Chính vì vậy mà các doanh nghiệp cần phải chấn chỉnh lại các công tác pháttriển thương hiệu của mình ngay bây giờ trước khi quá muộn và nắm bắt ngay cơhội định vị lại thương hiệu trong t
Trang 1BỘ G ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ÁP DỤNG CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX ĐỂ
HỖ TRỢ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG NOVELTY CỦA TỔNG
CÔNG TY MAY NHÀ BÈ - CTCP
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Diệp Th Phương Thảo Sinh viên hực hiện Phạm Th Như Quỳnh MSSV: 1154010663 Lớp: 11DQM03
Trang 2BỘ G ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ÁP DỤNG CHIẾN LƯỢC MARKETING – MIX ĐỂ
HỖ TRỢ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG NOVELTY CỦA TỔNG
CÔNG TY MAY NHÀ BÈ - CTCP
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Diệp Th Phương Thảo Sinh viên hực hiện Phạm Th Như Quỳnh MSSV: 1154010663 Lớp: 11DQM03
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Những nội dung trong bài báo cáo này là do tôi thực hiện dưới sự giúp đỡcủa cô Diệp Thị Phương Thảo
2 Mọi tham khảo trong sách báo, internet đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên sách, năm xuất bản, nhà xuất bản, tên trang web
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Như Quỳnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô khoa Quản Trị KinhDoanh trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã tạo điều kiện cho em có thể tiếpcận môi trường làm việc thực tế thông qua đợt thực tập thiết thực này Đặc biệt emxin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn em là Cô Diệp Thị Phương Thảo đãgiúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành luận văn đúng thời gian quy định của nhàtrường
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị nhân viên phòng Trung tâm thời trangNovelty - Tổng công ty may Nhà Bè đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể đến đâyhọc tập và làm việc cũng như giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thu thập, tìmkiếm tài liệu Đồng thời cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến các anh chị làmviệc tại các phòng ban khác đã giúp em giải đáp những thắc mắc và tạo điều kiện để
em học thêm được nhiều kiến thức khác trong quá trình thực tập
Kết thúc chuyên đề, em xin gửi lời chúc đến Phòng Trung tâm thời trangNovelty nói riêng và Tổng công ty may Nhà Bè nói chung luôn thực hiện tốt mụctiêu đề ra, đạt được doanh thu mong muốn, đời sống anh chị em công nhân được cảithiện và gửi lời chúc sức khỏe đến các anh chị Ban Giám Đốc và các phòng bankhác
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày ….tháng….năm… GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 1.1 Khái niệm thương hiệu 3
1.2 Chức năng thương hiệu 3
1.2.1 Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp 3
1.2.2 Vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng 4
1.3 Phân loại thương hiệu 4
1.3.1 Thương hiệu gia đình .4
1.3.2 Thương hiệu cá biệt 4
1.3.3 Thương hiệu tập thể 5
1.3.4 Thương hiệu quốc gia 5
1.4 Các công cụ nhận dạng thương hiệu 5
1.4.1 Tên thương hiệu 5
1.4.2 Logo 5
1.4.3 Câu khẩu hiệu 5
1.4.4 Tính cách thương hiệu 6
1.4.5 Website 6
1.4.6 Nhạc điệu 6
1.4.7 Các yếu tố khác 6
1.5 Chiến lược Marketing Mix để xây dựng và phát triển thương hiệu 6
1.5.1 Chiến lược sản phẩm (Product) 6
1.5.2 Chiến lược giá (Price) 8
1.5.3 Chiến lược kênh phân phối (Place) 9
1.5.4 Chiến lược xúc tiến (Promotion) 11
1.5.4.1 Quảng cáo 11
1.5.4.2 Quan hệ công chúng 13
1.5.4.3 Khuyến mãi 15
1.5.4.4 Bán hàng cá nhân 15
1.5.4.5 Marketing trực tiếp 16
1.5.4.6 Sử dụng người nổi tiếng làm đại sứ thương hiệu 16
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG NOVELTY CỦA TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ – CTCP
2.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty may Nhà Bè 17
2.1.1 Vài nét về công ty 17
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 18
2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 20
2.1.3.1 Chức năng 20
2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động 20
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 21
2.1.4.1 Mô hình tổ chức 21
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 21
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty may Nhà Bè từ 2012-2014 23
2.1.5.1 Năng lực sản xuất mỗi tháng 23
2.1.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 23
2.1.5.3 Kế hoạch phát triển trong tương lai 24
2.1.6 Các danh hiệu và giải thưởng của Tổng công ty may Nhà Bè 25
2.2 Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu Novelty của Tổng Công ty may Nhà Bè 26
2.2.1 Giới thiệu khái quát về thương hiệu Novelty 26
2.2.1.1 Các sản phẩm chính 26
2.2.1.2 Giá sản phẩm 27
2.2.1.3 Khách hàng mục tiêu 27
2.2.1.4 Định vị thương hiệu 27
2.2.2 Công cụ nhận diện thương hiệu Novelty 27
2.2.2.1 Tên thương hiệu 27
2.2.2.2 Logo 27
2.2.2.3 Câu khẩu hiệu 27
2.2.2.4 Tính cách thương hiệu 28
2.2.2.5 Website 28
2.2.2.6 Nhạc điệu 29
2.2.2.7 Các yếu tố khác 29
Trang 82.2.3 Chiến lược Marketing để xây dựng và phát triển thương hiệu thời
trang Novelty 30
2.2.3.1 Chiến lược sản phẩm (Product) 30
2.2.3.2 Chiến lược giá (Price) 31
2.2.3.3 Chiến lược kênh phân phối (Place) 32
2.2.3.4 Chiến lược xúc tiến (Promotion) 34
2.2.3.4.1 Quảng cáo 34
2.2.3.4.2 Quan hệ công chúng 36
2.2.3.4.3 Bán hàng cá nhân 38
2.2.3.4.4 Marketing trực tiếp 38
2.2.3.4.5 Sử dụng người nổi tiếng làm đại sứ thương hiệu 48
2.2.4 Đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu thời trang Novelty 39
2.2.4.1 Ưu điểm 39
2.2.4.2 Nhược điểm 39
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT Ý KIẾN NHẰM HỖ TRỢ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG NOVELTY CỦA TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ. 3.1 Đề xuất ý kiến để hỗ trợ phát triển thương hiệu thời trang Novelty 42
3.1.1 Hoàn thiện bộ nhận diện công cụ Novelty 42
3.1.2 Hoàn thiện chính sách sản phẩm 43
3.1.3 Hoàn thiện chính sách xúc tiến 46
3.2 Kiến nghị 50
3.2.1 Đối với Tổng công ty may Nhà Bè 50
3.2.2 Đối với nhà nước 50
LỜI KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NBC : Tổng công ty may Nhà Bè
CTCP : Công ty Cổ phần
VIFF: Viet Nam International Fashion Fair – Hội chợ thời trang Việt Nam
HTV: Đài truyền hình thành phố Hồ Chí Minh
VTV: Đài truyền hình Việt Nam
KCS: Bộ phận kiểm tra chất lượng hàng hóa
VN: Việt Nam
EU: Châu Âu
PE: túi ni lông làm bằng chất liệu Polyetylene
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của NBC 23
Bảng 2.2: Bảng giá các sản phẩm thương hiệu Novelty 31
Bảng 2.3: Bảng giá sản phẩm của các thương hiệu Novelty, Viettien, May10 32
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của NBC 21
Hình 2.1: Tổng công ty may Nhà Bè – CTCP 17
Hình 2.2: Logo Novelty 27
Hình 2.3: Website của thương hiệu Novelty 28
Hình 2.4: Đồng phục của nhân viên bán hàng tại các cửa hàng Novelty 30
Hình 2.5: Bộ sưu tập “Sắc màu cuộc sống” của thương hiệu Novelty trong chương trình “Thời trang và Cuộc sống” 35
Hình 2.6: Ông Nguyễn Thế Vinh đại điện thương hiệu Novelty phát biểu 37
Hình 2.7: Đại sứ thương hiệu Novelty - diễn viên Lương Thế Thành 38
Trang 12Chính vì vậy mà các doanh nghiệp cần phải chấn chỉnh lại các công tác pháttriển thương hiệu của mình ngay bây giờ trước khi quá muộn và nắm bắt ngay cơhội định vị lại thương hiệu trong tâm trí khách hàng ngay khi có thể, nhất là tronglúc Nhà nước đang phát động chương trình “Người Việt Nam dùng hàng ViệtNam”.
