BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---LÊ MINH TRÂN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƢỢNG VÀ XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG HẤP PHỤ STRYCHNIN SULFAT CỦA D
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y T
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-LÊ MINH TRÂN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƢỢNG VÀ XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG HẤP PHỤ
STRYCHNIN SULFAT CỦA DIOSMECTIT
TRONG HỖN DỊCH THUỐC
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y T
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-LÊ MINH TRÂN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH,
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan dây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trongluận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Lê Minh Trân
Trang 4Luận văn Thạc sĩ – Khóa: 2016 – 2018
Ngành: Kiểm nghiệm thuốc và Độc chất – Mã số: 8720210
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG
VÀ XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG HẤP PHỤ STRYCHNIN SULFAT
CỦA DIOSMECTIT TRONG HỖN DỊCH THUỐC
Lê Minh TrânThầy hướng dẫn: TS Hà Minh Hiển
Từ khóa: Nhiễu xạ tia X, diosmectit, dioctahedral smectit, strychnin sulfat
Mở đầu: Diosmectit (dioctahedral smectit) là một loại đất sét có tính hấp phụ mạnh
được sản xuất từ bentonit Mặc dù diosmectit đã được sử dụng rộng rãi để điều trịtiêu chảy nhưng vẫn chưa có chuyên luận diosmectit trong các dược điển tham
chiếu Vì vậy, đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình định tính, định lượng và
xác định khả năng hấp phụ strychnin sulfat của diosmectit trong hỗn dịch thuốc” được thực hiện.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hỗn dịch diosmectit, mã số lô: NC0118 của công ty dược phẩm H Phương pháp nghiên cứu: Xây dựng quy trình định tính diosmectit trong
hỗn dịch thuốc bằng phương pháp nhiễu xạ tia X Xác định khả năng hấp phụstrychnin sulfat của diosmectit trong hỗn dịch thuốc bằng phương pháp HPLC.Nung nguyên liệu và hỗn dịch diosmectit và phân tích trọng lượng cắn thu được
Kết quả: Đã xây dựng được quy trình định tính diosmectit trong hỗn dịch thuốc
bằng phương pháp so sánh phổ nhiễu xạ tia X của mẫu thử với phổ của nguyên liệuđối chiếu Đã xây dựng được quy trình xác định khả năng hấp phụ strychnin sulfatcủa diosmectit trong hỗn dịch thuốc bằng phương pháp HPLC-UV Điều kiện sắc
ký bao gồm cột GeminiNX 5 C18 (150 x 4.6 mm, 5 μm), pha động acetonitril nước (60:40), nhiệt độ cột 35 oC, bước sóng phát hiện 254 nm Đã xây dựng đượcquy trình định lượng diosmectit trong hỗn dịch thuốc Cả 3 quy trình trên đều đượcthẩm định và đạt yêu cầu theo hướng dẫn của ICH
-Kết luận: -Kết quả nghiên cứu góp phần vào công tác đảm bảo chất lượng thuốc hỗn
dịch uống diosmectit và góp phần xây dựng chuyên luận diosmectit cho Dược điển
Trang 5Master’s thesis – Academic course: 2016 – 2018
Specialty: Drug Quality Control and Toxicology – Code: 8720210
STUDY ON IDENTIFICATION, ASSAY AND DETERMINATION OF STRYCHNINE SULFATE ADSORBILITY
OF DIOSMECTITE IN ORAL SUSPENSION
Le Minh TranSupervisor: Dr Ha Minh Hien
Keywords: X-Ray diffraction, diosmectite, dioctahedral smectite, strychnine sulfate Introduction: Diosmectite (dioctahedral smectite) is natural adsorbent clay, which
is made of the natural bentonite Although diosmectit is popularly used in
treatment of diarrhea, there is no special issue of diosmectite in
Pharmacopoeial Discussion Group Therefore, the study “Study on identification,
assay and determination of strychnine sulfate adsorbility of diosmectite in oral suspension” was done.
Materials and methods
Materials: Diosmectite oral suspension, batch code NC0118 of H pharmaceutical
company
Methods: Develop method for identification diosmectite in oral suspension by
X-Ray diffraction method Develop method for determination of strychnine sulfateadsorbility of diosmectite in oral suspension by HPLC-UV Ignition of thediosmectite powder and suspension and gravimetric assay of the residue
Results: An X-Ray diffraction method was developed for identification of
diosmectite by comparison of the analyzed spectrum with that of the referencediosmectite The procedure for determination of strychnine sulfate adsorbility ofdiosmectite in oral suspension by HPLC-UV was developed The analytical columnwas an Gemini-NX 5 C18 (5 μm particle size, 150 x 4.6 mm), the isocratic mobilephase was acetonitrile – water (60:40, v/v), the column temperature was set at 35 oCand detection was monitored at 254 nm Qualification method of diosmectite in oralsuspension were developed These methods were validated according to ICHguidelines
Conclusion: The results can be applied for quality procedure of diosmectite oral
suspension and contribute a special issue of diosmectite for Vietnamese
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VI T TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Diosmectit 3
1.1.1 Cấu trúc 3
1.1.2 Chỉ định 5
1.1.3 Dược lý và cơ chế tác dụng 5
1.1.4 Dược động học 5
1.2 Phương pháp phân tích nhiễu xạ tia X 6
1.2.1 Giới thiệu 6
1.2.2 Nguyên tắc 6
