntiện, hiệu quảnhanh

- Bổ sungvitamin và cácchất dinh dưỡngkhác

- Tăng cườngcác chất bị thiếuhụt trong cơ thể

- Dễ dàng, tiệnlợi, có hiệu quảnhanh chóng

Phân tích kỹ cho từng loại sản phẩm (Sữa nước) Chủng loại sản

Trang 22

( lúa mạch, đậu nành, bắp non, khác)

Địa điểm mua

Các kênh bán hàng truyềnthống : chợ, tạp hóa,

- Hệ thống các chuỗi siêuthị, đại siêu thị, trung tâmmua sắm trên toànquốc

- Hệ thống chợ lớn nhỏ

- Các cửa hàng tạp hóabán lẻ, đại lý, cửa hàng

- Mua sắm trực tuyến trêncác sàn thương mại điệntử

- Cửa hàng bán sữachuyên dụng

- Hệ thống các chuỗisiêu thị, đại siêu thị,trung tâm mua sắmtrên toàn quốc

- Hệ thống chợ lớnnhỏ

- Các cửa hàng tạphóa bán lẻ, đại lý, cửahàng tiện lợi

- Mua sắm trực tuyếntrên các sàn thương

- Cửa hàng bán sữachuyên dụng

- Hệ thống các chuỗisiêu thị, đại siêu thị,trung tâm mua sắmtrên toàn quốc

- Hệ thống chợ lớnnhỏ

- Các cửa hàng tạphóa bán lẻ, đại lý, cửahàng tiện lợi

- Mua sắm trực tuyếntrên các sàn thương

- Cửa hàng bán sữa

- Sữa nhà làm - bántại nhà

- Tần suất trungbình :1 hộp 320g/

+ Sữa bột : 1 hộp/ 1tháng

Trang 23

- Trẻ em chiếm 25% tổngdân số cả nước và là đốitượng tiêu thụ chính của

- Tâm lí: Bổ sung dưỡngchất tiện lợi nhanh chónggiúp con trẻ tăng chiềucao và tăng sức đề kháng,đặc biệt trong giai đoạndậy thì của trẻ Giúp trẻhấp thu chất dinh dưỡngtốt hơn; Tìm kiếm sảnphẩm hộ trợ cho sự pháttriển thể chất và trí tuệcho con trẻ

- Với trẻ dưới 18tháng tuổi, Sữa hoànnguyên chỉ là giảipháp thay thế cho sữa

mẹ, với điều kiệnchất lượng được kiểmsoát chặt Trường hợpđặc biệt, ví dụ nhưtrong giai đoạn bệnh

lý, mắc các bệnh liênquan đến tiêu hóanhư không dung nạplactose, dị ứng sữabò… cần tới gặp cácbác sĩ dinh dưỡng đểđược tư vấn cụ thể

- Khách hàng 18- 35tuổi có xu hướngtránh sữa động vật cónguồn gốc do nângcao nhận thức của cáctác dụng phụ tiềmnăng tiêu thụ sữa, baogồm dị ứng và khôngdung nạp lactose, khảnăng tăng nguy cơung thư và bệnh tiểuđường, và do đến vấn

đề khác trong việc sửdụng động vật(hướng mọi người có

xu hướng sử dụngsữa có nguồn gốcthực vật nhiều hơn)

- Những người ănchay chọn không tiêuthụ sữa có nguồn gốcđộng vật

có thể được tìm thấynhiều trong sữa tươinguyên chất chưa thanhtrùng Những lợi khuẩnnày rất cần thiết để củng

cố và bảo vệ sức khỏeđường ruột của bạn Bêncạnh đó, sữa tươi nguyên

- Sữa hoàn nguyênvẫn chứa một lượngsữa nhất định(>90%), do vậy, sữahoàn nguyên cũng cócác tác dụng tương tựnhư sữa là nguồn bổsung canxi, khoángchất, các chất đạm,

carbohydrate vànhiều loại vitamin cólợi, cung cấp cho cơthể sự cân bằng vềmặt dinh dưỡng

- Sữa hoàn nguyêncung cấp hàm lượngchất béo sữa cần thiếtbằng cách thêm nướcvào trong sữa bột vàthêm chất béo sữa ở

- Cung cấp đầy nđủdưỡng chất và tốt chosức khỏe bao gồmprotein, vitamin, chất

xơ , và nhiều khóang

- Giúp trẻ hóa và làmđẹp da, sữa hạt có cácthành phần chống lãohóa tự nhiên , tốt cho

hệ tiêu hóa giúp đàothải độc tố giữ cơ thểkhông bị mụn nhọt vàlàm da vẽ hồng hào ,

- Dễ hấp thu và tốtcho hệ tiêu hóa

Trang 24

chất có nguồn enzyme dồidào giúp cơ thể hấp thụchất dinh dưỡng tốt hơn.

Địa điểm mua

- Hệ thống các chuỗi siêu thị, đại siêu thị,trung tâm mua sắm trên toàn quốc

- Hệ thống chợ lớn nhỏ

- Các cửa hàng tạp hóa bán lẻ,đại lý, cửa hàng tiện lợi

- Mua sắm trực tuyến trên cácsàn thương mại điện tử

- Cửa hàng bán sữa chuyêndụng

Cách thức mua/

khi nào?