Mục tiêu c ủ a đề t ài:
Đề tài này thực hiện với mục đích tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu củadoanh nghiệp trong công tác xây dựng và phát triển thương hiệu Để từ đó đề ranhững đề xuất hỗ trợ cần thiết để phát triển thương hiệu thời trang Novelty củaTổng công ty may Nhà Bè Mặc dù, hiện nay Tổng công ty may Nhà Bè cũng đã cóchỗ đứng trên thị trường, thời trang Novelty cũng đã khá quen thuộc với người tiêudùng và doanh nghiệp cũng thực hiện những chiến lược để xây dựng và phát triểntriển thương hiệu Novelty thành công Tuy nhiên, với một sản phẩm đã quen thuộcnên cần phải có thêm nhiều điều mới mẻ hơn, sáng tạo hơn, đột phá hơn để củng cốlại chỗ đứng của thương hiệu sản phẩm trên thị trường Đó cũng chính là lý do emchọn đề tài “ Áp dụng chiến lược Marketing mix để hổ trợ xây dựng và phát triểnthương hiệu thời trang Novelty của Tổng công ty may Nhà Bè – CTCP”
Đ ối tư ợ ng v à ph ạ m vi nghiên cứ u đ ề tà i
Đề tài chỉ đi sâu tìm hiểu, phân tích thương hiệu Novelty của Tổng công tymay Nhà Bè Vì thời gian nghiên cứu có hạn và đề tài đòi hỏi một số kiến thứcchuyên ngành nhất định nên bài luận văn chỉ dừng lại ở một số vấn đề cơ bản Đềtài chỉ phân tích tình hình hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu Noveltycủa Tổng công ty may Nhà Bè và qua đó tiến hành đưa ra một số biện pháp hỗ trợxây dựng và phát triển thương hiệu
Trang 13Khi phân tích các chiến lược phát triển thương hiệu Novelty, em chủ yếu dựavào những tài liệu về sản phẩm ở phòng Trung tâm thời trang Novelty, báo cáo tàichính của phòng kế toán, tham khảo ý kiến của nhân viên, tham khảo các trang webcủa công ty, sách, báo và những quan sát thực tế từ bên ngoài doanh nghiệp
Phươ ng ph áp th ự c hi ệ n đề tài:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu
hệ thống cơ sở lý luận về thương hiệu của doanh nghiệp thông qua quá trình thamkhảo các loại sách, giáo trình, thông tin trên internet, tài liệu được công ty cung cấp trong thời gian thực tập
Phương pháp quan sát phỏng vấn: Phương pháp này được sử dụng để tìmhiểu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực tập, cũng như thu thập các thôngtin sơ cấp cần thiết để làm sáng tỏ thêm một số nội dung của đề tài nghiên cứu
Kế t cấ u củ a khó a lu ậ n
Chương 1: Cơ sở lý luận của xây dựng và phát triển thương hiệu
Chương 2: Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu thời trang Novelty củaTổng công ty may Nhà Bè
Chương 3: Đề xuất ý kiến nhằm hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu thời trang Novelty của Tổng công ty may Nhà Bè
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU 1.1 Khái n i ệ m thươ ng hi ệ u:
Một thương hiệu sẽ bao gồm:
Hình tượng được tạo nên bởi các yếu tố hữu hình có khả năng nhận biết nhưtên gọi, logo, biểu tượng, khẩu hiệu, đoạn nhạc… hoặc sự kết hợp các yếu tố đó(thường gắn liền với đối tượng sở hữu trí tuệ như nhãn hiệu, tên thương mại, chỉdẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp…)
Phần thứ hai, quan trọng hơn luôn ẩn đằng sau những dấu hiệu nhìn thấyđược và làm cho dấu hiệu đó đi vào tâm trí khách hàng, chính là chất lượng hànghóa, dịch vụ cách ứng xử của doanh nghiệp với khách hàng và cộng đồng , nhữnghiệu quả và tiện ích đích thực cho người tiêu dùng do những hàng hóa và dịch vụ đómang lại
David Ogilvy – Vua quảng cáo đã từng định nghĩa thương hiệu như sau:
“Thương hiệu là một biểu tượng phức tạp rối ren – nó bao gồm tất cả các sựhữu hình của sản phẩm như: thuộc tính sản phẩm, tên gọi, đóng gói, giá cả, danh dựlịch sử, phương thức quảng cáo, đồng thời thương hiệu cũng được định nghĩa vì ấntượng sử dụng và kinh nghiệm vốn có của người tiêu dùng”
Hiệp hội Marketing thị trường của Mỹ định nghĩa thương hiệu: “Thươnghiệu là một tổ hợp gồm tên gọi, danh từ, ký tự, ký hiệu, hoặc thiết kế, hoặc cái khác,mục đích của nó là nhận biết sản phẩm nhân lực của người tiêu dùng hay nhómngười tiêu dùng nào đó, đồng thời tách biệt sản phẩm và nhân lực với đối thủ cạnhtranh của nó”
1.2 Chứ c năn g thươ ng hi ệ u
1.2.1 Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp:
Thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp, góp phần thu được doanh thu, lợi nhuận trong tương lai và những giá trị tăng thêm của hànghóa Ví dụ: Năm 1996, Unilever đã định giá nhãn hiệu kem đánh răng P/Scủa Việt Nam trên 5 triệu USD
Thương hiệu duy trì lượng khách hàng truyền thống, đồng thời cũngthu thêm nhiều khách hàng mới, khách hàng tiềm năng
Thương hiệu giúp doanh nghiệp giảm các chi phí liên quan đến hoạtđộng Marketing
Quá trình đưa sản phẩm mới ra thị trường sẽ thuận lợi dễ dàng hơnnếu doanh nghiệp đã có sẵn thương hiệu (Các thương hiệu có thể thay thế têncho sản phẩm cụ thể)
Trang 15Thương hiệu giúp doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư: Khi thương hiệu
đã nổi tiếng, các nhà đầu tư cũng không còn e ngại khi đầu tư vào doanhnghiệp, cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ được nhà đầu tư quan tâm hơn, bạnhàng của doanh nghiệp cũng sẽ sẵn sàng hợp tác kinh doanh, cung cấpnguyên vật liệu và hàng hóa doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng:
