E. coli là dạng trực khuẩn Gram () kỵ khí tùy nghi, không sinh bào tử, khá phổ biến trong tự nhiên và đặc biệt trong đường tiêu hóa của người và động vật. Chúng thuộc loại: glucose và lactose (+); indol và MR (+); VP và Citrate ().
Trang 1Quy Trình Định Lượng E.Coli
GVHD: Phan Thị Kim Liên Nhóm: 4
Trang 2Danh Sách Nhóm
1. Đào Thị Mỹ Dung 2005130353
2. Nông Phương Hòa 2005130400
3. Lê Thị Thùy Linh 2005130032
4. Nguyễn Thị Thảo Nguyên 2005130352
5. Phan Thị Yến Nhi 2005130109
Trang 31 • Tình hình ngộ độc thực phẩm
2 • Đặc điểm E coli
3 • Định lượng E coli băng phương pháp đếm khuẩn lạc
4 • Định lượng E coli băng phương pháp MPN
Nội dung
Trang 41.Tình Hình Ngộ Độc
• Một trong những loại ngộc độc thực phẩm gây ra bởi vi sinh vật thường gặp là ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn E.coli.
• 1/6/2014: Hàng trăm công nhân Công ty Nienhsing ở Thái Bình nhập viện
là do ăn phải những suất cơm nhiễm vi khuẩn E.coli và Coliforms.
• 8/1/ 2015: 206 công nhân của công ty may Namsung Vina bị ngộ độc do nguồn nước chế biến thức ăn chứa E coli
Trang 5• Vụ ngộ độc thực phẩm khiến 107 công nhân Công ty TNHH star Fashion (Chương Mỹ, Hà Nội) phải nhập viện do ăn phải thực phẩm đã bị nhiễm
vi khuẩn và độc tố E.coli
1.Tình Hình Ngộ Độc
Trang 72.Đặc điểm E coli
Trang 8Định lượng E coli băng phương pháp đếm khuẩn lạc
Trang 10Nguyên tắc:
Đếm các khuẩn lạc E coli điển hình trên môi trường TBX
Kết quả biểu thị bằng số E coli trên 1g mẫu chưa pha loãng
Định Nghĩa Và Nguyên Tắc
Trang 11Dụng Cụ, Thiết Bị, Môi Trường Và Hóa Chất
Môi trường và hóa chất Mục đích
Saline Pepton Water (SPW) Pha loãng mẫu
TBX Nuôi cấy E coli
HCL 10%
Chỉnh pHNAOH 10%
Trang 12Môi trường SPW
• Sodium Chloride 8.50 g/l
• Casein Peptone 1.00 g/l
• pH cuối cùng 7.0 ± 0.2 at 25ºC
Casein Peptone đảm bảo sự hồi sức của vi sinh vật.
Sodium Chloride cung cấp môi trường đẳng trương
Trang 14Thành phần:
Sản phầm thủy phân casein bằng enzym
Muối mật No.3
Axit 5-bromo-4-clo-3-indolyl-β-D-glucuronid (BCIG)
Dimetyl sulfoxit (DMSO)
Trang 19Xoay nhẹ trộn đều mẫu , ở nhiệt độ phòng, chờ hỗn hợp đông đặc, lật ngược
đĩa và ủ ở tủ ấm 370C trong 24 giờ.
Đọc kết quả Chọn các đĩa <= 150 khuẩn lạc ở 2 độ pha loãng liên tiếp
Đọc kết quả Chọn các đĩa <= 150 khuẩn lạc ở 2 độ pha loãng liên tiếp
Tính và biểu thị kết quả
Trang 20Chuẩn bị mẫu và huyền phù ban đầu
Pha loãng mẫu
Cấy và ủ mẫu
Đếm và chọn lọc các khuẩn lạc để khẳng định
Các Bước Tiến Hành
Trang 21Các Bước Tiến Hành
Cân mẫu chính xác 10g/25g với mẫu rắn, mẫu lỏng thì đong
10ml/25ml và cho vào túi nhựa vô trùng
Cân mẫu chính xác 10g/25g với mẫu rắn, mẫu lỏng thì đong
10ml/25ml và cho vào túi nhựa vô trùng
Cho dung dịch pha loãng SPW 90ml/225ml vô trùng vào túi nhựa
chứa mẫu
Cho dung dịch pha loãng SPW 90ml/225ml vô trùng vào túi nhựa
chứa mẫu
Tiến hành đồng nhất mẫu và dịch pha loãng, lắc đều trong 2-3 phút
Thực hiện các thao tác ở nhiệt độ phòng, và giữ ổn định
Lắc huyền phù và các dịch pha loãng bằng máy vortex để tránh phần
tử có VSV lắng xuống
Lắc huyền phù và các dịch pha loãng bằng máy vortex để tránh phần