- Mua trực tiếp tại điểm bán

- Mua tại các cửa hàng bán sữa chuyêndụng

- Tạp hóa lớn, đại lý phân phối sữa toànquốc

- Sàn TMĐT như Tiki, Lazada, Shopee

- Tần suất: 1 hộp 320g/ lần/tháng

- Mua trực tiếp tại điểm bán

- Mua tại các cửa hàng bán

- Tạp hóa lớn, đại lý phânphối sữa toàn quốc

- Sàn TMĐT như Tiki,Lazada, Shopee

- Tần suất: 1 hộp 320g/

lần/tháng

Trang 25

- Nhu cầu tiêu thụ sữa tập trung cao tại cácthành phố lớn theo đó, chỉ riêng khu vựcThành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đãchiếm dến 80% nhu cầu tiêu thụ sữa của cảnước

- Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tháng tuổi

- Trẻ em chiếm 25% dân số Việt Nam

- Người lớn (15-59 tuổi) chiếm 66% dân

số là đối tượng quan tâm đến thương hiệu

- Người già: chỉ chiếm 9% dân số xuhướng sử dụng sữa bột chống loãng xương

- Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12tháng tuổi dùng để thay thếhoàn toàn hoặc một phần chosữa mẹ Sữa thay thế sữa mẹ

là sữa bột công thức 1 (là loạidành cho trẻ từ 0 - 6 thángtuổi) gần giống với thànhphần dinh dưỡng trong sữa

mẹ nhằm cung cấp các dưỡngchất cần thiết để trẻ pháttriển

Lợi ích tìm

kiếm

- Giúp xương chắc khỏe, sữa là nguồn đủcanxi cho máu có thể được cấp đủ và bảo

- Cung cấp cho cơ thể lượng calo cần thiếtSữa rất giàu chất dinh dưỡng, protein, chấtbéo và carbohydrate Đây là lượng calo

Bổ sung các nguyên tố vi lượng Sữacũng chứa nhiều loại nguyên tố vi lượngnhư vitamin A và D bổ sung và ngăn ngừa

sự thiếu hụt chất dinh dưỡng khác nhau

- Thúc đẩy chuyển hóa đường ruột Sữachứa nhiều nước Uống hàng ngày có thể

bổ sung nước cho cơ thể kịp thời, thúc đẩyquá trình trao đổi chất ở ruột và hỗ trợ nhu

- Bổ sung protein chất lượng cao Protein

có trong sữa rất chất lượng, cung cấp cho

cơ thể protein chất lượng cao kịp thời,giúp cơ thể phát huy chức năng miễn dịchcủa cơ thể

- Bổ sung nhu cầu dinhdưỡng theo đúng lứa tuổi

Chứa đầy đủ các nhóm dưỡngchất gồm chất đạm, đường,béo, các loại vitamin vàkhoáng chất Ngoài ra, sữacông thức còn được tăngcường các vi chất thiết yếu đểngăn ngừa tình trạng thiếu vichất, có thể ảnh hưởng lâu dàiđến sự phát triển của trẻ nhưvitamin A, B1, C, D, Sắt

- Đảm bảo nghiêm ngặt vềchất lượng đảm bảo cung cấpđúng hàm lượng dưỡng chấtcần thiết theo đúng giai đoạnphát triển của trẻ

- Cung cấp các vi chất tăngcường trong sữa tốt hơn

- Cung cấp dinh dưỡng nhanhchóng, an toàn và tiện dụng

Phân tích kỹ cho từng thương hiệu sản phẩm Chủng

loại sản

phẩm

Trang 26

Sản phẩm/

Thương

hiệu

Truemilk Nutifood Fami

các sànthương mạiđiện tử, cácweb bánhàng,

Kênh siêuthị - kênhhiện đại:

Sản phẩmcủa Milomặt ở tất cả

thống siêuthị trêntoàn quốc

Phân phốitrực tiếpcho cácnhà bán lẻnày vớimức chiếtkhấu phụthuộc vàoquy mô và

số lượngcủa siêuthị

Kênhtruyềnthống: Sửdụng hình

- Có độphủ 50%

thị trường

mua sắmtrực tuyến:

các sànthương mạiđiện tử, cácweb bánhàng,

Kênh siêuthị - kênhhiện đại:

Sản phẩmcủa

Ovaltinemặt ở các

hệ thốngsiêu thị lớntrên toànquốc nhưCoopMart,Lotte,Aeon,

Phân phốitrực tiếpcho cácnhà bán lẻnày vớimức chiếtkhấu phụthuộc vàoquy mô và

số lượngcủa siêuthị

thươnghiệu có độphủ thịtrườngrộng nhất,chiếm tới73.3% độphủ toànquốc so vớicác thươnghiệu sữa tạithị trườngViệt Nam

mua sắmtrực tuyến:

các sànthương mạiđiện tử, cácweb bánhàng,

Kênh siêuthị - kênhhiện đại:

Sản phẩmcủa

Vinamilkmặt ở tất cả

thống siêuthị trêntoàn quốc

Phân phốitrực tiếpcho cácnhà bán lẻ

mua sắmtrực tuyến:

các sànthương mạiđiện tử,các webbán hàng,

Kênh siêuthị - kênhhiện đại:

Sản phẩm

True Milkmặt ở tất cả

thống siêuthị trêntoàn quốc

Phân phốitrực tiếpcho cácnhà bán lẻnày vớimức chiếtkhấu phụthuộc vàoquy mô và

số lượngcủa siêuthị

Kênhtruyềnthống: Sửdụng hìnhthức kênhphân phối

mua sắmtrực tuyến:

các sànthương mạiđiện tử,các webbán hàng,

Kênh bánlẻ: đây làkênh phânphối chủyếu củatoàn công

ty, hiệnnay công ty

có 96 nhàphân phối

và trên 60nghìn điểmbán lẻ trêntoàn quốc

Kênh cáccửa hàng,siêu thị:

Sản phẩmcủa

Nutifood

đã có mặttrên khắpcác siêu thịtrên toànquốc nhưCo-opmart,Metro,BigC,

- Các kênhphân phốitruyềnthống :chợ,

tạp hóa, đại

lí ,

- Các kênhphân phốihiện đại :trung tâmthươngmại, đạisiêu thị,siêu thị,cửa hàngtiện

lợi, hệthống phânphối sảnphẩmVinasoy và

có trên142.000điểm bánhàng trên

hệ thống cảnước

Kênh bánhàng chủ

thông qua

thống điểmbán lẻ, tạphóa và siêuthị trên

Trang 27

thuộc vàoquy mô và

số lượngcủa siêuthị

Kênhtruyềnthống: Sửdụng hìnhthức kênhphân phốiVMS, cácthành viêntrong kênhphân phốigồm nhàsản xuất,nhà bánbuôn, nhàbán lẻ, cómặt ở khắpcác cửahàng tiệntích, cửahàng bán lẻtruyềnthống,chợ,

Kênh KeyAccount:

Vinamilkphân phốicho cácnhà hàng,khách sạn,trường học,côngđoàn,

phân phốigồm nhàsản xuất,nhà bánbuôn, nhàbán lẻ, cómặt ở khắpcác cửahàng tiệntích, cửahàng bán lẻtruyềnthống,chợ,

Kênh KeyAccount:

TH TrueMilk phânphối chocác nhàhàng,khách sạn,trường học,côngđoàn,

Kênh bánhàng trựctiếp tạitrường học:

Nutifoodhiện đangthực hiệnviệc bánhàng trựctiếp đếntrên 1200trườngmầm non

và tiểu học

26 tỉnh trêntoàn quốc

trực tuyến:

các sànthương mạiđiện tử,các webbán hàng,

Trang 28

Cách thức

mua/ khi

nào

- Đưa raquyết định

và hành vimua trongthời gianngắn

- Thanhtoán: trựctiếp bằngtiền mặt,thanh toánqua thẻ , víđiện tử

- Tần suất:

trung bình

1 lần/tuầnhoặc 2-3lần/ tháng

- Mua ởnhững địađiểm gầnnhà hoặcnhững chỗquen

- Thườnghay muanhiều đểtích trữ khi

có khuyếnmãi

- Đặt muaonline giaođến tận nhàkhi không

có nhiềuthời gian

- Đưa raquyết định

và hành vimua trongthời gianngắn

- Thanhtoán: trựctiếp bằngtiền mặt,thanh toánqua thẻ , víđiện tử

- Tần suất:

trung bình

1 lần/tuầnhoặc 2-3lần/ tháng

- Mua ởnhững địađiểm gầnnhà hoặcnhững chỗquen

- Thườnghay muanhiều đểtích trữ khi

có khuyếnmãi

- Đặt muaonline giaođến tận nhàkhi không

có nhiềuthời gian

- Đưa raquyết định

và hành vimua trongthời gianngắn

- Thanhtoán: trựctiếp bằngtiền mặt,thanh toánqua thẻ , víđiện tử

- Tần suất:

trung bìnhlần/tuầnhoặc 2-3lần/ tháng

- Mua ởnhững địađiểm gầnnhà hoặcnhững chỗquen

- Thườnghay muanhiều đểtích trữ khi

có khuyếnmãi

- Đặt muaonline giaođến tận nhàkhi không

có nhiềuthời gian

- Đưa raquyết định

và hành vimua trongthời gianngắn

- Thanhtoán trựctiếp bằngtiền mặt,thanh toánqua thẻ, víđiện tử

- Tần suất :trung bình

1 lần/tuầnhoặc 2-3lần/tháng

- Mua ởnhững địađiểm gầnnhà hoặcgần nhữngchỗ quen

- Thườngmua nhiều

để tích trữ

khuyếnmãi

- Đặt muaonline giaođến tận nhàkhi không

có nhiềuthời gian

- Đưa raquyết định

và hành vimua trongthời gianngắn

- Thanhtoán: trựctiếp bằngtiền mặt,thanh toánqua thẻ, víđiện tử

- Tần suất:

trung bình

1 lần/tuầnhoặc 2-3lần/ tháng

- Mua ởnhững địađiểm gầnnhà hoặcnhững chỗquen

- Thườnghay muanhiều đểtích trữ khi

có khuyếnmãi

- Đặt muaonline giaođến tận nhàkhi không

có nhiềuthời gian

- Đưa raquyết định

và hành vimua trongthời gianngắn

- Thanhtoán: trựctiếp bằngtiền mặt,thanh toánqua thẻ, víđiện tử

- Tần suất:

trung bình

1 lần/tuầnhoặc 2-3lần/ tháng

- Mua ởnhững địađiểm gầnnhà hoặcnhững chỗquen

- Thườnghay muanhiều đểtích trữ khi

có khuyếnmãi

- Đặt muaonline giaođến tận nhàkhi không

có nhiềuthời gian

Trang 29

hoặc

nữ-Có độ tuổi

từ 24 tuổitrở lên đãlập giađình, phầnlớn là phụnữ

- Công việcchính củanhómkhách hàngnày là nhânviên vănphòng,công sở,lao động tự

do hoặc lànội trợ củagia đình

-Ngườimua sảnphẩmkhông phải

là ngườitrực tiếptiêu dùngsản phẩm,

- Kháchhàng tiêuthụ sữaOvantine

có thể lànam hoặc

nữ, nhưngchủ yéu là

nữ, là các

trong đọtuổi từ 24trở lên

- Có con

em trong

độ tuổi họctiêu học

- Insight

đông đốitượng này

là muốncon họcgiỏi đầutiên, saumới đếnchuyện

“giỏi” vềthể chất

- Thu nhậpcủa kháchhàng mụctiêu củaovaltine từtrung bìnhđến cao

- Là nhữngphụ huynhhiện đại,sẵn sàngchi tiền đểgiúp con

em mình

khẩu học:

giới tínhnam và nữ

- Tuổi từ20- 45 tuổi

có con emtrong độtuổi từ 5-

14 tuổi

nghiệp:

công nhân,người laođộng, dânvăn phòng,nội trợ

- Thu nhập:

từ5.000.000đ-

10.000.000đồng

- Tâm lý:

Trungthành vớithươnghiệu cao,quan tâmđến sứckhỏe vàdinh dưỡngcủa con

năng chitrả cho cácsản phẩmdinh dưỡngcho trẻnhỏ, có sựcăn nhắc

và quantâm đến giá

khẩu học:

giới tínhnam và nữ

- Tuổi từ25- 35 tuổi

trong độtuổi từ tậptrung tạikhu vựcthành thị

nghiệp:

công nhân,người laođộng, dânvăn phòng,nội trợ

- Thu nhập:

từ trungbình đếncao, có xuhướng lựachọnnhững sảnphẩm hữu

cơ, có sựcân nhắc

về thôngtin và thamkhảo về giágiữa cácsản phâmsữa khácnhau

- Tâm lý:

có hiểu biết

về các sảnphẩm dinhdưỡng trênthị trường,tìm hiểu và

khẩu học:

giới tínhnam và nữ

- Tuổi từ

25 đến 35tuổi

nghiệp:

công nhân,người laođộng, dânvăn phòng,nội trợ

- Thu nhập:

từ 6 triệutrở lên

- Tâm lý:

có sự sosánh giữacác thươnghiệu trênthị trường,tìm kiếmsản phẩmsữa "giảiphápchuyêngia" giúptrẻ tăngdinh

dưỡng, cảithiện tìnhtrạng suydinh duõngthể thấp còi-Phongcách sống:

hiện đạihơn, tiêuthụ các sảnphẩm bổsung dinh

- Là cả giađình, vớitâm điểm

là trẻ em

có độ tuổi

từ 5-15tuổi( chiếm

35, 2% ) vàngười lớntrong độtuổi từ 31-

50 tuổi(chiếm27,6%)

nghiệp làcông nhân,giới vănphòng, laođộng tự do,nội trợ

- Có mứcthu nhậptrung bìnhtrở lên,quantâm đếnsức khỏecủa giađình, thànhphần cácchất dinhdưỡng cótrong sảnphẩm, cólòng trungthành vớithươnghiệu thấp,sẵn sàngchọn sảnphẩm củađối thủ nếu

Trang 30

- Công việccủa nhómkhách hàngnày có thể

là nhânviên văphòng,công sở,lao động tựdo

- Đa phầnngười muakhông phải

là ngườitiêu dùngtrực tiếp

mà bị ảnhhưởng bởinhóm nhân

tố con cái,gia đìnhtiêu thụtrực tiếp-Nhu cầutiêu thụchủ yếu đểcung cấpcanxi,protein,vitamin

cả của cácsản phẩmsữa

-Phongcách sống:

- Trẻ em từ5-14 tuổi

có nhu cầu

bổ sug dinhdưỡng, đặcbiệt là cácnhómvitamin,DHA,canxi giúp

trong giaiđoạn pháttriển Đốitượngkhách hàngmục tiêu làPhụ huynhcũng quantâm đặcbiệt tronggiai đoạnnày

đáp ứngnhu cầu ,mongmuốn của

dưỡng chấttheo tứngnhóm tuổi-Phongcách sống:

năng động,hiện đạiquan tâmđến sứckhỏe củabản thân vàgia đình,đánh giácao nhữngsản phẩm

có nguồn

nhiên, chấtlượng caotrong phânkhúc-Có lòngtrung thànhvới thươnghiệu thấp,

hướng sẽchọn sảnphâm củađối thủ nếu

thành rẻhơn, hoặcđang cócác chương

dưỡng nha,tốt cho sứckhỏe-Có lòngtrung thànhvới thươnghiệu thấp,

hướng sẽchọn sảnphâm củađối thủ nếu

thành rẻhơn, hoặcđang cócác chươngtrìnhkhuyếnmãi khác

- Trẻ em từ

6 thángtuổi đến 6tuổi suydinh dưỡngthể thấpcòi, kháchhàng trongphân khúcđang tìmkiếm sảnphẩm sữabột pha sẵnđặc trị

