Các thách thức trên thị trường

Một phần của tài liệu Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo (Trang 58 - 64)

T1: Nestle Milo có mạng lưới phân phối rất rộng, bao phủ toàn bộ thị trường và tiếp cận được hầu hết khách hàng mục tiêu tuy nhiên việc đó đòi hỏi hoạt động vận chuyển - phân phối trở nên rất quan trọng và phức tạp. Do đó cơ chế điều phối vận chuyển và đặc biệt là khâu quản lý các thành viên trong kênh phân phối của mình trở thành một trong những thách thức to lớn

T2: Khách hàng của các doanh nghiệp FMCG từ kênh thương mại điện tử sẽ chiếm lần lượt 18%, 26%, 35%, 40% trong các năm 2020, 2021, 2022, 2023. Xu hướng

nại trực tiếp đến chủ cửa hàng hoặc đại lý nếu có vấn đề về sản phẩm. Nhưng với thương mại điện tử, mọi phản hồi tốt hay xấu về sản phẩm của khách hàng sẽ được gửi trực tiếp đến cho sàn thương mại điện tử hoặc công ty sản xuất.

T3: Ngành tiêu dùng nhanh là một trong những ngành hàng có mức độ cạnh tranh cao nhất trên thị trường đặc biệt là ngành sữa. Milo phải đối mặt đồng loạt với các đối thủ trực tiếp trên thị trường như Vinamilk, Ovantine, TH True milk...và các đối thủ khác như Kinh Đô, Orion..hay thậm chí là những đối thủ khác ngành.

T4: Hiện tại cơ câu dân số tại Việt Nam là dân số trẻ với với độ phân bố dân số theo độ tuổi là 25,2% dưới 15 tuổi, 69,3% từ 15 đến 64 tuổi tuy nhiên tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam đang tăng dần qua các năm, dự đoán từ 2026 - 2054 tỉ lệ dân số Việt Nam ở tuổi 60 trở lên chiếm 25% tổng dân số cả nước, đất nước bước vào giai đoạn dân số rất già (theo dự báo của Tổng Cục dân số) do đó sẽ kéo theo nhiều hệ lụy, nhóm khách hàng tiêm năng của Milo sẽ bị giảm sút trầm trọng

T5: Sự thay đổi liên tục trong nhu cầu và kỳ vọng của người tiêu dùng là thách thức khá lớn đối với FMCG. Người tiêu dùng ngày nay không chỉ quan tâm đến các nhu cầu cơ bản mà còn có những nhu cầu mới nổi lên. Họ cũng trở nên bận rộn hơn và đi mua sắm các mặt hàng FMCG ít hơn trước, dẫn đến việc các ngành hàng, các sản phẩm ngày càng có ít cơ hội tiếp cận với người mua.

T6: Tình hình dịch bệnh covid trong những năm gần đây gây ra nhiều tổn thất cho toàn bộ nền kinh tế, tuy thị trường ngành sữa không bị ảnh hưởng nặng nề nhưng hoạt động phân phối trong thời gian này lại gặp khá nhiều trở ngại.

T7: Khách hàng dần trở nên “khó tính” hơn trong việc lựa chọn sản phẩm tiêu dùng nhanh, với môi trường cạnh tranh khốc liệt đặc biệt trong ngành hàng sữa, họ sẽ xem xét, so sánh và đánh giá sản phẩm của các thương hiệu với nhau chẳng hạn giữa Milo và Ovaltine sản phẩm nào nào sẽ có lợi hơn trước khi có hành vi mua do đó nhiều khả năng sẽ dẫn đến việc khách hàng sẽ ít trung thành hơn đối với một thương hiệu nào đó cụ thể

T8: Mạng xã hội phát triển mạnh mẽ kéo theo đó là việc lan truyền những thông tin nhiễu không đúng sự thật trên nền tảng mạng xã hội có thể gây sự hiểu nhầm cho người tiêu dùng gây ra nhiều tổn thất cho doanh nghiệp.

MA TRẬN THÁCH THỨC Mức độ

nghiêm trọng của

Khả năng xảy ra

Cao Thấp

Cao T1: Khó khăn trong việc điều T4: Tuổi thọ trung bình của

thách

thức phối vận chuyển và đặc biệt là khâu quản lý các thành viên trong kênh phân phối

T3: Tỉ lệ cạnh tranh rất cao, đặc biệt trong ngành sữa, Milo phải đối mặt với đồng loạt các đối thủ trực tiếp, cùng ngành, khác ngành trên thị trường.