1.2.3 Phương pháp nhiễu xạ bột 7
1.3 Phương pháp định tính bentonit trong dược điển M 2017 9
1.4 Tiêu chuẩn diosmectit nguyên liệu 9
1.5 Strychnin 10
1.5.1 Tính chất 10
1.5.2 Chuyển hóa 11
1.5.3 Độc tính 11
1.5.4 Một số đề tài nghiên cứu strychnin trên hệ HPLC 11
1.6 Một số công trình nghiên cứu diosmectit 13
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Hóa chất và trang thiết bị 16
2.2.1 Hóa chất 16
Trang 72.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Định tính diosmectit bằng phương pháp nhiễu xạ tia X 17
2.3.2 Khả năng hấp phụ strychnin sulfat của diosmectit 17
2.3.3 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng diosmectit trong thuốc hỗn dịch thuốc bằng phương pháp phân tích khối lượng 22
CHƯƠNG III K T QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1.1 Xây dựng và thẩm định quy trình định tính diosmectit trong thuốc hỗn dịch uống bằng phương pháp nhiễu xạ tia X 25
3.1.2 Xây dựng và thẩm định quy trình thử tính hấp phụ strychnin sulfat trong nguyên liệu bằng phương pháp UV-Vis 30
3.1.3 Xây dựng quy trình thử tính hấp phụ strychnin sulfat c ủa hỗ n dịch thuốc 36
3.1.4 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng diosmectit trong thuốc hỗn dịch uống bằng phương pháp phân tích khối lượng 45
CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 57
4.1 Định tính diosmectit trong hỗn dịch thuốc bằng phương pháp nhiễu xạ tia X 57 4.2 Xác định tính hấp phụ strychnin sulfat của diosmectit trong hỗn dịch thuốc58 4.3 Định lượng diosmectit trong hỗn dịch thuốc .59
CHƯƠNG V K T LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
5.1 K T LUẬN 60
5.2 ĐỀ NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8UV- Vis Ultraviolet – visible
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn diosmectit nguyên liệu theo Cơ quan Dược phẩm và Thực
phẩm quốc gia Trung Quốc (SFDA) [15] 9
Bảng 1.2 Một số đề tài nghiên cứu strychnin trên hệ HPLC 11
Bảng 2.3 Danh mục hóa chất và dung môi 16
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của đệm 30
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của thời gian hấp phụ (Phụ lục 6) 31
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của pH 32
Bảng 3.7 Kết quả kiểm định t-test trong so sánh độ hấp thu ở 2 giá trị pH 32
Bảng 3.8 Thẩm định tính chính xác (nguyên liệu) 33
Bảng 3.9 Tính tuyến tính trường hợp 1 (Phụ lục 11) 33
Bảng 3.10 Tính tuyến tính trường hợp 2 (Phụ lục 9) 34
Bảng 3.11 Tính tuyến tính trường hợp 2 (Phụ lục 12) 35
Bảng 3.12 Kết quả xác định ảnh hưởng của mẫu placebo (Phụ lục 21) 36
Bảng 3.13 Kết quả sắc ký ở điều kiện khảo sát 39
Bảng 3.14 Tính phù hợp hệ thống 40
Bảng 3.15 Thẩm định tính chính xác (hỗn dịch) 41
Bảng 3.16 Tính tuyến tính trường hợp 1 (Phụ lục 13,17) 42
Bảng 3.17 Tính tuyến tính trường hợp 2 (Phụ lục 14, 18) 43
Bảng 3.18 Tính tuyến tính trường hợp 3 (Phụ lục 19) 44
Bảng 3.19 Kết quả độ đúng (Phụ lục 20) 44
Bảng 3.20 Lượng nguyên liệu mất đi sau khi nung ở 600 oC trong 2 giờ 45
Bảng 3.21 Độ phục hồi khi nung ở 600 oC trong 2 giờ 46
Bảng 3.22 Lượng nguyên liệu mất đi sau khi nung ở 600 oC trong 6 giờ 46
Trang 10Bảng 3.24 Lƣợng nguyên liệu mất đi sau khi nung ở 600 oC trong 15 giờ 47
Bảng 3.25 Độ phục hồi khi nung ở 600 oC trong 15 giờ 47
Bảng 3.26 Lƣợng nguyên liệu mất đi sau khi nung ở 800 oC trong 2 giờ 47
Bảng 3.27 Độ phục hồi khi nung ở 800 oC trong 2 giờ 48
Bảng 3.28 Lƣợng nguyên liệu mất đi sau khi nung ở 800 oC trong 6 giờ 48
Bảng 3.29 Độ phục hồi khi nung ở 800 oC trong 6 giờ 48
Bảng 3.30 Lƣợng nguyên liệu mất đi sau khi nung ở 800 oC trong 15 giờ 49
Bảng 3.31 Độ phục hồi khi nung ở 800 oC trong 15 giờ 49
Bảng 3.32 Lƣợng nguyên liệu mất đi sau khi nung ở 1000 oC trong 2 giờ 49
Bảng 3.33 Độ phục hồi khi nung ở 1000 oC trong 2 giờ 50
Bảng 3.34 Lƣợng nguyên liệu mất đi sau khi nung ở 1000 oC trong 6 giờ 50
Bảng 3.35 Độ phục hồi khi nung ở 1000 oC trong 6 giờ 50
Bảng 3.36 Lƣợng nguyên liệu mất đi sau khi nung ở 1000 oC trong 15 giờ 51
Bảng 3.37 Độ phục hồi khi nung ở 1000 oC trong 15 giờ 51
Bảng 3.38 Tóm tắt kết quả khảo sát 51
Bảng 3.39 Lƣợng nguyên liệu mất đi sau khi nung 53
Bảng 3.40 Lƣợng diosmectit trong 1 gói 53
Bảng 3.41 Kết quả độ đúng 53
Bảng 3.42 Kết quả độ chính xác 54
Bảng 3.43 Kết quả tính tuyến tính 55
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sự thay đổi kho ảng cách giữa các phiến sét tùy theo tình tr ạng hydrat hóa 3
Hình 1.2 (A) Trioctahedral và (B) dioctahedral smectit 4
Hình 1.3 Diosmectit 4
Hình 1.4 Cấu trúc không gian c ủa diosmectit .5
Hình 1.5 Nhiễu xạ tia X theo định luật Bragg 6
Hình 1.6 Máy nhiễu xạ kế 8
Hình 1.7 Sơ đồ giác kế 8
Hình 1.8 Công thức cấu tạo của strychnin 10
Hình 3.9 Phổ XRD của mẫu nguyên liệu diosmectit 25
Hình 3.10 Phổ XRD của mẫu hỗn dịch diosmectit – nhiệt độ phòng 26
Hình 3.11 Phổ XRD của mẫu hỗn dịch diosmectit– bình hút ẩm 26
Hình 3.12 Phổ XRD của mẫu hỗn dịch diosmectit– sấy 105 oC trong 3 giờ 27
Hình 3.13 Phổ XRD của mẫu tự tạo 28
Hình 3.14 Phổ XRD của mẫu placebo 28
Hình 3.15 Chồng phổ nguyên liệu, hỗn dịch và tự tạo 29
Hình 3.16 Khả năng hấp phụ strychnin sulfat c ủa diosmectit theo thời gian 31
Hình 3.17 Tính tuyến tính giữa nồng độ strychnin sulfat (dung dịch chuẩn) và độ hấp thu 34