hướng sửdụng cácsản phẩm

có nguồngốc thựcvật thay thếcác sảnphẩm sữa

bò, một sốtrẻ khảnăng hấpthụ sữa bòthấp

-Ngườimua sảnphẩm vừa

là ngườitrực tiếptiêu dùngsản phẩm ,quyết địnhmua ảnhhưởng bởi

sở thíchcủa bảnthân và giađình

Trang 31

- Trẻ em từ

6 đến 15tuổi có nhu

sung dinhđường từcác thànhphầndưỡng chất

có trongdòng sữatươi

- Muốn bổsung dinhdưỡng,phát triểnnhóm cơ,tăng cườngnăng lượng

và tăng sức

đê kháng

- Sử dụngsản phẩm

có thươnghiệu uy tín,chất lượngđược đảmbảo

- Gía thành

rẻ, dễ sửdụng, tiếtkiệm thời

- Muốn tìmsản phẩmgiúp nobụng, cóthể thaythế các bữa

trong ngày

- Muốn bổsung dinhdưỡng,phát triểnnhóm

cơ, tăngcườngnăng lượng

và tăng sức

đê kháng

- Sử dụngsản phẩm

có thươnghiệu uy tín,chất

lượng đượcđảm bảo

- Gía thành

rẻ, dễ sửdụng, tiết

- Muốn tìmsản phẩmgiúp nobụng, cóthể thaythế các bữa

trong ngày

- Muốn bổsung dinhdưỡng,phát triểnnhóm

cơ, tăngcườngnăng lượng

và tăng sức

đê kháng

- Sử dụngsản phẩm

có thươnghiệu uy tín,chất

lượng đượcđảm bảo

- Gía thành

rẻ, dễ sửdụng, tiết

- Muốn tìmsản phẩmgiúp nobụng, cóthể thaythế các bữa

trong ngày

- Muốn bổsung dinhdưỡng,phát triểnnhóm

cơ, tăngcườngnăng lượng

và tăng sức

đê kháng

- Sử dụngsản phẩm

có thươnghiệu uy tín,chất

lượng đượcđảm bảo

- Gía thành

rẻ, dễ sửdụng, tiết

- Muốn tìmsản phẩmgiúp nobụng, cóthể thaythế các bữa

trong ngày

- Muốn bổsung dinhdưỡng,phát triểnnhóm

cơ, tăngcườngnăng lượng

và tăng sức

đê kháng

- Sử dụngsản phẩm

có thươnghiệu uy tín,chất

lượng đượcđảm bảo

- Gía thành

rẻ, dễ sửdụng, tiết

- Muốn tìmsản phẩmgiúp nobụng, cóthể thaythế các bữa

trong ngày

- Muốn bổsung dinhdưỡng,phát triểnnhóm

cơ, tăngcườngnăng lượng

và tăng sức

đê kháng

- Sử dụngsản phẩm

có thươnghiệu uy tín,chất

lượng đượcđảm bảo

- Gía thành

rẻ, dễ sửdụng, tiết

Trang 32

- Dễ bảoquản

kiệm thờigian

- Dễ bảoquản

kiệm thờigian

- Dễ bảoquản

- Bổ sungchủ yếuVitaminD3, DHA,canxi choxương chắckhỏe

kiệm thờigian

- Dễ bảoquản

- Cung cấpcác laoịvitamin vànhóm vilượng thiếtyếu A,Axit folic

phát triểntrí não vàcải thiệnthị giác chotrẻ; CácVitamin

như: B1,B6 giúptăng cường

đề kháng;

Canxi,Vitamin Dgiúp tăngcườngchiều cao

kiệm thờigian

- Dễ bảoquản

- Đáp ứngnhu cầudinh dưỡngchuyên biệtcho trẻ em

và ngườilớn

- Cung cấpnguồn đạmchất lượngcao và chấtbéo

kiệm thờigian

- Dễ bảoquản

- Bổ sungdinh dưỡng

từ chiếtxuất đậunành

Phân khúc khách hàng

Trẻ nhỏ -Dưới 6 tuổi

- Giới tính namhoặc nữ

- Không có thunhập

- Rất cần sữa cho

sự tồn tại và pháttriển

- Lứa tuổi nàythường chưa cókhả năng quyếtđịnh, sự lựa chọntiêu dùng đều

- Uống sữa để no,hầu như uống sữathay cho các bữaăn

- Tiêu thụ sữa bộtdinh dưỡng lànhiều nhất

- Tần suất sử dụng

Phân bố khắp

cả nước, ở cảvùng ngoại ô vàtrung tâm thànhphố

Trang 33

Trẻ em -Tuổi: từ 6 – 14

tuổi

- Giới tính: namhoặc nữ

-Không có thunhập hoặc thunhập thấp do chỉ

có tiền tiêu vặt-Giáo dục: Mẫugiáo, Tiểu họchoặc Trung học

- Chiếm 16,7%

dân số cả nước

-Cần một sảnphẩm cung cấpdinh dưỡng choviệc học tập, vậnđộng, phát triểnchiều cao và trínão

- Còn phụ thuộcvào cha mẹnhưng lứa tuổinày có thể làmảnh hưởng đếnviệc lựa chọn sảnphẩm dựa trên sởthích và khẩu vịriêng

- Tần suất sử dụngcác sản phẩm sữathường xuyên vàđều đặn, là đốitượng sử dụng sảnphẩm trực tiếpchính

- Mức độ sử dụng

là hằng ngày và có

số lượng tiêu thụnhất định

-Thích dùng sữahộp/ bịt giấy do sựtiện lợi

- Có xu hướngthuyết phục cha

mẹ mua sản phẩmmới

Phân bố khắp

cả nước, ở cảvùng ngoại ô vàtrung tâm thànhphố

Học sinh,

sinh viên - Tuổi:15-24 tuổi- Giới tính: nam

hoặc nữ

- Thu nhập: cònphụ thuộc vàogia đình thôngqua tiền tiêu vặt,hoặc thu nhậpthấp thông quacác công việclàm thêm

