Bất cứ thực phẩm sống hay chưa nấu chín. Sản phẩm từ gia cầm( kể cả các sản phẩm bơ sữa bảo quản không tốt) Thịt gà và trứng: thực phẩm có nguy cơ nhiễm cao. Khi tiếp xúc phân người và súc vật có nhiễm salmonella. Có thể bị “nhiễm khuẩn chéo”
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
MÔN: PHÂN TÍCH VI SINH THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI:
Trang 2• Bất cứ thực phẩm sống hay chưa nấu chín.
• Sản phẩm từ gia cầm( kể cả các sản phẩm bơ sữa bảo quản không tốt)
• Thịt gà và trứng: thực phẩm có nguy cơ nhiễm cao
• Khi tiếp xúc phân người và súc vật có nhiễm salmonella.
• Có thể bị “nhiễm khuẩn chéo”
• triệu chứng đau bụng, tiêu chảy
• Bất cứ thực phẩm sống hay chưa nấu chín
• Sản phẩm từ gia cầm( kể cả các sản phẩm bơ sữa bảo quản không tốt)
• Thịt gà và trứng: thực phẩm có nguy cơ nhiễm cao
• Khi tiếp xúc phân người và súc vật có nhiễm salmonella.
• Có thể bị “nhiễm khuẩn chéo”
• triệu chứng đau bụng, tiêu chảy
Salmonella xâm nhập vào
cơ thể????
Trang 3TRIỆU
CHỨNG
Tiêu chảy, đau bụng, buồn ói và ói, sốt, đau đầu,…
Thường xảy ra khoảng 12-36h sau khi ăn
Các triệu chứng có thể kéo dài từ 2 ngày đến 1 tuần
Không ăn / uống sữa hoặc những sản phẩm từ sữa chưa thanh trùng
Rửa sạch hoa quả, rau củ trước khi ăn
Giữ thực phẩm ở nhiệt độ 4.40C hoặc -180C
Chỉ ăn thức ăn đã nấu chín
Rửa sạch các dụng cụ sau khi thái các thực phẩm sống
Trang 4Salmonella là trực khuẩn Gram (-), kích thước trung bình từ
Trang 5Tính chất hóa sinh
Lên men glucose và mannitol sinh acid nhưng không lên men saccharose và lactose
Không sinh indol, không phân giải ure, không có khả năng tách nhóm amine từ tryptophane
Hầu hết các chúng đều sinh H2S.
Trang 6Môi trường và hóa chất Mục đích
Dung dịch Buffered Peptone Water (BPW) Tăng sinh sơ bộ
Canh Rappaport-Vassiliadis Soya Pepton (RVS)
Tăng sinh chọn lọc
Selenit xystin/ Tetrathionat (TT)
Xylose Lysine Desoxycholate (XLD)
Phân lập
Hektoen Entric Agar (HE)
Trang 7Phương pháp thực hiện
Phương pháp thực hiện
Trang 8*Quy trình định tính
Trang 9BƯỚC 1: TIỀN TĂNG SINH
25g mẫu Đồng nhất mẫu bằng máy Stomacher
60 giây
25g mẫu + 225ml BPW
Ủ ở 37 độ C trong 24h
18-Đây là khâu quan trọng không thể thiếu trong quy trình kiểm nghiệm.
Là sử dụng môi trường tăng sinh không chọn lọc, giàu dinh dưỡng, không chứa các chất ức chế.