Hình 3.18 Tính tuyến tính giữa nồng độ strychnin sulfat (trước khi hấp phụ) và độ hấp thu 35
Hình 3.19 Tính tuyến tính giữa lượng diosmectit và độ hấp thu 36 Hình 3.20 Chồng phổ hấp thu của hỗn dịch, placebo, nguyên liệu, mẫu tự tạo,
Trang 12Hình 3.21 Sắc ký đồ của đệm 38
Hình 3.22 Sắc ký đồ của chuẩn 38
Hình 3.23 Sắc ký đồ của placebo 38
Hình 3.24 Sắc ký đồ của mẫu thử 39
Hình 3.25 Sắc ký đồ của mẫu chuẩn 39
Hình 3.26 Sắc ký đồ của mẫu thử 40
Hình 3.27 Sắc ký đồ mẫu placebo (Phụ lục 16) 41
Hình 3.28 Tính tuyến tính giữa nồng độ strychnin sulfat và diện tích pic 42
Hình 3.29 Tính tuyến tính giữa nồng độ strychnin sulfat (dung dịch chuẩn) và diện tích pic 43
Hình 3.30 Tính tuyến tính giữa lƣợng diosmectit và diện tích pic 44
Hình 3.31 Đồ thị biểu diễn tính tuyến tính 56
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiêu chảy là một bệnh phổ biến, gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người.Việc bùnước và duy trì chế độ ăn uống đầy đủ được khuyến cáo trong khi điều trị, nhưngviệc bù nước không thể điều trị được nguồn gốc của bệnh, do đó việc dùng thuốc làcần thiết
Có nhiều nhóm thuốc được lựa chọn: thuốc ức chế nhu động ruột, thuốc khángcholinergic, thuốc chống bài tiết, thuốc kháng vi sinh vật và các chất hấp phụ
Diosmectit còn gọi là dioctahedral smectit thuộc nhóm smectit, phân nhómdioctahedral là một loại đất sét nhôm magnesi silicat tự nhiên có tính chất hấp phụmạnh được sản xuất từ bentonit [2][36]
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng diosmectit có thể làm giảm thời gian và tần số tiêuchảy sau 2 ngày điều trị ở trẻ em có tiêu chảy cấp từ nhẹ đến trung bình [38].Nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của diosmectit trong điều trị tiêu chảy cấp ởngười lớn cũng đã được tiến hành
Ngoài ra, đã có các nghiên cứu về tác dụng lâm sàng của diosmectit trong cáctrường hợp tiêu chảy do rối loạn cơ năng của ruột, tiêu chảy do phóng xạ, tiêu chảy
do irinotecan và bệnh tiêu chảy mạn tính ở bệnh nhân AIDS [17]
Diosmectit thường được sử dụng, chủ yếu ở các nước Châu Âu và cả ở Châu Á,Châu Phi do tính an toàn, thuận lợi và không có tác dụng phụ nghiêm trọng [13].Nhiều thuốc có chứa diosmectit do nhà sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đanglưu hành trên thị trường Việt nam ở các dạng bào chế khác nhau như: thuốc bột,thuốc cốm và gần đây một số nhà sản xuất trong nước đã nghiên cứu phát triển sảnphẩm hỗn dịch thuốc có chứa diosmectit để cạnh tranh với các thuốc nước ngoài.Các dược điển như: dược điển Anh 2016 (BP 2016), dược điển châu Âu 2013 (EP8.0), dược điển Nhật 2013 (JP 16), dược điển quốc tế 2014 (IP 2014) có chuyênluận bentonit với chỉ tiêu định tính yêu cầu tiến hành các phản ứng hóa học để xácđịnh silicat, nhôm và magnesi cho thấy chưa có tính đặc hiệu Không thấy đề cậpchỉ tiêu khả năng hấp phụ strychnin sulfat và chỉ tiêu định lượng Bentonit tinh chế
là loại đã được loại bỏ đá mạt và các thành phần không thể trương nở [38] Theo
Trang 14tính tiến hành bằng phương pháp phổ nhiễu xạ tia X Chỉ tiêu định lượng tiến hànhxác định hàm lượng nhôm và magnesi bằng phương pháp quang phổ nguyên tử hấpthụ (AAS) Cũng không thấy đề cập chỉ tiêu thử khả năng hấp phụ strychnin sulfat.Một số tiêu chuẩn chất lượng nhà sản xuất nguyên liệu diosmectit có đề cập chỉ tiêukhả năng hấp phụ strychnin sulfat và chỉ tiêu xác định hàm lượng nhôm oxyd vàsilica với mức chất lượng cụ thể Chưa thấy có các chuyên luận về thuốc có chứadiosmectit ở bất cứ dạng bào chế nào trong các dược điển như: dược điển Việt nam
2018 (DĐVN V) [1], dược điển Anh 2016 (BP 2016) [11], dược điển châu Âu 2013(EP 8.0) [16], dược điển Nhật 2013 (JP 16) [28], dược điển quốc tế 2014 (IP 2014)[26]
Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình định tính, định lượng và xác định khả năng hấp phụ strychnin sulfat của diosmectit trong hỗn dịch thuốc” được thực
hiện với các mục tiêu sau:
- Xây dựng và thẩm định quy trình định tính diosmectit trong thuốc hỗn dịchuống bằng phương pháp nhiễu xạ tia X
- Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng diosmectit có trong chế phẩmbằng phương pháp phân tích trọng lượng
- Xây dựng và thẩm định quy trình thử tính hấp phụ strychnin sulfat củadiosmectit trong thuốc hỗn dịch uống bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
tử ngoại-khả kiến (UV-Vis)
Trang 15CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Diosmectit
1.1.1 Cấu trúc
Thuật ngữ bentonit được đặt ra bởi Knight (1898), Ross và Shannon (1926) dùng đểchỉ loại sét được hình thành từ phong hóa tro núi lửa Ngày nay, bentonit (theoWright -1968) dùng để chỉ loại đất sét có thành phần chính là smectit [37], [22],[29], [4]
Smectit là nhóm khoáng sét có cấu trúc lớp 2:1, gồm hai mạng tứ diện silicon vàxen giữa là một mạng bát diện nhôm oxit Hạt smectit có thể có kích thước từ 0,2
µm đến 2 µm, trung bình 0,5 µm [35] Ở trạng thái mất nước, khoảng cách cơ bản d
≈ 9,6 – 10,7 Ǻ Ở trạng thái monohydrat, khoảng cách cơ bản d ≈11,6-12,9 Ǻ Ởtrạng thái bi-hydrat, khoảng cách cơ bản d ≈14,9-15,7 Ǻ Ở trạng thái tri-hydrat,khoảng cách cơ bản d ≈ 18,0-19,0 Ǻ [20]