Thương hiệu xác nhận nguồn gốc xuất xứ và người chế tạo ra sản phẩm
Khách hàng quy kết trách nhiệm về chất lượng sản phẩm cho người làm ra nó
Thương hiệu giúp cho khách hàng giảm bớt phí tổn tìm kiếm, lựa chọn sản phẩm
Thương hiệu có vai trò như một lời hứa, một sự kết nối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng
Thương hiệu có vai trò như một công cụ biểu tượng thể hiện vị thế,đẳng cấp, biểu hiện cái tôi, cái sở thích của khách hàng
1.3 Phân loại thươ ng hi ệ u
1.3.1 Thương hiệu gia đình
Thương hiệu gia đình là thương hiệu chung cho tất cả các loại hàng hóa, dịch
vụ của một doanh nghiệp Mọi hàng hóa thuộc chủng loại khác nhau của doanhnghiệp đều mang thương hiệu như nhau của doanh nghiệp
Đặc điểm: tính khái quát rất cao, và có tính đại diện cho tất cả các loại hàng
hóa của doanh nghiệp
Ưu điểm: chi phí thương hiệu ít, xây dựng thương hiệu chính mạnh sẽ giúp
cho thương hiệu phụ phát triển nhanh hơn
Nhược điểm: nguy cơ rủi ro cao, chỉ cần một chủng loại hàng hóa nào đó
mất uy tín sẽ ảnh hưởng đến thương hiệu chung của doanh nghiệp
Ví dụ: Vinamilk, Honda, Samsung…
1.3.2 Thương hiệu cá biệt:
Thương hiệu cá biệt (thương hiệu riêng) là thương hiệu tạo ra các thươnghiệu riêng cho từng chủng loại hoặc từng dòng sản phẩm nhất định
Đặc điểm: tính độc lập, ít hoặc không có liên quan đến thương hiệu gia đình,
người tiêu dùng chỉ biết đến thương hiệu của từng hàng hóa cụ thể mà không hoặc ítbiết đến doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa đó
Uư điểm: hạn chế rủi ro và sự suy giảm của doanh nghiệp, thương hiệu thất
bại cũng không gây ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu khác của doanh nghiệp
Trang 16Nhược điểm: phải đầu tư khá nhiều để phát triển thương hiệu, nhất là khi
thâm nhập vào thị trường với những hàng hóa khác nhau, doanh nghiệp sẽ khôngkhai thác được những lợi ích của thương hiệu đi trước đã nổi tiếng cũng như uy tínthương hiệu
Ví dụ: Unilever, P&G, Vinamilk
1.3.3 Thương hiệu tập thể:
Thương hiệu tập thể là thương hiệu của một nhóm hay một số chủng loại sảnphẩm nào đó, có thể do một cơ sở sản xuất hoặc do các cơ sở khác sản xuất kinhdoanh (thường là trong một khu vực địa lý nhất định)
Ví dụ: nhãn lồng Hưng Yên, nước mắm Phú Quốc
1.3.4 Thương hiệu quốc gia:
Thương hiệu quốc gia là thương hiệu chung cho từng loại sản phẩm, hànghóa của một quốc gia nào đó (nó thường gắn với một tiêu chí nhất định, tùy thuộcvào từng quốc gia, từng giai đoạn)
Đặc điểm: có tính khái quát và trừu tượng rất cao và không bao giờ đứng độc
lập, luôn phải gắn liền với thương hiệu nhóm, thương hiệu gia đình
1.4 Các công c ụ nhậ n dạn g thươ ng hi ệ u
1.4.1 Tên thương hiệu:
Là cụm từ để khách hàng xác định công ty, sản phẩm hay dịch vụ của công
ty Tên thương hiệu cần tỏ ra mạnh mẽ, độc đáo, có ý nghĩa, liên quan đến hoạtđộng của doanh nghiệp, làm lay động giác quan người quan tâm, có khả năng thuhút sự quan tâm rộng rãi, đồng thời phải có âm sắc lôi cuốn Tên thương hiệu cầnphải xuất hiện bất ngờ trong suy nghĩ của người tiêu dùng, khi họ sắp ra quyết địnhmua sắm, nếu không cái tên đó hoàn toàn vô dụng
1.4.2 Logo:
Là biểu tượng của sản phẩm hay hình vẽ, hoa văn, kiểu chữ hay một dấu hiệuđặc biệt nào đó để xây dựng sự nhận biết của khách hàng Logo là cách giới thiệubằng hình ảnh về công ty ra công chúng Nó góp phần quan trọng trong nhận thứccủa khách hàng về thương hiệu hay ý thức truyền tải tốt nhất thông tin của thươnghiệu
1.4.3 Câu khẩu hiệu:
Là một đoạn văn ngắn truyền tải thông tin thuyết phục về thương hiệu dùng
để quảng cáo và định vị thương hiệu
Trang 171.4.4 Tính cách thương hiệu:
Là những nét đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp hay sản phẩm của doanhnghiệp Tính cách thương hiệu cần ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu và dễ nhớ, làm chongười tiêu dùng nắm bắt được nhanh chóng để họ có thể xác định được nhu cầu, sởthích của mình đối với sản phẩm đó
1.4.5 Website:
Đẳng cấp của doanh nghiệp được thể hiện qua cách trình bày website, bố tríthông tin, cách phối hợp màu sắc chủ đạo của websie và biểu tượng của công ty.Giúp doanh nghiệp thể hiện rõ nét thương hiệu của mình không bị bỏ lại phía saucánh cửa công nghệ thông tin hiện đại Tên miền cũng chính là thương hiệu củacông ty trên Internet
1.4.6 Nhạc điệu:
Đoạn nhạc ngắn giúp cho khách hàng nhận biết và tạo sức hấp dẫn, sinhđộng cho thương hiệu
1.4.7 Các yếu tố khác:
Catalogue: In ấn phải quan tâm đến màu sắc, chất liệu giấy in, sản
phẩm và thông tin được in trong catalogue
Đồng phục nhân viên: đồng phục nhân viên thiết kế lịch sự, trang
nhã, màu sắc hài hòa với logo, hình ảnh thương hiệu
1.5 X ây dự ng v à phát t r i ể n thươ ng hi ệ u bằ n g chiế n lư ợ c
1.5.1 Chiến lược sản phẩm (Product):
Sản phẩm bản thân nó là trung tâm của tài sản thương hiệu do ảnh hưởng của
nó lên những giá mà khách hàng trải nghiệm với thương hiệu, những gì họ nghe vềthương hiệu từ những người khác, những gì mà công ty nói với họ qua truyền thông.Nói cách khác trung tâm của một thương hiệu mạnh là một sản phẩm tốt Thiết kế