tử có VSV lắng xuống Bước 1
Trang 22Sử dụng pipet hút 10ml huyền phù ban đầu cho vào ống nghiệm chứa 9ml dịch pha loãng
Trộn kỹ bằng máy vortex trong 5-10 giây, để thu được dịch pha loãng 10-2 Tiếp tục lặp lại
sẽ được các nồng độ tiếp theo tới khi thu được lượng vi khuẩn thích hợp
Trang 23Sau 24 giờ nuôi cấy tiến hành đếm khuẩn lạc dưới 150
Tính giá trị trung bình từ các độ pha loãng khác nhau để
qui về số E.coli trong 1g mẫu
Trang 25Tính Kết Quả
Tổng số E coli trong 1g mẫu (X) được tính theo công thức:
Trong đó:
C: tổng số khuẩn lạc đếm được trên 4 đĩa của 2 độ pha loãng liên tiếp
V: thể tích dịch nuôi cấy trên mỗi đĩa (ml)
n1, n2: số đĩa được giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất và thứ 2
d: hệ số pha loãng ứng với độ pha loãng thứ nhất
Trang 27Định lượng E coli bằng phương pháp MPN
Trang 28•Đánh giá số lượng vi sinh vật theo số lượng vi sinh vật có xác suất lớn nhất hiện diện trong một thể tích mẫu
•Được thực hiện dựa trên nguyên tắc xác suất thống kê sự phân bố VSV trong các độ pha loãng khác nhau của mẫu
•Thông thường các độ pha loãng được chọn liên tiếp nhau
1 Nguyên tắc
Trang 29Phương pháp MPN (tt)
• Mỗi độ pha loãng được cấy lặp lại nhiều
lần (3 lần hoặc 5 lần)
• Kết quả thống kê tính trên số lần dương tính của mỗi độ pha
• Định lượng được mật độ vi sinh vật thấp
trong một thể tích mẫu lớn
1 Nguyên tắc
Trang 31• Dipotassium hydrogen phosphate 2.75g
• Potassium dihydrogen phosphate 2.75g
• Sodium lauryl sulphate 0.1g
• pH 6.8 ± 0.2 ở 25°C
Trang 35Quy trình định lượng e.coli bằng phương pháp MPN
Chuẩn bị dịch đồng nhất hoặc pha loãng mẫu để có độ pha loãng 10-1,10-2,10-3 …
Chuyển 1ml dịch 10-1,10-2,10-3 vào ống 10ml canh LSB, mỗi nông độ 3 ống lăp lại, ủ ở
37oC, 48 giờ
Ghi nhận các ống LSB (+) ở mỗi nồng độ pha loãng
Trang 36Cấy vào ống canh EC, ủ ở 44,5 +-0,2oC, 24 giờ
Số ống (+) ở mỗi độ pha loãng
Cấy lên thạch EMB, ủ ở 37oC , 24 giờ
Chọn khuẩn lạc điển hình, cấy vào Trypton, MR-VP, SC Citrate, ủ ở 44,5+-0,2 oC, 24
giờ
Trang 37Thử nghiệm IMViC
E.Coli Đếm số ống canh EC (+) và IMViC ++ , tra bảng
MPN
Trang 39Bước 2: Pha loãng mẫu
Trang 40Bước 3: Nuôi cấy trên môi
trường tăng sinh chọn lọc 1
• Tại mỗi nồng độ được chọn, cấy mẫu lên 3 ống môi trường LSB
• Ủ 37oC/24-48h
• Quan sát hiện tượng đục/sinh khí
www.hsph.edu.vn
Trang 41Bước 4: Nuôi cấy trên môi trường chọn
lọc 2
• Chọn các ống môi trường LSB có kết quả dương tính (đục/sinh khí)
• Cấy chuyển huyền dịch vi khuẩn từ môi trường LSB sang môi trường canh thang EC
• Ủ 44oC/24-48h
Trang 42Bước 5
• Cấy lên thạch EMB, ủ ở 37oC , 24 giờ
• Chọn khuẩn lạc điển hình, cấy vào Trypton, MR-VP, SC Citrate, ủ ở 44,5+-0,2 oC, 24 giờ
Trang 43E coli
www.hsph.edu.vn
Bước 5: Thử nghiệm IMViC Thử khả năng sinh Indol
Trang 44• Methyl Red (MR)
• VP (Voges Proskauer)
Trang 45CITRATE TEST
Trang 47Tài liệu tham khảo
Giáo trình phân tích vi sinh thực phẩm
http://www.dongnamlab.com/publics/product/905/files/TBX_agar_TDS_BK146_BM069_BM171_v08.pdf
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7924-1 : 2008
ISO 16649-1 : 2001