Hình 1.1 Sự thay đổi khoảng cách giữa các phiến sét tùy theo tình trạng hydrat hóa
Smectit có tính hút ẩm cao, dễ hấp phụ nước từ không khí Để loại nước hấp phụ,cần gia nhiệt đến 100-200 oC Để loại nước tinh thể, cần nhiệt độ từ 550 – 750 o
C[37],[7] Cụ thể, nhiệt độ dehydro hóa tăng từ Fe-OH tới Al-OH tới Mg-OH.Smectit giàu sắt như nontronit cần nhiệt độ 450 – 600 oC Smectit giàu nhôm nhưnontronit cần nhiệt độ 500 – 700 oC Smectit giàu magnesi cần nhiệt độ 750 – 850o
C [29]
Smectit được chia thành 2 nhóm nhỏ: dioctahedral smectit và trioctahedral smectit.Smectit kiểu hai tâm bát diện (dioctahedral), nghĩa là trong mỗi cụm 3 tâm bát diệnthì có 2 tâm chứa 2 cation hóa trị 3 (chủ yếu là ion Al3+), còn 1 tâm bỏ trống
Trang 16Smectit 3 tâm bát diện (trioctahedral) nghĩa là tất cả các tâm bát diện đều đƣợcchiếm bởi các cation hóa trị 2 (cụ thể là ion Mg2+) [4].
Hình 1.2 (A) Trioctahedral và (B) dioctahedral smectit.
Sự thay thế Al3+ và Si4+ bởi nguyên tử có hóa trị thấp hơn làm cho bề mặt tinh thểxuất hiện điện tích âm [8]
Hình 1.3 Diosmectit
Trang 17Hình 1.4 Cấu trúc không gian của diosmectit.
1.1.2 Chỉ định
Điều trị triệu chứng đau do viêm thực quản - dạ dày – tá tràng và đại tràng
Tiêu chảy cấp và mạn tính sau khi đã bù đủ nước và điện giải [2]
1.1.3 Dược lý và cơ chế tác dụng
Diosmectit tương tác với glycoprotein của niêm dịch bao phủ đường tiêu hóa nênlàm tăng tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc đường tiêu hóa khi bị các tác nhân lạ xâmhại Thuốc có khả năng bám dính và hấp phụ cao tạo hàng rào bảo vệ niêm mạc tiêuhóa
Diosmectit không cản quang, không làm phân biến màu và với liều thường dùng,thuốc không làm thay đổi thời gian chuyển vận sinh lý các chất qua ruột [2]
1.1.4 Dược động học
Trang 18Diosmectit không hấp thu vào máu qua đường tiêu hóa và bị thải trừ hoàn toàn quaphân [2].
1.2 Phương pháp phân tích nhiễu xạ tia X
1.2.1 Giới thiệu
Mỗi tinh thể của một chất nhất định tạo ra một giãn đồ nhiễu xạ tia X đặc trưng.Mẫu đo có thể là bột tinh thể định hướng ngẫu nhiên hoặc các mảnh tinh thể có kíchthước hữu hạn Về cơ bản, thông tin có thể có từ một mẫu sau khi nhiễu xạ bột làgóc nhiễu xạ và cường độ của các đường nhiễu xạ
Góc nhiễu xạ và cường độ tia nhiễu xạ có thể được sử dụng trong phân tích địnhtính và định lượng [38]
Hình 1.5 Nhiễu xạ tia X theo định luật Bragg
Trang 19Để có hiện tượng nhiễu xạ, hiệu quang trình phải bằng một số nguyên lần bướcsóng thì các tia phản xạ từ họ mặt mạng của tinh thể được tăng cường tức là:
2dhkl sin θ hkl = n
Phương trình này được gọi là phương trình Vulf-Bragg hay còn gọi là điều kiệnnhiễu xạ Bragg Phương trình này biểu thị mối liên hệ giữa độ dài khoảng cách giữahai mặt phẳng nguyên tử song song (d), góc giữa chùm tia X và mặt phẳng phản xạ(θ) và bước sóng của tia X (λ), n là bậc nhiễu xạ, là những nhóm vị trí ghi nhận tia
X nhiễu xạ từ mẫu có cường độ khác nhau, n = 1 tương ứng với vị trí ghi nhậncường độ tia X lớn nhất (n là số nguyên) Đây là phương trình cơ bản cho việc xácđịnh bước sóng của tia X hay khảo sát cấu trúc tinh thể
Nhận thấy rằng, chỉ những họ mặt phẳng song song thỏa mãn định luật Bragg mớicho chùm tia nhiễu xạ có thể quan sát được và muốn thỏa mãn định luật Bragg bức
xạ phải có bước sóng λ ≤ 2d (để sinθ≤1) Nếu định luật Bragg không được thỏa mãnthì sự giao thoa thực chất sẽ không có vì cường độ nhiễu xạ thu được là rất nhỏ Căn
cứ vào các cực đại nhiễu xạ trên giản đồ nhiễu xạ Rơnghen xác định được 2θ Từ đótính ra d theo hệ thức Vulf-Bragg, so sánh giá trị d tìm được với d của mẫu chuẩnthì sẽ xác định được thành phần cấu trúc mạng tinh thể của mẫu phân tích Vì vậy,phương pháp này thường được sử dụng để nghiên cứu cấu trúc tinh thể và vật chất[3]
1.2.3 Phương pháp nhiễu xạ bột
K thuật nhiễu xạ tia X được sử dụng phổ biến nhất là phương pháp bột Trongphương pháp này, thay cho việc làm thay đổi định hướng của đơn tinh thể, mẫuđược tạo thành bột với mục đích có nhiều tinh thể có tính định hướng ngẫu nhiên,mẫu bột trong buồng chụp không khác một tinh thể đơn xoay liên tục quanh tâmđiểm của nó theo mọi hướng Vì mẫu bột chuyển động xoay trong chùm tia tới nênthỏa mãn điều kiện giao thoa của định luật Bragg − Vulf
Đối với các mẫu màng mỏng, cách thức thực hiện có một chút khác, người ta chiếutia X tới dưới góc rất hẹp (để tăng chiều dài tia X tương tác với màng mỏng) giữ cốđịnh mẫu và chỉ quay đầu thu [3]
Trang 20Hình 1.6 Máy nhiễu xạ kế
Hình 1.7 Sơ đồ giác kế
Nhược điểm của phương pháp bột:
- Tập 3D của các vết nhiễu xạ thu được từ thí nghiệm trên đơn tinh thể được tậptrung thành hình ảnh 1D trong phương pháp Debye – Scherrer Điều này dẫnđến sự chồng chất ngẫu nhiên và chính xác các vạch làm cho việc xác địnhcường độ của các vạch trở nên phức tạp
- Sự đối xứng của tinh thể không thấy được trực tiếp từ ảnh nhiễu xạ
- Các hỗn hợp đa pha có thể gặp khó khăn
- Định hướng ưu tiên có thể dẫn đến việc xác định cường độ của các vạch khôngchính xác
- Thiết bị mắc tiền
Ưu điểm của phương pháp bột:
- Dễ chuẩn bị mẫu hơn đơn tinh thể và có sự phản xạ từ tất cả các pha hiện diệntrong mẫu
Trang 21- Chỉ cần lượng mẫu ít, phân tích nhanh, quá trình phân tích tương đối dễ thựchiện, độ chính xác cao.