và cung ứng một sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn đầy đủ nhu cầu và mong muốncủa khách hàng là điều kiện tiên quyết cho marketing thành công Để tạo dựng lòngtrung thành với thương hiệu, những trải nghiệm của khách hàng với sản phẩm ítnhất phải đáp ứng được kì vọng của họ về sản phẩm
Trang 18Chất lượng và giá trị cảm nhận vượt trội về sản phẩm sẽ tạo ra hình ảnhthương hiệu thuận lợi với những liên tưởng mạnh và củng cố mối quan hệ giữakhách hàng với thương hiệu
Chất lượng cảm nhận và giá trị sản phẩm:
Chất lượng cảm nhận là một sự đánh giá chung dựa trên cảm nhận của kháchhàng về những gì tạo nên chất lượng sản phẩm Nhiều nghiên cứu đã tập trung tìmhiểu cách thức của người tiêu dùng thiết lập quan điểm của họ về chất lượng cảmnhận Nhìn chung, những tiêu thức chung về chất lượng sản phẩm bao gồm:
Hiệu năng: Mức độ vận hành chức năng cơ bản của sản phẩm (ví dụ:thấp, trung bình, cao hoặc rất cao)
Đặc điểm: Những yếu tố thứ cấp của một sản phẩm bổ sung cho những đặc điểm sơ cấp (chức năng sản phẩm)
Độ tin cậy: Khả năng vận hành không sai sót theo thời gian
Độ bền: Tuổi thọ kinh tế kì vọng của sản phẩm
là màu sắc, kích thước công dụng của bao bì
Quản lý chất lượng, kỹ năng nghề nghiệp của người lao động: tạo ra sản phẩm chất lượng
Niềm tin khách hàng về những tiêu thức chất lượng là cơ sở cho cảm nhận vềchất lượng, có thể ảnh hưởng đến thái độ và hành vi đối với một thương hiệu
Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm tổng thể không chỉ nằm ở sản phẩm vật chất
mà có nghĩa rộng hơn, bao gồm các dịch vụ gia tăng: giao hàng, lắp đặt, đào tạo nhàbán lẻ, tư vấn khách hàng, bảo dưỡng và sửa chữa Khi sản phẩm vật chất khó phânbiệt về chất lượng, khác biệt hóa trong dịch vụ gia tăng giúp cải thiện chất lượngtổng thể của sản phẩm Chẳng hạn, chất lượng sản phẩm có thể bị ảnh hưởng bởinhững nhân tố như tốc độ, sự chính xác, sự kĩ lưỡng trong giao hàng và lắp đặt, sựnhanh nhẹn, lịch sự, nhiệt tình của dịch vụ khách hàng và đào tạo, chất lượng củadịch vụ sửa chữa
Trang 19Các hoạt động marketing sau bán:
Thiết lập và duy trì hồ sơ thông tin khách hàng (theo dõi tất cả khách hàng hiện tại, tiềm tàng, thụ động và quá khứ)
Kế hoạch tiếp xúc khách hàng (nhận diện và tương tác với khách hàng)
Hướng dẫn sử dụng sản phẩm và hỗ trợ các sản phẩm bổ sung cho sản phẩmchính, cũng như gia tăng giá trị bằng nhiều cách khách nhau
Theo dõi sự hài lòng của khách hàng
Thiết lập và quản trị các chương trình truyền thông (gởi đến các khách hàngthư hay tạp chí của công ty)
Đăng cai tổ chức các sự kiện hoặc chương trình đặc biệt dành cho khách hàng (tôn vinh quan hệ của khách hàng với thương hiệu)
Để duy trì khách hàng trung thành gồm có các hoạt động:
Lắng nghe và đáp ứng những khách hàng tốt nhất: xem xét những đề nghị và than phiền của khách hàng chiếm phần quan trong trong doanh số, đồng thờiđáp ứng theo cách tốt nhất về dịch vụ và sự quan tâm
Thay đổi thường xuyên: cập nhật liên tục các chương trình nhằm ngăn ngừa
sự bắt chước của đối thủ cạnh tranh
1.5.2 Chiến lược giá (Price):
Giá cao hay giá thấp sẽ ảnh hưởng đến suy luận của khách hàng về chấtlượng của sản phẩm Mức giá cao hơn mà khách hàng sẵn sàng trả là một trongnhững lợi ích của thương hiệu Phần này xem xét những kiểu cảm nhận về giá củangười tiêu dùng và các phương pháp định giá mà công ty thông qua để xây dựngthương hiệu, định hướng khách hàng
Cảm nhận về giá của người tiêu dùng:
Chính sách định giá cho thương hiệu có thể tạo ra những liên tưởng trongtâm trí khách hàng đối với mức giá phù hợp cho thương hiệu Nói cách khác, địnhgiá cho phép khách hàng phân loại giá của thương hiệu (ví dụ: giá thấp, trung bình,giá cao) và xem xét sự biến đổi mức giá (ví dụ: chiết khấu thường xuyên hay khôngthường xuyên)
Bên cạnh đó, trong nhiều loại sản phẩm người tiêu dùng có thể suy ra chấtlượng của sản phẩm dựa trên mức giá, và suy luận giá trị sản phẩm (quan hệ giữa
Trang 20chất lượng cảm nhận và mức giá cảm nhận Những liên tưởng của người tiêu dùng
về giá trị cảm nhận thường là nhân tố quan trọng trong quyết định mua của họ Căn
cứ trên cơ chế tâm lý của người tiêu dùng, người làm thị trường định giá dựa trênmục tiêu - cố gắng bán đúng sản phẩm với giá đúng – để đáp ứng tốt nhu cầu củakhách hàng
Phương pháp định giá:
Có 3 phương pháp định giá cơ bản:
Định giá dựa vào chi phí
Định giá dựa vào cảm nhận của người mua
Định giá dựa vào cạnh tranh
Giá sản phẩm được điều chỉnh bởi chi phí và những xem xét cạnh tranh khicần thiết
Sau khi định giá, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp còn phải đối mặtvới những tình huống mà họ có thể nâng giá hay giảm giá tùy thuộc theo điều kiệnthị trường, năng lực sản xuất và tình hình của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phảixem xét thận trọng phản ứng của đối thủ cạnh tranh, phản ứng của nhà cung ứng, thịtrường trung gian để điều chình cho phù hợp
1.5.3 Chiến lược kênh phân phối (Place):
Chiến lược kênh phân phối để xây dựng thương hiệu bao gồm thiết kế vàquản trị kênh để xây dựng nhận biết thương hiệu và cải thiện sức mạnh tính độc đáocủa thương hiệu
Kênh phân phối:
Trên góc độ tài sản thương hiệu, mục này tập trung vào 2 loại kênh phânphối chính là kênh gián tiếp và kênh trực tiếp
Kênh gián tiếp : liên quan đến việc bán thông qua kênh trung gian thứ ba như