T7: Khách hàng dần trở nên ít trung thành hơn đối với một thương hiệu nào đó cụ thể do có quá nhiều sự lựa chọn trên thị trường

T8: Mạng xã hội phát triển mạnh mẽ kéo theo đó là việc lan truyền những thông tin nhiễu không đúng sự thật trên gây sự hiểu nhầm cho người tiêu dùng gây ra nhiều tổn thất cho doanh nghiệp.

người dân Việt Nam đang tăng dần qua các năm, dự đoán từ 2026 - 2054 tỉ lệ dân số Việt Nam ở tuổi 60 trở lên chiếm 25% tổng dân số cả nước, đất nước bước vào giai đoạn dân số rất già (theo dự báo của Tổng Cục dân số) do đó nhóm khách hàng tiêm năng của Milo sẽ bị giảm sút trầm trọng

Thấp T2: Xu hướng thời đại của thương mại điện kéo theo đó là hoạt động quản lý kênh thương mại điện tử trở thành một thách thức khá lớn, mọi phản hồi tốt hay xấu về sản phẩm của khách hàng sẽ được gửi trực tiếp đến cho sàn thương mại điện tử hoặc công ty sản xuất.

T6: Tình hình dịch bệnh covid trong những năm gần đây gây ra nhiều tổn thất cho toàn bộ nền kinh tế, tuy thị trường ngành sữa không bị ảnh hưởng nặng nề nhưng hoạt động phân phối trong thời gian này lại gặp khá nhiều trở ngại.

T5: Sự thay đổi liên tục trong nhu cầu và kỳ vọng của người tiêu. Người tiêu dùng ngày nay không chỉ quan tâm đến các nhu cầu cơ bản mà còn có những nhu cầu mới nổi lên.

Họ cũng trở nên bận rộn hơn và đi mua sắm các mặt hàng FMCG ít hơn trước

Ma trận SWOT và đề xuất chiến lược

Ma trận SWOT Điểm mạnh (S) S1:Thị phần tương đối S2: Danh tiếng

S3: Hiệu quả hoạt động trước đây S4: Vị thế cạnh tranh

S5: Cơ sở khách hàng (SL những khách hàng mua hàng thường xuyên)

S6: Mạng lưới phân phối

Điểm yếu (W) W1: Dịch vụ bổ sung W2: Biên lợi

S7: Định vị (USP/Điểm khác biệt) S8: Khả năng sinh lời

S9: Khuyến mãi Cơ hội (O)

O1: Tầng lớp trung lưu mới nổi đang gia tăng nhanh chóng trong nước và dự kiến sẽ đạt 26% vào năm 2026 (Nhóm Ngân hàng Thế giới, 2020). Nhờ vào sự gia tăng của tầng lớp tầm trung đến trung lưu-cao, người dân Việt Nam ngày càng quan tâm nhiều hơn đến việc sử dụng sản phẩm tốt hơn, cao cấp hơn đi kèm với chất lượng nổi bật và đem đến những trải nghiệm đặc biệt

O2: Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, chất lượng đời sống được cải thiện, các bậc phụ huynh ngày càng chú trọng nhiều hơn đến nhu cầu dinh dưỡng và sự phát triển toàn diện của con trẻ. Trong đó, sữa chính là sản phẩm được quan tâm nhiều nhất.

O3: Các hoạt động truyền thông đạt hiệu quả tốt. Thị trường tiêu thụ lớn, đảm bảo doanh số bán hàng và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Chiến lược (SO)

S2+S3+S5+S7+S9+O1+O2:

Sự phát triển của phân khúc lớp trung lưu với đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm cũng như yêu cầu về xu hướng tiêu dùng xanh, quan tâm nhiều hơn đến có chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm giàu chất dinh dưỡng an toàn, bao gồm các thành phần từ tự nhiên, chất lượng sản phẩm quan trọng hơn giá cả.

Milo với danh tiếng nổi bật của công ty chủ quản Nestle là thương hiệu nổi tiếng nhất thế giới. Nó đã phát triển một danh tiếng đáng kính trong lĩnh vực thực phẩm và đồ uống cung cấp các sản phẩm chất lượng cao để sử dụng hàng ngày trên toàn cầu. Với hiệu quả hoạt động kinh tế trong những năm qua tại Việt Nam, đã tạo ra uy tín và lòng tin cho người tiêu dùng Việt, Milo hiện đang nghiên cứu và đẩy mạnh phát triển sản phẩm mới

S3+S6+S7+S8+O4+O5+O9:

Nhờ vào hiệu quả của hoạt động truyền thông trong thời gian gần đây Milo đã thực hiện chiến dịch truyền thông và chương trình PR tham gia các hoạt động thể thao trong khuôn khổ chương trình

“Năng động Việt Nam”. Đặc biệt,

Chiến lược (WO) W1+O3+O5:

Tận dụng sự phát triển mạnh mẽ và rộng rãi của hệ thống kênh phân phối trên khắp cả nước (mức phủ 70%), kèm theo đó là hoạt động truyền thông quảng cáo có hiệu quả cực kỳ tốt mà doanh nghiệp nên năm bắt để khắc phục sự thiếu đa dạng trong chủng loại sản phầm và cho ra mắt thêm một số sản phẩm mới có thể đáp ứng được nhiều đối tượng khách hàng mục tiêu hơn nữa.