- Tiến hành đo trong môi trường bình thường
- Chụp nhanh, chụp rõ nét (dựa trên một loại detector hiện đại có thể đếm tới 1photon mà không có nhiễu) và một thuật toán có thể phục hồi lại ảnh của mẫu
- Chụp được cấu trúc bên trong cho hình ảnh 3D và có thể chụp các linh kiệnkích cỡ dưới 50nm, cấu trúc nhiều lớp
1.3 Phương pháp định tính ntonit trong ược đi n M
Cách chuẩn bị mẫu A : Cho từ từ 2 g mẫu thử vào 100 mL nước, khuấy mạnh Để
12 giờ cho hydrat hóa hoàn toàn Cho 2 mL dịch thu được lên lam kính Để khô ởnhiệt độ phòng để tạo màng phim Đặt lam kính trên mặt ethylen glycol trong máyhút ẩm chân không Vận hành máy và đóng nắp để ethylen glycol bão hòa buồnghút ẩm Để trong 12 giờ
Mẫu B: Chuẩn bị mẫu bột bentonit đối chiếu
Tiến hành phân tích Ghi lại phổ nhiễu xạ tia X của mẫu A và B Xác định giá trị d.Yêu cầu:
Pic cao nhất trong giãn đồ của mẫu A có d từ 15,0 Å đến 17,2 Å Trên giãn đồ củamẫu B, pic chính trong khoảng từ 1,48 Å đến 1,54 Å có d từ 1,492 Å đến 1,504 Å
1.4 Tiêu chuẩn iosm ctit nguyên liệu
Bảng Tiêu chuẩn iosm ctit nguyên liệu th o Cơ quan Dược phẩm
và Thực phẩm quốc gia Trung Quốc (SFDA) [15]
Trang 22Strychnin là một alkaloid indol có nhiều trong chi strychnos họ Mã tiền Strychnin
lần đầu tiên được phát hiện vào năm 1817 bởi dược sĩ người Pháp, Pierre Pelletier
và Joseph Caventou, và được xác định cấu trúc bởi Robinson năm 1946
Strychnin là chất kích thích thần kinh trung ương, kích thích tuỷ sống làm tăng phản
xạ và gây cơn co giật
N
O H
N
H
H O
Hình 1.8 Công thức cấu tạo của strychnin
Trang 231.5.3 Độc tính
Liều chết ở người lớn là 50-100 mg strychnin, nhưng có trường hợp tử vong vớiliều 30 mg Strychnin gây co giật giống như co giật uốn ván bằng cách cản trở sự ứcchế sau synap Trường hợp nặng co cứng cơ hô hấp có thể suy hô hấp và tử vongnếu không được xử trí phù hợp [18]
1.5.4 Một số đề tài nghiên cứu strychnin trên hệ HPLC
Bảng Một số đề tài nghiên cứu strychnin trên hệ HPLC
từ 10% đến 40% trong
9 phút)
254 nm [14]
Trang 24Strychnin và
brucin
XTerra RP18 (150
X 4,6 mm i.d., 5µm)
30 oC
Amonium bicarbonate
10 mM (pH 10) Acetonitril (70 : 30)
5-35 oC
Acetonitril - ammoniđệm bicarbonate pH9,8 (acetonitril gradient
mm , 5 μm)
methyl alcohol acetonitril - nước(35:40:25)
-254 nm [33]
Strychnin,
brucin
Waters SymmetryC18 (4,6 mm×200
mm, 5 μm)
Acetonitril - dung dịchacid phosphoric vàtriethylamin (11:89)
254 nm [30]
Strychnin,
brucin
Hypersil C18 (1,5cm×4.6mm×5μm)
Methanol nước diethylamin (55 : 45:1)
-254 nm [31]
Strychnin,
brucin
Phenomenex C18(250 mm × 4.6
mm ID, 5 µm)
Acetonitril - đệmphosphate (15 : 85)
264 nm [21]
Trang 25độ quét 1o
/phút Mẫu được chuẩn bị bằng cách hòa tan trong nước rồi đem ly tâm.Cho lên lam kính và để khô ở nhiệt độ phòng với độ ẩm tương đối 40% - 50% Saukhi đo nhiễu xạ tia X, các lam kính được phun ethylen glycol và đặt qua đêm trongkhí ethylen glycol Tiến hành đo nhiễu xạ tia X lần 2 Các giãn đồ nhiễu xạ tia X thuđược cho thấy sự biến đổi khoảng cách cơ bản trong khoáng sét [22]
Mináriková và cộng sự đã tiến hành đo phổ XRD của diosmectit trước và sau khihấp phụ promethazine Mẫu được làm sấy khô trong 3 giờ ở 90 oC trước khi đo Sửdụng máy nhiễu xạ X’Pert PRO, bức xạ CuKα (λ = 1.5418 Å, U = 40 kV, I = 30mA), 2θ từ 5°–64°, bước quét 0,0167o