là đại lý, nhà bán lẻ… Nhà bán lẻ cũng được đối xử như khách hàng Kênh gián tiếp
có thể tác động đến thương hiệu thông qua các hoạt động marketing (định giá,quảng cáo, trưng bày quầy hàng) để hỗ trợ cho thương hiệu bởi những trung giannhư nhà bán lẻ…
Kênh trực tiếp: cung cấp hàng hóa đến tận tay khách hàng, không qua bất kìtrung gian nào Mạng lưới phân phối gồm các cửa hàng do công ty sở hữu và công
cụ bán hàng trực tiếp qua điện thoại, email, phương tiện điện tử… Kênh trực tiếp
có thể gia tăng tài sản thương hiệu bằng cách cho phép người tiêu dùng hiểu rõ hơn
về chiều sâu, chiều rộng của các sản phẩm liên quan đến thương hiệu cũng như bất
kì những đặc tính khác biệt nào
Trang 21Tuy nhiên, việc lựa chọn kênh chủ yếu phụ thuộc vào phân đoạn thị trường.hiếm khi nhà sản xuất sử dụng một loại kênh duy nhất, mà sử dụng kết hợp kênh gián tiếp và trực tiếp
Xác định cường độ phân phối:
Cường độ phân phối liên quan đến số lượng trung gian thông qua đó nhà sảnxuất phân phối sản phẩm Quyết định về cường độ phân phối đảm bảo được độ baophủ thị trường phù hợp cho một sản phẩm Độ bao phủ thị trường phù hợp phụthuộc vào: mục đích của công ty, loại sản phẩm, phân khúc thị trường mục tiêu.Nhìn chung, cường độ phân phối phụ thuộc vào 3 loại chính:
Phân phối rộng rãi: Đảm bảo sản phẩm được bán ở tất cả các kênh
có sẵn trong khu vực thương mại (siêu thị, cửa hàng chuyên biệt, cửa hàngtạp hóa, máy bán hàng …) Chiến lược phân phối này cho phép gia tăng mạnh
mẽ độ bao phủ thị trường, đồng nghĩa với mức độ nhận biết thương hiệu,doanh số và thị phần nhưng lại hạn chế trong kiểm soát hình ảnh thươnghiệu
Phân phối chọn lọc: Chọn một số lượng nhà bán lẻ phân phối tại khu
vực thị trường Tính chọn lọc của chiến lược này cho phép giảm chi phímarketing tổng thể và thiết lập mối quan hệ thân thiết với nhà bán lẻ, đồngthời cho phép kiểm soát kĩ lưỡng các hoạt động marketing (định giá, quảngcáo, trưng bày quầy hàng), cũng như hỗ trợ đào tạo nhân viên Vì thế, chiếnlược phân phối chọn lọc cho phép xây dựng và duy trì hữu hiệu hình ảnhthương hiệu
Phân phối độc quyền: Hạn chế hơn phân phối chọn lọc, đó là chọn
một số rất ít những nhà bán lẻ độc quyền ở một khu vực địa lý nhất định Vớichiến lược này, công ty hy sinh độ bao phủ thị trường bằng việc phát triển vàduy trì hình ảnh chất lượng và đẳng cấp thương hiệu Ở đây nhà sản xuất hợptác chặt chẻ với nhà bán lẻ trong các quyết định khuyến mãi, quảng cáo, tồnkho và định giá Hình thức này giúp phát triển rất hữu hiệu các liên tưởngthương hiệu thuận lợi, duy trì chất lượng thương hiệu và lòng trung thànhkhách hàng, nhưng lại chặt chẽ trong việc xây dựng và nhận viết thươnghiệu
Gia tăng thương hiệu thông qua kênh phân phối:
Để gia tăng thương hiệu cho kênh phân phối và tài sản thương hiệu cho cácsản phẩm trong cửa hàng, nhà sản suất tạo ra nhiều biến thể gắn thương hiệu nhưmàu sắc, kiểu dáng, hương vị, bề mặt, đặc điểm, vị trí, cơ sở vật chất của cửahàng… Tất cả những yếu tố này nhằm mục đích tạo sự nhận biết và liên tưởngthương hiệu đối với khách hàng
Quản lý kênh phân phối:
Sau khi tuyển chọn kênh phân phối vấn đề là phải điều hành hoạt động của kênh:
Trang 22Đôn đốc khuyến khích các thành viên của kênh
Định kì đánh giá hoạt động của kênh
Đào tạo nguồn lực bán hàng
Quản lý tồn kho
Vì môi trường Marketing luôn thay đổi nên doanh nghiệp cũng phải luôn chú
ý tới việc sắp xếp và quản lý các kênh sao cho hoạt động hiệu quả
1.5.4 Chiến lược truyền thông Marketing(Promotion)
Truyền thông marketing là phương tiện thông qua đó công ty nỗ lực thôngbáo, thuyết phục và nhắc nhở người tiêu dùng – trực tiếp hoặc gián tiếp – về thươnghiệu họ bán Marketing hiện đại chú trọng vào phát triển quan hệ khách hàng, tất cảnhững tiếp xúc với của khách hàng với thương hiệu giúp thiết lập những liên tưởngthương hiệu, yếu tố then chốt hình thành thương hiệu Truyền thông Marketing làngôn ngữ của thương hiệu và là một phương tiện thông qua đó thương hiệu thiết lậpđối thoại và xây dựng quan hệ với người tiêu dùng
Công cụ truyền thông phù hợp để xây dựng và phát triển thương hiệu bao
Trang 23Quảng cáo thực chất là hoạt động sử dụng các phương tiện thông tin đạichúng mà công ty thực hiện để giới thiệu hàng hoá, dịch vụ của mình cho thịtrường, khách hàng mục tiêu để có thể tạo được ấn tượng về sản phẩm của công tyđối với khách hàng.
Phương tiện quảng cáo bao gồm các hình thức:
Quảng cáo qua truyền hình:
Quảng cáo qua truyền hình được biết đến như là công cụ quảng cáo mạnhnhất vì đem đến hình ảnh, âm thanh, sự chuyển động có số lượng khán giả lớn Từ quan điểm thương hiệu, quảng cáo qua truyền hình có 2 ảnh hưởng quan trọng:
Là công cụ hữu hiệu để trình bày một cách sống động các thuộc tínhcũng như giải thích một cách thuyết phục các lợi ích sản phẩm đem lại chongười dùng
Là công cụ hấp dẫn để mô tả hình tượng người sử dụng, sản phẩm,tính cách thương hiệu…
Như vậy quảng cáo truyền hình đóng vai trò quan trọng trong xây dựng vàphát triển nhận biết hình ảnh thương hiệu
Tuy nhiên, quảng cáo cũng có những mặt hạn chế:
Trang 24các thông điệp gắn liền với sản phẩm và thương hiệu có thể xem xét qua bởingười tiêu dùng.
