C.perfringenes được tìm thấy trong đất, trong phân người.Chúng thường hiện diện trong các thực phẩm nguội lạnh của cửa hàng ăn uống.Triệu chứng: đau thắt vùng bụng, tiêu chảy.Thời gian ủ bệnh: 12 – 24 giờ.Nguồn thực phẩm dễ lây nhiễm: Thịt gia cầm, nhất là gia cầm đông lạnh sâu, thịt trong các hầm chứa và các loại thực phẩm khác.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Trang 2Các thành viên nhóm
8
• Đinh Hồng Ngọc
• Phạm Thị Tú Oanh
• Vy Thị Minh
• Đào Thị Thảo Uyên
• Nguyễn
Trang 3Định lượng C.perfringens bằng phương pháp
đếm khuẩn lạc
Trang 4Tổng quan về C perfringenes
I
Nguyên tắc Thiết bị, dụng cụ và môi trường Các bước tiến hành
II
III
IV
Trang 5• Trực khuẩn kỵ khí gram (+), sinh bào tử,
nhiệt độ tối ưu từ 37 – 450C
Trang 6• Gặp phổ biến trong đường tiêu hóa của người
nên thường được dùng làm vi sinh vật chỉ thị
về khả năng nhiễm phân
• Bào tử có khả năng cạnh tranh cao, nên khi tế
bào sinh dưỡng bị chết đi, bào tử vẫn sống
sót và sinh trưởng
Trang 7NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO C PERFRINGENS
C.perfringenes được tìm thấy trong đất, trong phân người.
Chúng thường hiện diện trong các thực phẩm nguội lạnh của cửa hàng ăn uống.
Triệu chứng: đau thắt vùng bụng, tiêu chảy.
Thời gian ủ bệnh: 12 – 24 giờ.
Nguồn thực phẩm dễ lây nhiễm: Thịt gia cầm, nhất là gia
cầm đông lạnh sâu, thịt trong các hầm chứa và các loại thực phẩm khác.
Biện pháp: đun sôi nấu kĩ.
Trang 8NGUYÊN TẮC
1 Định Nghĩa:
Vi khuẩn hình thành các khuẩn lạc điển hình ( kết tủa đen,
do khử sunfit thành sunfua, làm cho màu khuẩn lạc bị đen ) trong môi trường chọn lọc và cho các phản ứng khẳng định dương tính khi thử bằng một trong hai kỹ thuật qui định
trong tiêu chuẩn này.
Trang 92 Nguyên tắc:
- Phương pháp hộp đổ.
- Ủ trong điều kiện kỵ khí ở 37o
C trong 24 giờ.
- Định lượng các khuẩn lạc điển hình.
- Khẳng định số lượng các khuẩn lạc điển hình
và tính số lượng C.perfringens có trong một gam hoặc một mililit mẫu.
Trang 10Thiết bị, dụng cụ và môi trường
1.Thiết bị và dụng cụ
- Cân - Dao lấy mẫu, pH kế, Erlen.
- Bể điều nhiệt - Que cấy thẳng và que cấy vòng.
- Nồi tiệt trùng - Phiến kính và lam kính.
- Tủ ấm - Ống nghiệm.
- Thiết bị nuôi cấy kỵ khí - Pipet.
- Tủ cấy - Hộp Petri.
Trang 11Một số môi trường thuốc thử thường dùng.
• Thạch Tryptose Sulfide Cycloserin (TSC agar)
• Môi trường Iron - Milk
• Canh thang gan cục hoặc canh thang thịt
• Canh thang nuôi cấy nha bào
• Môi trường Lactoza gelatin
• Dung dịch thioglycolat lỏng
• Thuốc nhuộm Gram
Trang 13 Môi trường thạch Tryptose – Sulfide – Cycloserine
Trang 14 Môi trường thioglycolat lỏng.
Trang 15 Môi trường di động Nitrat.
Dinatri hidro octophosphat
Trang 16 Môi trường lactoza sunfit (LS)
Trang 17 Môi trường lactoza-gelatin (LS)
Trang 180,1ml
Trang 19Thioglycolate brouth, ủ kỵ khí 37oC, 18 – 24 giờ
Lactose sunfit hoặc Nitrat, Lactose-gelatin ủ hiếu khí
46 o C/18-24h
Đọc kết qua sơ bộ sau 24 giờ
- Đếm toàn bộ các khuẩn lạc có các đặc tính: tròn, lồi, bờ đều,
Trang 20Các bước thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị mẫu thử và huyền phù ban đầu
Cân 10g mẫu rắn (hút
V = 10ml mẫu lỏng)
Dung dịch pha loãng
SPW 90ml
Đồng nhất mẫu và dịch pha loãng SPW trong máy
dập 1 phút (lắc đều bình tam giác 2-3phut)
Dịch mẫu 10-1
Trang 21Bước 2: Pha Loãng Mẫu
Trang 22Bước 3: Cấy và ủ mẫu
Để cho đông đặc Ủ trong điều kiện kỵ khí 24h
1 ml
1 ml
Trang 23Bước 4: Đếm và chọn các khuẩn lạc để khẳng định.