[33]
Viani A và cộng sự đã đo phổ XRD của montmorillonit (thành phần chính trong
Trang 26bức xạ CuKα, bước quét 0,02o
, 20 giây mỗi bước, 2θ từ 3o - 70o Tất cả các mẫu đều
có pic trung bình khoảng từ 5,0 – 5,2 Å, pic cao nhất 4,5 Å và các pic thấp khoảng2,5 – 2,6 Å và 1,5 – 1,7 Å [38]
E Maina và cộng sự cũng đã đo phổ XRD của các mẫu đất sét (được tinh chế bằngcách rửa với nước cất và sấy ở 105 oC trong 3 giờ sau đó sàng lọc các hạt có kíchthước ≤ 200 µm) sau khi được xử lý với ethylen glycol và nung ở 550 o
C Khi xử lýethylen glycol, các pic đặc tính của montmorillonit (thành phần chính trong nhómdiosmectit) có d = 16.0136Å (ở 2θ = 7,94o) và 3.0214Å (ở 2θ = 28,95o) Trườnghợp nung ở 550 oC, các pic trên có d = 9,6849 Å và 3,2283Å do sự chuyển nhômhydroxyd thành nhôm oxyd [32]
Mináriková M và cộng sự đã nghiên cứu so sánh khả năng hấp phụ các chất acidacetylsalicylic, α-amanitin, amlodipin, digoxin, phenobarbital, ibuprofen,imipramin, carbamazepin, oxazepam, promethazin và theophyllin của diosmectit vàthan hoạt Kết quả cho thấy diosmectit hấp phụ promethazin và imipramin một cáchhiệu quả (0,395 ± 0,029 mg promethazin / mg diosmectit và 0,354 ± 0,0179 mgimipramin / mg diosmectit), cao hơn đáng kể so với than hoạt Nghiên cứu cũngđánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến khả năng hấp phụ Ngoài ra, nghiên cứucòn so sánh phỗ nhiễu xạ tia X của diosmectit trước và sau hấp phụ Diosmectit khôtrước khi hấp phụ có khoảng cách d ≈ 14 Å, sau khi hấp phụ promethazin, khoảngcách d ≈ 15 Å [34]
Trong nước
Trần Quốc Trị và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp bentonit biến tính (vớilantan, với hỗn hợp nhôm/lantan, với hỗn hơp nhôm/sắt) ứng dụng hấp phụ photphotrong nước Kết hợp các phương pháp tán xạ năng lượng tia X, phương pháp nhiễu
xạ tia X, phương pháp xác định bề mặt riêng theo phương pháp hấp phụ, phươngpháp kính hiển vi điện tử quét, phương pháp phổ phát xạ plasma và phương phápphổ hồng ngoại để xác định điều kiện biến tính tối ưu Trong phương pháp nhiễu xạtia X, các mẫu nghiên cứu được ghi trên máy nhiễu xạ tia X, D8 Advanced Brucker(Đức), bức xạ CuKα với cường độ ống phóng 0,01A; góc quét từ 0,5o - 20o, khoảng
Trang 27Đoàn Văn Thành và cộng sự đã nghiên cứu đặc trƣng của bentonit Thuận Hải vàbentonite Cổ Định Với mẫu bentonit ban đầu ở Thuận Hải, đặc trƣng củamontmorillonit (thành phần chính trong nhóm diosmectit) xuất hiện khá rõ tại cácvạch 2θ = 6,5o; 17,2o; 19,6o; 62,2o [5].
Trang 28CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Nguyên liệu diosmectit, nguồn gốc Trung Quốc, hạn dùng 2021
Thuốc hỗn dịch uống diosmectit lô NC0118 của công ty H
2.2 Hóa chất và trang thiết ị
2.2.1 Hóa chất
Bảng 3 Danh mục hóa chất và dung môi
2 Pancreatin from porcine pancreas Sigma- Aldrich
Máy khuấy từ gia nhiệt đa điểm
Máy đo pH, cân phân tích, bình hút ẩm, bếp cách thủy
Các dụng cụ phòng thí nghiệm tại Viện kiểm nghiệm thuốc TPHCM
Phổ nhiễu xạ tia X được đo tai Đại học Bách khoa TPHCM trên máy XRD HiệuD8-Advance, của hãng BRUKER (Đức)
Trang 292.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Định tính diosmectit bằng phương pháp nhiễu xạ tia X.