-Trình độ họcvấn: Trung họchoặc Đại học /Cao đẳng

- Cần một sảnphẩm có thểcung cấp nănglượng cho mộtlối sống năngđộng

- Nhóm này tựquyết định muanhững gì vì hiện

họ có đủ khảnăng nhận định

và tài chính đểchi trả cho nhữngthứ mình muốn

- Rất nhạy cảm

về giá

- Có xu hướngtiêu dùng sảnphẩm milo thườngxuyên, thay chobuổi sáng, buổi

xế, thuộc nhómkhách hàng tiềmnăng

- Tỷ lệ ngườidùng: người dùngthông thường

- Thích dùng sữamilo hộp giấyhoặc lon vì sự tiệnlợi, nhanh chóng

- Có xu hướngdùng thử các sảnphẩm mới

Phân bố khắp

cả nước, ở cảvùng ngoại ô vàtrung tâm thànhphố

Người lớn -Tuổi: từ 24 tuổi

trở lên

- Giới tính: namhoặc nữ

- Thu nhập từtrung bình đếncao

- Tầng lớp trunglưu, kinh tế khá

ổn định

- Có con trẻ từ

6-14 tuổi

- Cần một sảnphẩm chất lượng

Mức độ sử dụngrất thường xuyên,

là đối tượng kháchhàng mục tiêuchính

-Tiêu thụ số lượnglớn cho con em và

Phân bố khắp

cả nước, ở cảvùng ngoại ô vàtrung tâm thànhphố

Trang 34

họ cũng như chobản thân và cảgia đình

-Nhóm này ítnhạy cảm về giáhơn và tập trungnhiều hơn vàochất lượng

cho cả gia đình

- Kỹ lưỡng trongviệc lựa chọn cácsản phẩm sữa, hầuhết thông quathương hiệu

- Có xu hướng sửdụng sữa milohộp/ lon cho con

và sữa bột cho cảnhà

- Có xu hướngtrung thành vớithương hiệu

2.2 Khách hàng mục tiêu

Nhân khẩu học

- Khách hàng tiêu thụ sản phẩm sữa Milo có thể là nam hoặc nữ

- Có độ tuổi từ 24 tuổi trở lên đã lập gia đình, phần lớn là phụ nữ

- Có con em trong độ tuổi từ 6 – 14 tuổi ( độ tuổi đặc biệt cần hấp thụ một

lượng lớn sữa và các chất dinh dưỡng cho sự phát triển toàn diện và chiếm

16,7% dân số cả nước)

- Thu nhập ổn định từ mức trung bình, khá đến cao

- Công việc chính của nhóm khách hàng này là nhân viên văn phòng, công sở,

lao động tự do hoặc là nội trợ của gia đình

- Người mua sản phẩm không phải là người trực tiếp tiêu dùng sản phẩm,

quyết định mua sẽ bị ảnh hưởng bởi gia đình, con cái của họ vì đó mới là

những khách hàng tiêu thụ trực tiếp

- Bị ảnh hưởng gián tiếp bởi bạn bè, đồng nghiệp và các hội nhóm trên mạng

xã hội

Tâm lý

Xã hội ngày càng phát triển kéo theo mức sống của người dân ngày càng

tăng , việc cung cấp sữa và các chất dinh dưỡng cho trẻ em là việc không thể

thiếu của các bậc phụ huynh Đối với các bậc cha mẹ thì con cái luôn được

đặt lên hàng đàu và các loại sữa ngày càng trở nên đa dạng về sản phẩm cũng

như giá cả , vậy nên việc lựa chọn thương hiệu sữa chất lượng cho con em

mình sử dụng được quan tâm bậc nhất

Trang 35

Nhu cầu

Trẻ em ở độ tuổi từ 6 đến 14 cần rất nhiều dinh dưỡng cho sự phát triển toàn

diện về chiều cao, thể chất lẫn trí não Bên cạnh đó ở độ tuổi này, trẻ em còn

cần được bổ sung năng lượng dồi dào cho các hoạt động học tập và vui chơi

giải trí, để làm được những điều đó chúng cần phải tiêu thụ một lượng lớn

sữa milo với nhiều dưỡng chất thiết yếu để phát triển thể chất cũng như bổ

sung năng lượng nhiều hơn so với những đứa trẻ ở độ tuổi khác

Vì vậy các bậc cha mẹ có con trẻ nằm trong độ tuổi này có nhu cầu tiêu thụ

sữa milo rất cao do họ nhận thấy được thành phần dinh dưỡng có trong sữa

milo rất thích hợp cho sự phát triển toàn diện của trẻ

Hành vi tiêu dùng

- Thích quan tâm, chăm sóc cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt là con