Số lượng lớn các quảng cáo và các thông tin quảng cáo không theochương trình trên truyền hình sẽ tạo ra sự mất trật tự sẽ khiến cho người tiêudùng dễ dàng làm ngơ hoặc quên đi quảng cáo
Chi phí sản xuất và phân phối cao
Loại công cụ này thường được sử dụng trong giai đoạn đầu khi tung sảnphẩm mới ra thị trường để khách hàng mục tiêu biết đến thương hiệu, sau đó định kì
sử dụng để nhắc nhở khách hàng
Quảng cáo qua truyền thanh:
Đài phát thanh là một phương tiện khá hữu hiệu và có thể củng cố cho quảngcáo trên truyền hình Đài phát thanh cũng có khả năng giúp cho công ty cân bằnggiữa độ bao phủ địa phương và toàn quốc Mức độ truyền thông khá rộng, thôngđiệp truyền thông có thể nhiều và ít tốn chi phí
Những bất lợi rõ ràng của đài phát thanh là thiếu hình ảnh, dẫn đến việc xử
lý thông tin thụ động của người tiêu dùng Do bản chất ít lôi cuốn cũng như ít tạo racảm xúc, quảng cáo đài phát thanh thường phải rất tập trung Nhà quảng cáo tiênphong David Ogivly đưa ra 4 nhân tố quan trọng cho một quảng cáo truyền thanhhữu hiệu:
Nhận diện thương hiệu ngay khi bắt đầu thông điệp quảng cáo
Nhận diện thương hiệu thường xuyên
Cam kết với người nghe lợi ích của thương hiệu ngay khi bắt đầuthông điệp quảng cáo
Lặp lại thương hiệu thường xuyên
Tuy nhiên, quảng cáo truyền thanh có thể cực kì sáng tạo Sự thiếu hụt vềhình ảnh được xem như là cơ hội để sáng tạo thông qua âm nhạc, âm thanh, sự hàihước và các công cụ sáng tạo khác có thể khơi dậy óc tưởng tưởng của người tiêudùng
Quảng cáo qua báo, tạp chí:
Quảng cáo qua báo chí cũng là một hình thức quảng bá thương hiệu phổ biếnhiện này Trong hình thức quảng cáo này, chúng ta sử dụng các mẫu thiết kế cungcấp thông tin rồi phát hành theo các kỳ của báo hay tạp chí Mẫu thiết kế quảng cáobáo hay tạp chí thường ít chữ, sử dụng hình ảnh nhiều, có thể in màu hay trắng đen
và nhiều kích cỡ theo tiêu chuẩn của tờ báo, tạp chí
Ưu điểm: Cung cấp nhiều thông tin, lưu trữ hình ảnh được lâu, ít tốn chi phí
hơn quảng cáo truyền hình
Trang 25đọc hạn chế.
Mục đích của công cụ này: truyền tải thông tin để tăng mức độ nhận biết,thuyết phục khách hàng mục tiêu hiểu về thương hiệu và các sự kiện thương hiệubởi các thông điệp truyền thông dạng dẫn chứng
Quảng cáo qua internet:
Quảng cáo trên internet đem lại một số lợi ích như sau: chi phí thấp, mức độđáp ứng theo yêu cầu của khách hàng cao Từ đó, cho phép xây dựng mối quan hệvững chắc với khách hàng Thông tin trên internet phải được cập nhật thường xuyên
và cung cấp thông tin theo yêu cầu càng nhiều càng tốt, đặc biệt đối với khách hànghiện tại Quảng cáo trên internet thường là quảng cáo trên website và hiện nay nhiềudoanh nghiệp còn quảng cáo trên phương tiện facebook
1.5.4.2 Quan h ệ công c húng:
Quan hệ công chúng là hình thức hoạt động tổ chức dư luận xã hội – dư luậnthị trường Hoạt động tổ chức dư luận xã hội có một số nhiệm vụ, trong đó cónhiệm vụ bảo đảm cho công ty có danh tiếng tốt, hình ảnh tốt, xử lý các tin đồn,hình ảnh bất lợi đã lan truyền ra bên ngoài
Quan hệ công chúng liên quan đến các hoạt động như: báo cáo hằng năm, tàitrợ, quản trị các sự kiện đặc biệt, tư vấn, quan hệ với báo chí, quảng bá sản phẩm,hoạt động với công chúng, vận động hành lang Các hoạt động này có giá trị để xâydựng hình ảnh công ty, hình ảnh thương hiệu, sản phẩm và giải quyết những khủnghoảng của thương hiệu
Các hoạt động quan hệ công chúng thường được sử dụng :
Tổ chức sự kiện: Bao gồm các hoạt động: sự kiện khánh thành, động thổ, kỷ
niệm, hội nghị khách hàng… Tổ chức sự kiện là công vệc góp phần “đánhbóng” cho thương hiệu và sản phẩm của một công ty thông qua những sựkiện đó Doanh nghiệp gặp gỡ, giao lưu với bạn hàng đối tác, các cơ quantruyền thông, cơ quan công quyền, giúp thúc đẩy thông tin hai chiều và tăngcường quan hệ có lợi cho doanh nghiệp
Tài trợ: Bao gồm các hoạt động liên quan đến thể thao, giải trí, nghệ thuật,
các hoạt động xã hội, các cuộc thi… Mục đích của tài trợ trong Marketing làcông cụ truyền thông gắn liền với sự kiện trong cuộc sống của người tiêudùng
Lợi ích của việc tài trợ:
Truyền thông tập trung vào thị trường mục tiêu thông qua một chươngtrình cụ thể Xem xét khán giả mục tiêu và thái độ của họ đối với sự kiện từ
Trang 26tiêu dùng mục tiêu.
Gia tăng nhận thức về công ty, thương hiệu sản phẩm
Tạo ra hay củng cố sự cảm nhận của người tiêu dùng về những liêntưởng hình ảnh thương hiệu cốt lõi: những liên tưởng từ các chương trình tàitrợ giúp tạo ra và củng cố những liên tưởng thương hiệu Chẳng hạn như thépPomina tài trợ cho chương trình “Ngôi nhà mơ ước”, nhằm tạo ra liên tưởngbền vững, chắc chắn và nhân văn từ thương hiệu
Nâng cao hình ảnh công ty: Hoạt động tài trợ đóng góp nhiều vào việctăng uy tín của công ty với cộng đồng từ đó thúc đẩy người tiêu dùng muasản phẩm
Thể hiện cam kết với cộng đồng về các vấn đề xã hội: rất nhiều doanh nghiệp hiện nay tham gia các hoạt động từ thiện và hỗ trợ cộng đồng Nhữnghoạt động này cũng đóng góp vai trò trong việc xây dựng uy tín và tạo sự ưathích của cộng đồng đối với doanh nghiệp
Để phát triển một hoạt động tài trợ, tổ chức sự kiện thành công đòi hỏi việc lựa chọn các sự kiện, các chương trình tài trợ phù hợp, thiết kếchương trình tài trợ, tổ chức sự kiện tối ưu và đo lường tác động của tài trợ sự kiện lên thương hiệu
PR nội bộ cũng kết hợp với các bộ phận khác trong Doanh nghiệp như bộphận Nhân sự, bộ phân Công đoàn trong việc tổ chức các hoạt động đa dạng vàphong phú cho các thành viên, góp phần xây dựng những nét văn hóa đẹp trongDoanh nghiệp Hình thức tổ chức các hoạt động này rất đa dạng và mang đầy tínhsáng tạo của từng Doanh nghiệp, có thể là các giải thi đấu thể thao, liên hoan vănnghệ, các buổi đi dã ngoại, các khóa đào tạo về kỹ năng làm việc theo nhóm, nhữngcuộc thi,…
PR nội bộ góp phần rất quan trọng trong việc tạo dựng và phát triển hình ảnhcủa Doanh nghiệp Bởi vậy, các thành viên trong Doanh nghiệp phải cùng chung tay
và ý thức được tầm quan trọng của mình trong việc góp phần xây dựng phát triểnhình ảnh của Doanh nghiệp Việc sử dụng “sức mạnh bó đũa” sẽ mang lại hiệu quả