Trang 10Tên môi trường Thành phần
Dung dịch Buffered Peptone Water
(BPW)
Pepton 10gNaCl 5gNa2HPO4 3,5gKH2PO4 1,5g
BƯỚC 1: TIỀN TĂNG SINH
Ngoài ra còn có thể sử dụng một số môi trường:
-Môi trường dịch thể Tryptic soy broth(TSB)
Trang 11Tên môi trường Thành phần
Trypticase Soy Broth (TSB)
Trang 12BƯỚC 2: TĂNG SINH
Trang 13Tên môi trường Thành phần
RVS
Pepton từ đậu tương: 4,5 g/lNatri clorua: 7,2 g/l Kali dihydro phosphat : 1,44 g/l Magie clorua khan (MgCI2): 13,4 g/l Oxalat xanh malachit: 0,036 g/l
Canh RVS ức chế vi khuẩn khác nhờ MgCI2 bằng cách tác động lên tế bào vi khuẩn và nhờ màu xanh Malachite ức chế các vi khuẩn Gr(+)
Trang 14Tên môi trường Thành phần Hàm lượng
Natri thiosulfat ngậm 5 phân tử nước (Na2S2O3.5H2O)
47,8 g
Trang 15BƯỚC 2: TĂNG SINH
CHỌN LỌC
BƯỚC 2: TĂNG SINH
CHỌN LỌC
Mỗi loại môi trường chỉ có tác dụng chọn lọc trên một đặc điểm phát triển của Salmonella
Mỗi môi trường chọn lọc được ủ ở một nhiệt độ khác nhau để tăng khả năng phát hiện tất cả các dòng Salmonella cần dùng ít nhất hai loại môi trường tăng sinh chọn lọc khác nhau cho cùng một mẫu
Một số môi trường tăng sinh
Trang 16BƯỚC 3: PHÂN LẬP VÀ NHẬN DIỆN
Mục đích:
Nhằm tách và nhận dạng Salmonella khỏi các quần thể vi sinh vật khác trong mẫu
Dùng que cấy vòng thực hiện kỹ thuật cấy phân lập khuẩn lạc đơn với giống từ dịch tăng sinh chọn lọc trên đĩa môi trường phân lập đặc trưng cho Salmonella như XLD, HE…
Cường độ chọn lọc và mức độ phân biệt thể hiện ở hình thái khuẩn lạc của Salmonella trên từng môi trường cũng
khác nhau Để chọn lọc và nhận dạng được tất cả các dạng Salmonella phải dùng tôi thiểu 2 môi trường chọn lọc
phân biệt khác nhau cho cùng một mẫu.
Cường độ chọn lọc và mức độ phân biệt thể hiện ở hình thái khuẩn lạc của Salmonella trên từng môi trường cũng
khác nhau Để chọn lọc và nhận dạng được tất cả các dạng Salmonella phải dùng tôi thiểu 2 môi trường chọn lọc
phân biệt khác nhau cho cùng một mẫu.
Trang 17Môi trường XLD : khuẩn lạc có màu hồng trong suốt,
có hay không có tâm đen Một số dòng Salmonella có thể có tâm đen bóng rất lớn có thể chiếm gần hết khuẩn lạc
Trang 19• Khuẩn lạc có màu thay đổi từ xanh dương đến xanh lục, có hay không có tâm đen, đôi khi tâm đen quá lớn bao trùm khuẩn lạc.
Môi trường HEMôi trường HE
Tâm đen
Trang 20Môi trường BS (Bismuth Sulfite Agar)
Môi trường BS (Bismuth Sulfite Agar)
Polypeptone (hay peptone) 10g Cao thịt 5g Dextrose 5g Na2HP04 (anhydrous) 4g FeS04 (anhydrous) 0,3g Bismuth sulfite 8g Brilliant green 0,025g Agar 20g
Nước cất 1lít
Khuẩn lạc có màu nâu xám hay màu đen, thỉnh thoảng có xuất hiện ánh kim tím.
Trang 22Bước 5 :Khẳng định
Nhằm xác nhận lại các khuẩn lạc đặc trưng cho Samonella
xuất hiện trên môi trường phân lập.
Bước này dựa trên việc sử dụng các thử nghiệm sinh hóa và
thử nghiệm huyết thanh đặc trưng cho Salmonella.