cái

- Bị tác động trực tiếp bởi nhóm nhân tố con cái, do đối tượng tiêu thụ chính

của sữa milo là trẻ em

- Có xu hướng lựa chọn những sản phẩm chất lượng, nổi tiếng, có uy tín và

được nhiều người tin dùng

- Ít có trở ngại về giá, có khả năng chi trả cao do ưu tiên về chất lượng do đó

rất kỹ lưỡng trong việc xem xét thành phần dinh dưỡng có trong sữa

- Thường hay mua với số lượng lớn

- Trung thành với thương hiệu

- Khách hàng sẽ có xu hướng mua nhiều hơn và mua tích trữ khi có những

chương trình khuyến mãi hấp dẫn tại điểm bán

- Đa phần sẽ là những bậc phụ huynh có công việc bận rộn nên sẽ có xu hướng

lựa chọn sản phẩm sữa milo dạng hộp hoặc lon cho con Bên cạnh đó cũng sẽ

có những bậc phụ huynh làm nội trợ thích tự tay chăm sóc cho gia đình nên

sẽ có xu hướng chọn sữa bột tự pha để phù hợp với khẩu vị của từng thành

viên trong gia đình

- Quan tâm đến các vấn đề về sức khỏe cũng như an toàn vệ sinh thực phẩm

- Người mua không phải là người dùng trực tiếp

2.3 Định vị của Milo

Trong phân khúc sữa nước, Milo phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh rất

mạnh trên thị trường trong và ngoài nước do thị trường sữa cho trẻ em vẫn đang

phát triển với tốc độ rất nhanh và tăng dần qua từng năm, chính vì vậy các thương

hiệu sữa lần lượt tung ra sản phẩm mới để khai thác tối đa tiềm năng của ngành

Để định vị sản phẩm của mình trên thị trường Milo chú ý đến 3 tiêu chi là thành

phần, chất lượng giá cả và lợi ích sau khi sử dụng của mình so với các đối thủ cạnh

Trang 36

tranh cùng ngành và cùng phân khúc khách hàng lớn mạnh trên thị trường là

Vinamilk, TH true milk và Ovaltine

Về mặt giá cả: Milo (29.000d/lốc) có giá tương đương với đối thủ cạnh tranh trực

tiếp là Ovaltine (28.000d/ lốc) và trong khi đó lại thấp hơn so với thương hiệu

Vinamilk và thấp hơn nhiều so với TH true milk

Về mặt chất lượng thành phần thì Milo nổi tiếng là sữa thực vật với hàm lượng chất

dinh dưỡng cao được chiết xuất trực tiếp từ lúa mạch, cacao bên cạnh đó còn bổ

sung nhiều vitamin và một số khoáng chất khác gần giống như Ovaltine, mặt khác

Vinamilk và TH true milk là sữa tươi tiệt trùng được sản xuất từ sữa bò nông trại

Về mặt lợi ích khi sử dụng thì với hàm lượng bổ sung canxi và sắt ngoài giúp trẻ

tăng trưởng chiều cao thí Milo còn cung cấp thêm khoáng chất giúp trẻ giải phóng

năng lượng cho các hoạt động thể thao và tư duy sáng tạo

2.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh

2.4.1 Phân tích tổng quát đối thủ cạnh tranh

Trang 38

Truemilk Nutifood Fami

hàng,

Kênh siêu thị

- kênh hiệnđại: Sảnphẩm củaOvaltine mặt

ở các hệthống siêu thịlớn trên toànquốc nhưCoopMart,Lotte,Aeon,

Phân phốitrực tiếp chocác nhà bán lẻ

- Là thươnghiệu có độ

trường rộngnhất, chiếmtới 73.3% độphủ toànquốc so vớicác thươnghiệu sữa tạithị trườngViệt Nam

- Kênh muasắm trựctuyến: cácsàn thươngmại điện tử,các web bánhàng,

Kênh siêu thị

- kênh hiệnđại: Sảnphẩm củaVinamilk

- Kênhmua sắmtrực tuyến:

các sànthương mạiđiện tử,các webbán hàng,

Kênh siêuthị - kênhhiện đại:

Sản phẩmcủa THTrue Milkmặt ở tất

cả các hệthống siêuthị trêntoàn quốc

Phân phốitrực tiếpcho cácnhà bán lẻnày với

- Kênh muasắm trựctuyến: cácsàn thươngmại

96 nhà phânphối và trên

60 nghìnđiểm bán lẻtrên toànquốc

Kênh cáccửa hàng,siêu thị: Sản

- Các kênhphân phốitruyền

thống : chợ,tạp hóa, đại

- Các kênhphân phốihiện đại :trung tâmthương mại,đại siêu thị,siêu thị, cửahàng

tiện lợi, hệthống phânphối sảnphẩm

Vinasoy và

142.000điểm bánhàng trên hệthống cả

Trang 39

Phân phốitrực tiếp chocác nhà bán

lẻ này vớimức chiếtkhấu phụthuộc vàoquy mô và sốlượng củasiêu thị

Kênh truyềnthống: Sửdụng hìnhthức kênhphân phốiVMS, cácthành viêntrong kênhphân phốigồm nhà sảnxuất, nhà bánbuôn, nhàbán lẻ, cómặt ở khắpcác cửa hàngtiện tích, cửahàng bán lẻtruyền thống,chợ,

Kênh KeyAccount:

Vinamilkphân phốicho các nhàhàng, kháchsạn, trườnghọc, côngđoàn,

thuộc vàoquy mô và

số lượngcủa siêuthị

Kênhtruyềnthống: Sửdụng hìnhthức kênhphân phốiVMS, cácthành viêntrong kênhphân phốigồm nhàsản xuất,nhà bánbuôn, nhàbán lẻ, cómặt ở khắpcác cửahàng tiệntích, cửahàng bán

lẻ truyềnthống,chợ,

Kênh KeyAccount:

TH TrueMilk phânphối chocác nhàhàng,khách sạn,trườnghọc, côngđoàn,

có mặt trênkhắp cácsiêu thị trêntoàn quốcnhư Co-opmart, Metro,BigC,

Maximart,Citimart… Kênh bánhàng trựctiếp tạitrường học:

Nutifoodhiện đangthực hiệnviệc bánhàng trựctiếp đến trên

1200 trườngmầm non vàtiểu học 26tỉnh trêntoàn quốc

yếu là thôngqua các hệthống điểmbán lẻ, tạphóa và siêuthị trên toànquốc

- Kênh muasắm trựctuyến: cácsàn thươngmại

điện tử, các

hàng,

Trang 40

- Thanh toán:

trực tiếp bằngtiền mặt,thanh toánqua thẻ , ví

- Tần suất:

trung bình 1lần/tuần hoặc2-3 lần/ tháng

những địađiểm gần nhàhoặc nhữngchỗ quen

- Thường haymua nhiều đểtích trữ khi cókhuyến mãi

- Đặt muaonline giaođến tận nhàkhi không cónhiều thờigian

- Đưa raquyết định

và hành vimua trongthời gianngắn

toán: trựctiếp bằngtiền mặt,thanh toánqua thẻ , ví

- Tần suất:

trung bìnhlần/tuần hoặc2-3 lần/

tháng

những địađiểm gầnnhà hoặcnhững chỗquen

- Thường

nhiều để tíchtrữ khi cókhuyến mãi

- Đặt muaonline giaođến tận nhàkhi không cónhiều thờigian

- Đưa raquyết định

và hành vimua trongthời gianngắn

- Thanhtoán trựctiếp bằngtiền mặt,thanh toánqua thẻ, víđiện tử

- Tần suất :trung bình

1 lần/tuầnhoặc 2-3lần/tháng

- Mua ởnhững địađiểm gầnnhà hoặcgần nhữngchỗ quen

- Thườngmua nhiều

để tích trữkhi cókhuyếnmãi

- Đặt muaonline giaođến tậnnhà khikhông cónhiềuthời gian

- Đưa raquyết định

và hành vimua trongthời gianngắn

toán: trựctiếp bằngtiền mặt,thanh toánqua thẻ, ví

- Tần suất:

trung bình 1lần/tuầnhoặc 2-3 lần/

tháng

- Mua ởnhững địađiểm gầnnhà hoặcnhững chỗquen

- Thường

nhiều để tíchtrữ khi cókhuyến mãi

- Đặt muaonline giaođến tận nhàkhi không cónhiều thờigian

- Đưa raquyết định

và hành vimua trongthời gianngắn

toán: trựctiếp bằngtiền mặt,thanh toánqua thẻ, ví

- Tần suất:

trung bình 1lần/tuần hoặc2-3 lần/

tháng

những địađiểm gầnnhà hoặcnhững chỗquen

- Thường

nhiều để tíchtrữ khi cókhuyến mãi

- Đặt muaonline giaođến tận nhàkhi không cónhiều thờigian

Ngày đăng: 25/08/2021, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức bao - Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo
Hình th ức bao (Trang 44)
3.1. Mô hình SWOT - Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo
3.1. Mô hình SWOT (Trang 54)
31 Chương trình chăm - Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo
31 Chương trình chăm (Trang 54)
T6: Tình hình dịch bệnh covid trong những năm gần đây gây ra nhiều tổn thất cho toàn bộ nền kinh tế, tuy thị trường ngành sữa không bị ảnh hưởng nặng nề nhưng hoạt động phân phối trong thời gian này lại gặp khá nhiều trở ngại. - Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo
6 Tình hình dịch bệnh covid trong những năm gần đây gây ra nhiều tổn thất cho toàn bộ nền kinh tế, tuy thị trường ngành sữa không bị ảnh hưởng nặng nề nhưng hoạt động phân phối trong thời gian này lại gặp khá nhiều trở ngại (Trang 59)
T6: Tình hình dịch bệnh covid trong những năm gần đây gây ra nhiều tổn thất cho toàn bộ nền kinh tế, tuy thị trường ngành sữa không bị ảnh hưởng nặng nề nhưng hoạt động phân phối trong thời gian này lại gặp khá nhiều trở ngại. - Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo
6 Tình hình dịch bệnh covid trong những năm gần đây gây ra nhiều tổn thất cho toàn bộ nền kinh tế, tuy thị trường ngành sữa không bị ảnh hưởng nặng nề nhưng hoạt động phân phối trong thời gian này lại gặp khá nhiều trở ngại (Trang 61)
Với tiềm lực tài chính mạnh mẽ, công ty Nestle lựa chọn hai hình thức phân phối cho thương hiệu Milo là trực tiếp và gián tiếp - Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo
i tiềm lực tài chính mạnh mẽ, công ty Nestle lựa chọn hai hình thức phân phối cho thương hiệu Milo là trực tiếp và gián tiếp (Trang 68)
4.3. Kết hợp các mô hình và đề xuất chiến lược - Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo
4.3. Kết hợp các mô hình và đề xuất chiến lược (Trang 78)
màu mỡ Điển hình khác như khu vực Đông Âu, Châu Á và Mỹ Latinh cũng là những khu vực có mức độ tăng trưởng về kinh tế cao, tốc độ gia tăng dân số nhanh cũng được Nestle chú ý đầu tư - Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo
m àu mỡ Điển hình khác như khu vực Đông Âu, Châu Á và Mỹ Latinh cũng là những khu vực có mức độ tăng trưởng về kinh tế cao, tốc độ gia tăng dân số nhanh cũng được Nestle chú ý đầu tư (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w