về mặt dài hạn và tiết kiệm rất nhiều chi phí khi xây dựng văn hóa và hình ảnh
Trang 27ãi:
Khuyến mãi có thể được xác định như một sự kích thích ngắn hạn để thúcđẩy tiêu dùng một sản phẩm, dịch vụ Khuyến mãi có thể nhắm đến trung gian phânphối hoặc người tiêu dùng cuối cùng Quảng cáo cung cấp lý do mua sản phẩm, thìkhuyến mãi đem lại sự khuyến khích mua sản phẩm đối với người tiêu dùng Vìvậy, khuyến mãi được thiết kế để thực hiện những việc sau:
Thay đổi cách ứng xử của trung gian phân phối để họ mua sản phẩmcủa thương hiệu và hỗ trợ tích cực cho việc bán
Thay đổi cách ứng xử của người tiêu dùng để họ mua sản phẩm trong lần đầu tiên và mua nhiều hơn, mua sớm hơn, hoặc thường xuyên hơn
Khuyến mãi người tiêu dùng: nhằm mục đích gia tăng sản lượng bán,
kích thích khách hàng mua trong một giai đoạn ngắn Tuy nhiên, hìnhthức khuyến mãi này cũng gặp một số bất lợi như:
Khiến lòng trung thành đối với thương hiệu giảm đi và sự chuyển đổithương hiệu gia tăng, cũng như sự cảm nhận về chất lượng giảm và sự nhảycảm về giá tăng lên
Trong một số trường hợp, khuyến mãi chỉ trợ cấp cho người đã muasản phẩm rồi vì thế khó thu hút khách hàng mới
Đối với những chương trình thu hút khách hàng mới thì chương trìnhkhuyến mãi chỉ khiến họ mua vì giá rẻ, sau khi hết khuyến mãi họ sẽ khôngmua nữa, khiến không xây dựng được khách hàng trung thành
Khuyến mãi thương mại: thường bao gồm các hình thức khuyến khích
tài chính hay chiết khấu cho nhà bán lẻ, nhà phân phối và những kênhthành viên khác để hỗ trợ tồn kho, trưng bày và bán hàng Khi thiết kếchương trình khuyến mãi thương mại cần chú trọng đảm bảo sự trưng bày
và phân phối
Các chính sách khuyến mãi nhằm mục đích kích thích việc mua sắm nơi
khách hàng và gia tăng doanh số bán hàng trong một giai doạn ngắn chứ không nhằm mục đích gia tăng hình ảnh của thương hiệu.
1.5.4.4 Bán hà n g cá n hân:
Bán hàng cá nhân tạo sự chú ý của mỗi khách hàng và chuyển tải nhiềuthông tin Giữa người bán và người mua có một sự tương tác linh hoạt, thích ứngcho những yêu cầu riêng biệt của khách hàng và có thể dẫn đến hành vi mua hàng.Đây là những việc mà quảng cáo không thể làm được Nhân viên bán hàng cũng cóthể thuyết phục và giải quyết thắc mắc của khách hàng Ngoài ra, bán hàng cá nhân
có thể thiết lập, phát triển những mối quan hệ bán hàng và xây dựng hình ảnhthương hiệu trong tâm trí khách hàng
Sử dụng hình thức bán hàng cá nhân có những ưu điểm:
Tạo sự chú ý cá nhân của mỗi khách hàng và chuyển tải nhiều thông tin
Trang 28Thuyết phục và giải quyết thắc mắc cho khách hàng.
Thiết lập và phát triển những mối quan hệ bán hàng
1.5.4.5 Marketi n g trự c tiế p:
Là việc sử dụng điện thoại, thư điện tử và những công cụ xúc tiến khác(không phải người để giao tiếp và dẫn dụ một phản ứng từ những khách hàng riêngbiệt hay tiềm năng)
Một số hình thức marketing trực tiếp:
Marketing qua catalogue
Marketing qua thư điện tử trực tiếp
Marketing từ xa qua điện thoại, thư…
Marketing trực tiếp từ các kênh truyền hình, truyền thanh và báochí…
Lợi ích của Marketing trực tiếp
Đánh giá được hiệu quả vì có thể đo lường được thái độ của khách hàng
1.5.4.6 Sử dụng n gư ờ i nổi tiế ng làm đ ại sứ thương hi ệ u:
Đại sứ thương hiệu ngoài việc có đặc trưng phù hợp với cá tính thương hiệu,còn có độ nhận biết và ưa thích cao trong xã hội hay trong một cộng đồng cụ thể.Đại sứ nhóm này thường là những ngôi sao trong lĩnh vực điện ảnh, sân khấu, thểthao hay khoa học Những người này, theo cách gọi nôm na là người của côngchúng
Việc lựa chọn một người của công chúng thường giúp thương hiệu nhanhchóng đi vào trí nhớ và chiếm được niềm tin của khách hàng, vì những người nàythường tạo ra quanh họ một cộng đồng, một niềm tin, một khối trung thành nhấtđịnh
Không thể phủ nhận vai trò của Đại sứ thương hiệu trong hoạt độngmarketing, nhưng việc truyền thông thương hiệu thông qua đại sứ cũng luôn ẩnchứa nhiều rủi ro Thực tế cho thấy, sự tin yêu của công chúng đối với thương hiệumột phần là nhờ vào hình ảnh cá nhân của người đại diện Chính vì vậy, khi danhtiếng, sức hút của đại sứ suy giảm, sẽ ảnh hưởng đến thương hiệu mà họ đại diện
Trang 29NOVELTY CỦA TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ – CTCP
2.1 Giớ i th i ệ u khái quát v ề Tổng c ô ng ty may Nhà Bè
2.1.1 Vài nét về công ty:
Tên cũ: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ
Tên giao dịch: Nha Be Garment Joint Stock Company
Tên mới: TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ – CTCP
Tên giao dịch: Nha Be Garment Coporation – Joint Stock Company
Tên viết tắt: NBC
Địa chỉ: 4, Bến Nghé, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP.HCM
Điện thoại: (848) 38720077
Fax: (848) 38725107
Email: inf o@n habe.co m vn
Website: w ww.nh a be c om.vn
Trang 30 Tầm nhìn:
Tổng công ty may Nhà Bè mang những xu thế thời trang mới nhất đến với ngườiViệt Nam và thế giới trong vai trò nhà cung cấp sản phẩm thời trang công nghệhàng đầu
Trang 31Những yếu tố trung tâm của sáng tạo là kỹ năng tạo ra các mẫu thiết kế phùhợp nhất, lựa chọn chất liệu, cải tiến thiết bị và hệ thống sản xuất bằng cách sử dụngcông nghệ mới nhất có sẵn Công ty luôn luôn đặt ra những tiêu chuẩn để đáp ứnghoặc vượt những yêu cầu của thị trường và người tiêu dùng
Trách nhiệm với Cán bộ - Công nhân viên:
Tạo ra một môi trường khỏe mạnh, an toàn và đầy đủ để Cán bộ - Công nhânviên của công ty có thể phát huy được tiềm năng cá nhân
Linh động và hiệu quả:
Hệ thống sản xuất và quản lý của công ty mang tính linh động cao nhằm đápứng nhu cầu thời trang của khách hàng
Năm 1992:
Đầu những năm 90 là giai đoạn ngành dệt may phát triển mạnh theo địnhhướng trở thành một chủ lực trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ViệtNam hướng về xuất khẩu Trước yêu cầu cần xây dựng những đơn vị mạnh đáp ứngnhiệm vụ chiến lược của ngành, tháng 3/1992 Bộ Công nghiệp quyết định thành lậpCông ty may Nhà Bè trên cơ sở Xí nghiệp may Nhà Bè
Trang 32điểm như Mỹ, Nhật, EU Đến nay May Nhà Bè được khách hàng đánh giá là đơn vịhàng đầu tại Việt Nam về sản phẩm veston.