Trang 23Thử nghiệm sinh H2S trên môi trường TSI (+)
• Cấy ria trên bề mặt nghiêng của thạch và cấy đâm sâu xuống
đáy
Ống 1: môi trường TSI không có VSV Ống 2: xuất hiện màu vàng chứng tỏ VSV lên men lactose tốt (lên men glucose cũng tốt) Ống 3: có sinh khí, chứng tỏ lên men có sinh khí Ống 4: màu đỏ trên phần thạch nghiêng, màu vàng dưới đáy chứng tỏ VSV chỉ lên men glucose Ống 5: màu đen xuất hiện chứng tỏ có quá trình khử lưu huỳnh và sinh H2S
Trang 24Thử nghiệm urea (-)
Được thực hiện trên môi trường urea lỏng , chứa chỉ thị đỏ
phenol, chuyển màu từ vàng sang đỏ (vùng chuyển màu là pH
6.8-8.4) Dùng que cấy vòng cấy lượng sinh khối lớn từ khuẩn
lạc của chủng thuần vào ống chứa 3ml môi trường vô trùng, lắc
nhẹ ống để trộn đều vi khuẩn và ủ ở 370C trong 48 giờ
Salmonella không phân giải urea thành NH3 nên không làm
thay đổi pH môi trường; sau khi nuôi cấy môi trường vẫn
giữ nguyên màu vàng cam.
Trang 25Thử nghiệm VP(-)
Môi trường được sử dụng là môi trường lỏng Clark-Lubs (môi
trường MR-VP), pH 6.9 Dùng que cấy vòng cấy vào các ống môi
trường MR-VP một ít sinh khối từ khuẩn lạc của chủng thuần đã ủ
18-24 giờ trên môi trường KIA Sau thời gian ủ, bổ sung thuốc thử
trực tiếp vào ống môi trường Đọc kết quả sau 20 phút hoặc chậm
nhất 4 giờ
Salmonella cho phản ứng âm tính với thử nghiệm VP có
hiện tượng không đổi màu trên bề mặt môi trường
Trang 27Thử nghiệm khả năng sinh indol (-)
Cấy khuẩn lạc nghi ngờ về ống chứa
5ml môi trường tryptone water
Salmonella không sinh indol nên xuất
hiện màu vàng ở ống nghiệm.
Trang 28 Cho que cấy vòng đầy các khuẩn lạc nghi ngờ trong môi trường
vô trùng có chứa 0,25ml dung dịch nước muối sinh lý Thêm một giọt toluen và lắc ống.
kết quả âm tính.
Thử nghiệm ONPG
Trang 29QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH SALMONELLA
Thử nghiệm Môi trường Biểu hiện đặc trưng
hiện vạch đen
Kovac’s
40%
Trang 30Kiểm tra các phản ứng kháng huyết thanh
Mục đích: Khẳng định Salmonella phân lập được
Kiểm tra sự tự kết dính của các chủng:
Cho 1 giọt dung dịch nước muối sinh lý lên phiến kính sạch Dàn đều khuẩn lạc cần thử trong giọt dung dịch sao cho thu được một thể huyền phù đồng nhất Lắc nhẹ phiến kính trong 30-60s
Trang 31Salmonella có 3 loại kháng nguyên:
Kháng nguyên O(kháng nguyên thân): bền với nhiệt, được dùng để chia thành nhóm
Kháng nguyên H(kháng nguyên tiên mao): không bền với nhiệt
dùng để định loại, có bản chất là protein
Kháng nguyên Vi: không bền với nhiệt thường che lấp ngăn chặn kháng nguyên O
Trang 32Nhỏ 1 giọt anti-O hoặc H lên một lam kính sạch, dùng que cấy lấy một ít sinh khối từ môi trường để phân tán vào giọt huyết thanh, chờ 30-60s Quan sát phản ứng dương tính khi xảy ra hiện tượng ngưng kết.
Trang 33Giải thích các kết quả các phép thử khẳng dịnh
dương tính
Salmonella