O4: Đối tượng tiêu dùng sản phẩm chính là trẻ em trong độ tuổi từ 6-14 tuổi, là nhóm khách hàng tiêu thụ đến 70%

các sản phẩm sữa. Đây cũng là độ tuổi được quan tâm về dinh dưỡng nhất. Điều này giúp duy trì được lượng khách hàng cố định và nhu cầu về ngành hàng sữa luôn ở mức trung bình trở lên.

O5: Hệ thống phân phối của Milo phủ rộng khắp thị trường ( mức phủ đạt 70%).

Đây là cơ hội để giúp nhiều khách hàng mục tiêu có thể tiếp cận được sản phẩm

O9: Khả năng thu thập dữ liệu và biến dữ liệu thành thông tin hữu ích mà doanh nghiệp có thể phân tích và đưa ra chiến lược kinh doanh lâu dài.

và năng động hơn. Hệ thống CRM hoạt động hiệu quả từ đó trở thành thông tin hữu ích mà Milo có thể phân tích đưa ra chiến lược kinh doanh lâu dài. Gia tăng hệ thống nhận diện thương hiệu thông qua hệ thống phân phối rộng khắp

Thách thức (T) Chiến lược ST Chiến lược WT

T1: Khó khăn trong việc điều phối vận chuyển và đặc biệt là khâu quản lý các thành viên trong kênh phân phối T3: Tỉ lệ cạnh tranh rất cao, đặc biệt trong ngành sữa, Milo phải đối mặt với đồng loạt các đối thủ trực tiếp,

S1+S2+S4+S6+S7+S9+T3+T7:

Tỷ lệ cạnh tranh gay gắt trong ngành, khách hàng ngày càng có đa dạng sự lựa chọn hơn cho các sản phẩm dinh dưỡng chăm sóc sức khỏe không chỉ quan tâm về độ an toàn sản phẩm mà còn đáp ứng xu thế cải thiện chất lượng cuộc sống

W1+W2+T3+T7 W2+T3:

Thị trường sữa tại Việt Nam hiện đang cạnh tranh vô cùng gay gắt giữa các đối thủ trong và ngoài nước, vì vậy giá cả chính là yếu tố

cùng ngành, khác ngành trên thị trường.

T7: Khách hàng dần trở nên ít trung thành hơn đối với một thương hiệu nào đó cụ thể do có quá nhiều sự lựa chọn trên thị trường

T8: Mạng xã hội phát triển mạnh mẽ kéo theo đó là việc lan truyền những thông tin nhiễu không đúng sự thật trên gây sự hiểu nhầm cho người tiêu dùng gây ra nhiều tổn thất cho doanh nghiệp.

bền vững. Milo hiện nay đã đạt được những hiệu quả truyền thông qua các chiến dịch truyền thông.

Tuy nhiên cần đa dạng hóa danh mục sản phẩm để thích ứng với nhu cầu từ thị trường. Milo cần tiếp tục nâng cao chất lượng, cung cấp cho khách hàng thông tin xác thực về sản phẩm (có thể là thông qua quảng cáo, các chuyên gia dinh dưỡng hoặc tổ chức kiểm định chất lượng quốc tế,…)

được chú trọng hàng đầu. Mức biên lợi của Milo cao sẽ khiến cho giá thành sản phẩm tăng theo, khiến khách hàng có khả năng từ bỏ thương hiệu. Vì vậy, cần giảm bớt chi phí trong quá trình sản xuất hoặc tăng giá sản phẩm một chút so với mức giá hiện tại.

W1+T3+T7:

Trên thị trường sữa hiện nay, khách hàng có rất nhiều sự lựa chọn, vì vậy cần đẩy mạnh hơn các dịch vụ bổ sungkhi sử dụng sản phẩm sữa Milo để thu hút khách hàng, tạo điểm khác biệt riêng để cạnh tranh với các đối thủ.

Một phần của tài liệu Phát triển chiến lược marketing cho thương hiệu sữa milo (Trang 58 - 64)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(83 trang)