Năm 2008:
Trong năm 2008 Công ty đã có nhiều thay đổi về định hướng hoạt động, cơcấu tổ chức và phát triển thị trường trong nước Công ty sắp xếp lại các bộ phậntheo hướng tinh gọn, tách một số chức năng lập thành đơn vị thành viên và mở rộngsang những lĩnh vực nhiều tiềm năng
Tháng 10/2008 Công ty đổi tên thành Tổng công ty cổ phần May Nhà Bè vớitên giao dịch là NBC và giới thiệu bộ nhận diện thương hiệu mới
Thị trường trong nước trở thành một trọng tâm hoạt động với những kếhoạch quy mô Công ty đổi mới ngay từ khâu khảo sát thị trường và thiết kế sảnphẩm, giới thiệu các nhãn hàng mới và mở rộng mạng lưới phân phối khắp cả nước
Năm 2011:
Thành công với các đơn hàng gia công xuất khẩu và thị trường trong nước,công ty tiếp tục đầu tư mạnh vào hình thức FOB Năm 2011 đánh dấu sự kiện nàykhi NBC triển khai xây dựng khu riêng biệt cho chuyên viên người nước ngoài vàđội ngũ cán bộ nhân viên được chọn lọc….Ước tính kim ngạch xuất khẩu năm 2012của Nhà Bè khoảng 420 triệu USD, trong đó tỷ lệ thực hiện theo đơn hàng FOBchiếm đến 50% tổng kim ngạch xuất khẩu đạt được
Năm 2013:
Bước sang năm 2013, Dệt may đang đứng trước thách thức và cơ hội rất lớnvới hàng loạt Hiệp định thương mại tự do (FTA) đang đàm phán Nhà Bè đẩy mạnhphát triển phương thức ODM, nòng cốt là các chuyên gia người nước ngoài hiểu rất
rõ xu thế thời trang, thị hiếu thị trường cùng các nhà thiết kế và đội ngũ kinh doanhmạnh đã hoàn thiện được chuỗi cung ứng trọn gói, góp phần nâng cao giá trị sảnxuất, tăng sức cạnh tranh, tạo thế đứng vững chắc trên thị trường
Năm 2014:
Đến nay NBC đã phát triển thành một Tổng Công ty có 35 đơn vị thành viên,20.000 cán bộ công nhân viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực với địa bàn trải rộngkhắp cả nước Thị trường trong nước của công ty ngày càng mở rộng với hơn 400cửa hàng, đại lý của 03 thương hiệu thời trang De Celso; Mattana; Novelty Thịtrường xuất khẩu của Tổng Công ty những năm qua vẫn duy trì mức tăng trưởngbình quân 20% và tập trung ở các thị trường lớn như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản…Đếnnay, thành công lớn nhất của Nhà Bè là tạo được uy tín với khách hàng trong vàngoài nước về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, đồng thời xây dựng được
Trang 332.1.3.1 Chứ c năng :
Tổng công ty may Nhà Bè là thành viên của Tập Đoàn Dệt May Việt Namthuộc Bộ Công Thương có chức năng như: sản xuất hàng may mặc nội địa, gia côngcho khách hàng nước ngoài, trực tiếp xuất nhập khẩu các loại quần áo do công tysản xuất và liên doanh tạo ra
2.1.3.2 Lĩnh vự c h o ạt đ ộ n g:
Ngoài thế mạnh truyền thống là sản xuất các sản phẩm may mặc, NBC còntham gia một số lĩnh vực khác trên cơ sở phát huy tối đa năng lực sẵn có của Tổngcông ty và các đơn vị thành viên Hoạt động của NBC gồm ba lĩnh vực/thị trườngchính:
Sản xuất và bán lẻ hàng may mặc cho thị trường trong nước:
Các sản phẩm của Nhà Bè như veston, sơmi, quần với những thương hiệu
De Celso, Mattana, Novelty, Cavaldi, Style of Living, Navy Blue từ lâu đã đượckhách hàng trong nước tín nhiệm Tất cả đều hội tụ những ưu thế của công ty, đó lànét tinh tế trong lựa chọn chất liệu, kiểu dáng và sự sắc sảo về thiết kế, cắt maynhằm phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng Việt Nam
Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu cho thị trường quốc tế:
Trong nhiều năm, công ty đã tái khẳng định vị trí dẫn đầu ở các thị trườngtrong nước và quốc tế Kim ngạch xuất khẩu năm 2009 là 251 triệu USD, năm 2010
là 302 triệu USD, năm 2011 là 347 triệu USD, năm 2012 là 428 triệu USD, năm
2013 là 480 triệu USD và năm 2014 đạt 514 triệu USD Hiện tại, Tổng công ty mayNhà Bè là đơn vị sản xuất cho những nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới với những đốitác như:
Thị trường Hoa Kỳ: Alfani, BCBG, Calvin Klein, Chaps, Club Room,
Danny & Nicole, Express, J.C Penney, JF, Jones NY, Joseph Abboud,Kenneth Cole, Michael Kors, Perry Ellis, Pierre Cardin, Ralph Lauren,Robert Allan, Sean John, Stafford and Tommy Hilfiger
Thị trường Châu Âu: Betty Barclay, Bonita, Burton, BMB, Canda,
Debenhams, Decathlon, Dunnes, F&F, George, H&M, Jules, Mango, Marks
& Spencer, Next, Orsay, Seidensticker, S.Oliver, Tom Tailor, We Fashion and Wool Mark
Thị trường Nhật Bản: Full Mark, Itochu, Kansai Yamamoto, Mitsui and
Regal
Đầu tư thương mại và dịch vụ: NBC có các đơn vị thành viên hoạt động
trong các lĩnh vực như: Truyền thông sự kiện, đầu tư tài chính, du lịch, vậntải, xây dựng, và đội ngũ công nhân viên lành nghề gần 20.000 người
Trang 342.1.4.1 Mô hình tổ chứ c
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của NBC
2.1.4.2 Chứ c năng và nhi ệ m v ụ của từ ng bộ phậ n:
Phòng kinh doanh thị trường: Tổ chức triển khai, hướng dẫn việc
thực hiện các chính sách chiến lược, kế hoạch, chương trình tiếp thị kinh