2.3.1.1 Định tính
Khảo sát phương pháp xử lý mẫu
Cân 5 gam hỗn dịch vào ống ly tâm 50 ml, thêm 35 ml nước cất, lắc đều, ly tâm
4000 vòng/phút trong 10 phút Bỏ phần nước nổi Rửa thêm 2 lần với nước Lấyphần cắn trải mỏng
Khảo sát các điều kiện: để khô mẫu ở nhiệt độ phòng, để khô mẫu ở nhiệt độ phòngrồi để trong bình hút ẩm 3 ngày, sấy ở 105 oC trong 3 giờ trước khi đo XRD
2.3.1.2 Thẩm định quy trình
Tính đặc hiệu
Tiến hành đo mẫu placebo, mẫu thử, mẫu nguyên liệu đối chiếu và mẫu tự tạo.Giãn đồ của mẫu placebo không được xuất hiện pic tại vị trí các pic chính của mẫuthử và mẫu nguyên liệu đối chiếu diosmectit
Giãn đồ của mẫu thử và mẫu tự tạo có các pic tại vị trí các pic trên giãn đồ của mẫunguyên liệu đối chiếu
2.3.2 Khả năng hấp phụ strychnin sulfat của diosmectit
2.3.2.1 Quy trình đối với nguyên liệu:
Tiến hành dựa trên quy trình đưa ra bởi nhà sản xuất nguyên liệu diosmectit:
Dung dịch chuẩn: cho 2,0 g strychnin sulfat vào bình định mức 100 mL, thêm nước,hòa tan trong cách thủy Để lạnh đến nhiệt độ phòng rồi thêm nước đến vạch, thuđược dung dịch A Lấy chính xác 1 ml dung dịch trên cho vào bình định mức 100
ml, thêm dung dịch đệm phosphate pH 6,8 đến thể tích Lắc đều Lấy chính xác 5
ml dung dịch này cho vào bình định mức 50 ml và thêm đệm phosphat (pH 6,8) đếnvạch, thu được dung dịch B
Cho 0,20 g diosmectit vào bình nón nút mài Thêm chính xác 10 mL đệm phosphat(pH 6,8), lắc đều Thêm chính xác 10 mL dung dịch trychnin sulfat Lắc trong nước
37 oC trong vòng 1 giờ Lọc hoặc ly tâm Hút chính xác 1 ml dịch lọc vào bình địnhmức 25 mL Điền đầy bằng đệm phosphate (pH 6,8) Hút chính xác 5 mL dung dịch
Trang 30Khả năng hấp phụ trychnin sulfat (g/g):
A = Lượng strychnin sulfat thêm vào – Lượng strychnin sulfat còn lại sau hấp phụ
Lượng diosmectit
Hay
A = (2Ac-At) × mc × (100 - H) × Dt
100× mt × Ac × DcTrong đó:
Ac: độ hấp thu của dung dịch chuẩn
At: độ hấp thu của dung dịch thử
mc: khối lượng cân của strychnin sulfat (g)
mt: khối lượng cân mẫu thử (g)
Dc, Dt: độ pha loãng của dung dịch chuẩn và mẫu thửH: Độ ẩm của strychnin sulfat
Suy ra
A (g/g) = (2Ac-At) × mc × (100 – H)
2000× Ac × mtYêu cầu: Mỗi gam diosmectit phải hấp phụ 0,30 – 0,50 g strychnin sulphat(C42H44N4O4 • H2SO4 • 5H2O)
2.3.2.2 Quy trình đối với hỗn dịch:
Dựa vào cấu trúc hóa học của strychnin, thành phần tá dược trong hỗn dịch và thamkhảo một số tài liệu, k thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo đã được lựa chọnvới điều kiện sắc ký ban đầu như sau:
Cột pha đảo C18 (150 x 4,6 mm; 5 μm) và tiền cột tương ứng
Trang 31A (g/g) = (2Ac-At) × mc × (100 – H) × P
2000× Ac × mt × DTrong đó:
Ac: độ hấp thu của dung dịch chuẩn
At: độ hấp thu của dung dịch thử
mc: khối lượng cân của strychnin sulfat (g)
mt: khối lượng cân mẫu thử (g)P: khối lượng trung bình của hỗn dịch thuốc trong một gói (g)D: khối lượng diosmectit trong 1 gói tính theo khối lượng trung bình hỗndịch thuốc trong 1 gói (g)
H: Độ ẩm của strychnin sulfat
2.3.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố: loại đệm, thời gian phản ứng, pH,
nồng độ strychnin sulfat đến khả năng hấp phụ strychnin sulfat của diosmectit
a) Khảo sát ảnh hưởng của đệm:
Khảo sát ảnh hưởng của đệm Phosphat pH 6,8 và dịch ruột
Đệm phosphate pH 6,8: trộn 50 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 M với 23,65
ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 N, thêm nước vừa đủ 200 ml
Dịch ruột: Hòa tan 6,8 g kali dihydrophosphat trong 250 ml nước, thêm 77 mL natrihydroxyd 0,2 N và 500 mL nước Thêm 10,0 g pancreatin, khuấy đều và điều chỉnh
pH của dung dịch thu được bằng 0,2 N natri hydroxyd hoặc 0,2 N acid hydrocloricđến pH là 6,8 ± 0,1 Pha loãng bằng nước đến 1000 mL [38]
b) Khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp phụ:
Tiến hành đo độ hấp thu của dung dịch sau các thời gian hấp phụ khác nhau từ 20phút đến 180 phút Tính khả năng hấp phụ ứng với từng thời điểm Chọn thời gian
để diosmectit hấp phụ tối đa strychnin sulfat
c) Khảo sát ảnh hưởng của pH
Trang 32Tiến hành đo độ hấp phụ trong đệm phosphate pH 6,8 (tương ứng với pH ruột) vàđệm phosphate pH 2 (tương ứng với pH dạ dày).
Đệm phosphate pH 6,8: trộn 50 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 M với 23,65
ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 N, thêm nước vừa đủ 200 ml
Đệm phosphate pH 2: Hòa tan 8,95 g dinatri hydrophosphat khan và 3,40 g kalidihydrophosphat trong nước vừa đủ 1000 ml Điều chỉnh pH nếu cần bằng acidphosphoric
Chọn giá trị pH sao thuận lợi hơn cho quá trình hấp phụ strychnin sulfat củadiosmectit
2.3.2.4 Thẩm định quy trình
Quy trình xác định khả năng hấp phụ strychnin sulfat của diosmectit được thẩmđịnh theo Hướng dẫn của ICH [25]
a) Tính đặc hiệu (đối với hỗn dịch thuốc)
Tiến hành đo mật độ quang mẫu placebo và mẫu trắng
Tiến hành đo mỗi dung dịch 2 lần
Tính phương trình hồi quy
- Trường hợp 2: tính tuyến tính giữa nồng độ strychnin sulfat và độ hấp thu củadung dịch sau khi hấp phụ
Tiến hành đo độ hấp thu của dung dịch sau phản ứng sau khi thêm vào các dungdịch strychnin sulfat lần lượt khoảng 60%, 80%, 100%, 120% và 140% so với nồng
độ của dung dịch A
Tiến hành đo mỗi dung dịch 2 lần
Trang 33- Trường hợp 3: tính tuyến tính giữa lượng diosmectit và độ hấp thu của dungdịch sau khi hấp phụ
Tiến hành đo độ hấp thu của dung dịch sau phản ứng khi cho lượng diosmectit lầnlượt khoảng 60%, 80%, 100%, 120% và 140% so với lượng diosmectit trong hỗnhợp mẫu thử trước khi phản ứng (0,2 g/ 20 ml)
Tiến hành đo mỗi dung dịch 2 lần
Tính phương trình hồi quy
Sử dụng trắc nghiệm t để kiểm tra tính có ý nghĩa của các hệ số hồi quy
Trắc nghiệm t (Phân phối Student):
Giả thuyết:
H0: Bj = 0 “Hệ số Bj không có ý nghĩa thống kê”
HA: Bj ≠ 0 “Hệ số Bj có ý nghĩa thống kê”
Nếu t0 < t0,05 (n-2), chấp nhận giả thuyết H0
Nếu t0 > t0,05 (n-2), chấp nhận giả thuyết HA
Sử dụng trắc nghiệm F để kiểm tra tính tương thích của phương trình hồi quy
Trắc nghiệm F (Phân phối Fischer)
Giả thuyết:
H0: Bj = 0 “Phương trình hồi quy không tương thích”
HA: Bj ≠ 0 “Phương trình hồi quy tương thích”
Giá trị thống kê:
F0,05 = FINV (0,05, k, n-k-1)
Nếu F < F → Chấp nhận giả thuyết H
Trang 34Nếu F > F0,05 → Chấp nhận giả thuyết HA.