• Đếm các đĩa có số khuẩn lạc dưới 150 sau 24h
nuôi cấy Khuẩn lạc C Perfringenes điển hình có
màu đen trên môi trường TSC Đếm các khuẩn
lạc C Perfringenes trên những đĩa có số đếm phù
hợp
• Chọn 5 khuẩn lạc điển hình và chọn 1 trong hai kỹ
thuật thử khẳng định sau:
Trang 24
Kỹ thuật khẳng định sử dụng môi trường LS
Cấy từng khuẩn lạc vào mt
trong 24h
Kiểm tra các ống nghiệm này về sự sinh khí và có xuất hiện kết tủa màu đen => dương tính
Trang 25 Kỹ thuật khẳng định sử dụng môi trường nitrat để
thử tính di động và mt lactose-gelatin
MT nitrat
Cấy đâm sâu vào mt, ủ 37 0 C 24h, kỵ khí, thêm 0.2 - 0.5ml thuốc phát hiện nitrit
Cấy khuẩn lạc, ủ 37 0 C 24h,
kỵ khí, xuất hiện màu vàng (do hình thành axit)
và làm lạnh
ở 5 0 C kiểm tra hóa lỏng
MT lactosegelatin
Trang 27(+), sinh bào tử, khử nitrat thành nitrit,
sinh acid và khí từ
lactose, hóa lỏng
gelatin được coi là C
Perfringenes.
Trang 28 Thử nghiệm tính di động
Tiến hành: Làm môi
trường thạch đứng
Manitol Mobility Nitrate
Cấy sâu khuẩn lạc đã
phân lập vào môi trường
Nuôi dưỡng trong điều
kiện yếm khí 37 0 C 1 0 C,
18-24h.
Trang 29 Xác định hình thể và tính chất bắt mầu
a) Chuẩn bị canh trùng thuần nhất:
• Chọn khuẩn lạc điển hình với đặc điểm: tròn, lồi, bờ đều, nhẵn, đen trên đĩa thạch TSC cấy vào 1 ống môi trường canh thang thioglycolat hoặc canh thang gan cục và canh thang nha
bào
• Ủ ấm 37oC/18 - 24 giờ Thu được canh trùng thuần nhất
Trang 30b) Hình thể và tính chất bắt mầu
- Từ canh trùng thuần nhất, nhuộm Gram để
xem hình thể và tính chất bắt mầu C
perfringens là trực khuẩn ngắn, bắt mầu thuốc nhuộm Gram, Gr ( +)
- Phát hiện khả năng sinh nha bào: nhuộm Gram
từ canh thang nha bào thấy: trực khuẩn ngắn, tròn đầu, giữa có khoảng trắng sáng không bất mầu thuốc nhuộm
Trang 31a) Thử nghiệm Iron – Milk
Môi trường Iron – Milk:
Sữa tươi toàn phần 1lit Sắt sunfat.7H2O 1g
Nước cất 50ml
Thử tính chất sinh vật hoá học
Trang 32- Lấy 1ml canh trùng thuần nhất cho vào ống nghiệm môi trường Iron – Milk
- C.perfringen làm đông sữa nhanh ở đáy ống nghiệm và tạo ra lớp nhũ tương ở trên
Trang 33b) Thử tính chất lên men đường và hoá lỏng gelatin
- Từ canh trùng thuần nhất cấy vào môi trường
lactoza gelatin Sau 24 giờ ở 37 o C, nhận định khả năng lên men đường Lactoza, và khả năng khí và chuyển màu vàng (sinh acid) Làm lạnh vào 5 0 C/1 giờ.
- Đọc kết quả sơ bộ khả năng hóa lỏng gelatin.
- Nếu môi trường vẫn ở dạng đặc, ủ thêm 24 giờ/
37 0 C
Trang 34c) Khả năng chuyển hoá nitrat thành
nitrit: - Từ canh trùng thuần nhất cấy vi khuẩn vào ống nitrat, ủ 35oC/24 giờ
Nhỏ 0,2 - 0,5ml thuốc thử vào mỗi ống
- Quan sát mầu môi trường chuyển
sang màu đỏ (+)/10 phút
- Nếu trong 15 phút mà màu đỏ không hình thành thì thêm 1 lượng nhỏ bột kẽm.
Trang 35 Phương pháp nuôi cấy trong ống thạch Môi trường thuốc thử:
Thạch Wilson Blair (hoặc
Dung dịch ferrous amon
Trang 36b) Tiến hành:
- Chuẩn bị mẫu và dung dịch mẫu thử như trên, pha loãng đến đậm độ dùng nuôi cấy
- Đun chảy thạch Wilson Blair (hoặc thạch
Perfringens selective), để nguội khoảng 500C, cho vào thạch 10ml dung dịch mẫu thử Mỗi nồng độ cấy trong 2 ống Mỗi ống cho thêm 2ml dung dịch
Na2SO3 20% và 5 giọt phèn sắt 5% Lắc trộn đều
- Đun cách thủy 750C/15phút Làm đông nhanh
thạch
- Để ở 370C/18-24h
Trang 37Tiêu chuẩn để xác định C perfringen Trực khuẩn ngắn:
Trang 38C perfringenes trong 1g/1ml mẫu (X) được tính theo
công thức:
X = x R (CFU/g hay CFU/ml)
C: Tổng số khuẩn lạc C Perfringenes đếm được trên 4 đĩa của hai độ pha loãng liên tiếp
V: Thể tích dịch cấy đã cấy trên mỗi đĩa (ml)
: Số đĩa được giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất.
Số đĩa được giữ lại ở độ pha loãng thứ hai.
d: hệ số pha loãng ứng với độ pha loãng thứ nhất R: tỉ lệ khẳng định dương tính
Trang 39 Ví dụ:
• Độ pha loãng 10-2 :
- Đĩa thạch hoặc ống nghiệm 1 có: 10 khuẩn lạc
- Đĩa thạch hoặc ống nghiệm 2 có: 14 khuẩn lạc
- Số khuẩn lạc có trong 1g thực phẩm được tính:
X = x 100 = 120
Như vậy: Trong 1 gam thực phẩm có 1,2 x 10-2
vi khuẩn C.perfringens
•