Điều kiện: hệ số tương quan r ≥ 0,999
̅Yêu cầu:
RSD% ≤ 2,0% (n = 6)
- Độ chính xác trung gian
Tiến hành như độ lặp lại nhưng khác ngày
Yêu cầu: RSD% ≤ 2,0% (n = 12)
d) Độ đúng (đối với hỗn dịch thuốc)
Thêm chính xác một lượng strychnin sulfat vào mẫu placebo tương ứng với 3 mứcnồng độ 80%, 100%, 120% so với mức nồng độ của dung dịch B Tiến hành quytrình thử nghiệm với các điều kiện được chọn trong trường hợp xác định khả nănghấp phụ strychnin sulfat của nguyên liệu diosmectit Định lượng strychnin sulfat sau
quá trình hấp phụ ở 3 mức nồng độ dựa vào diện tích pic (Phụ lục 13) và nồng độ
của dung dịch B (µg/ml), mỗi nồng độ thực hiện trên 3 mẫu
Yêu cầu: Tỷ lệ phục hồi nằm trong khoảng 98-102% và RSD ≤ 2%
2.3.3 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng diosmectit trong thuốc hỗn
dịch thuốc bằng phương pháp phân tích khối lượng.
Trang 35Tiến hành khảo sát nhiệt độ nung ở 600 oC, 800 oC và 1000 oC trong 2, 6 và 15 giờ.Quy trình:
Cân chính xác 3 gam diosmectit và một lượng placebo tương ứng với một gói vàochén sứ đã được nung ở nhiệt độ khảo sát trong 30 phút và cân Nung ở các nhiệt
độ 600 o
C, 800 oC và 1000 oC trong 2, 6 và 15 giờ Để nguội trong bình hút ẩm đếnnhiệt độ phòng Cân cắn thu được Tiến hành song song với mẫu nguyên liệudiosmectit (cùng nhiệt độ và thời gian nung với mẫu tự tạo)
Hàm lượng diosmectit có trong một gói so với lượng ghi trên nhãn tính theo côngthức:
X (%) = (Ms x P x 10000)/(Mc x (100 – A) x 3)
Trong đó:
Ms: lượng cân của cắn mẫu thử sau khi nung (g)
P: khối lượng trung bình hỗn dịch thuốc trong một gói (g)
Tiến hành phân tích trên mẫu placebo
Yêu cầu: Khối lượng cắn thu được phải không đáng kể (không quá 2,0%)
) Tính tuyến tính
Cân nguyên liệu đối chiếu diosmectit với khối lượng trong khoảng 60% đến 140%khối lượng trong mẫu thử và tiến hành theo phương pháp định lượng của quy trìnhphân tích
Tính phương trình hồi quy để đánh giá mức độ tương quan tuyến tính giữa lượngcân diosmectit và lượng cắn thu được
Sử dụng trắc nghiệm t để kiểm tra tính có ý nghĩa của các hệ số hồi quy Và sử dụngtrắc nghiệm F để kiểm tra tính tương thích của phương trình hồi quy
Trang 36c) Độ đúng
Thêm chính xác một lượng nguyên liệu đối chiếu diosmectit tương ứng với khoảng80%, 100%, 120% nồng độ định lượng theo quy trình phân tích cho vào mẫuplacebo, tiến hành định lượng theo quy trình, thực hiện 3 mẫu độc lập ở mỗi mứcnồng độ
Yêu cầu: Tỷ lệ phục hồi ở mỗi mức nồng độ từ 98,0% đến 102,0%; RSD% ≤ 2,0%
Trang 37CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Xây dựng và thẩm định quy trình định tính diosmectit trong thuốc hỗn
dịch uống bằng phương pháp nhiễu xạ tia X.
3.1.1.1 Xây dựng quy trình định tính diosmectit trong thuốc hỗn dịch uống bằng
phương pháp nhiễu xạ tia X.
Điều kiện ghi phổ:
Bức xạ của đèn đồng – kính lọc nickel
Khoảng quét: 2θ từ 3o tới 70o
Tốc độ quét 1o/phút
Tốc độ ghi 1 cm/phút
Khoảng cách điểm đo 0,03o
Phổ XRD của mẫu nguyên liệu:
Hình 3.9 Phổ XRD của mẫu nguyên liệu diosmectit
a) Phổ XRD của mẫu hỗn dịch sau khi rửa với nước cất và để khô ở nhiệt độ phòng
Trang 38Hình 3.10 Phổ XRD của mẫu hỗn dịch diosmectit – nhiệt độ phòng
b) Phổ XRD của mẫu hỗn dịch sau khi rửa với nước cất và để khô ở nhiệt độ phòngrồi để vào bình hút ẩm 3 ngày
Hình 3.11 Phổ XRD của mẫu hỗn dịch diosmectit– bình hút ẩm
Trang 39c) Phổ XRD của mẫu hỗn dịch sau khi rửa với nước cất và sấy ở 105 oC trong 3 giờ.
Nhận xét: Trên giãn đồ của mẫu hỗn dịch khi chỉ để khô ở nhiệt độ phòng, pic caonhất có d lớn hơn đáng kể so với giá trị d tương ứng trên giãn đồ của mẫu nguyênliệu và mẫu hỗn dịch ở 2 điều kiện khảo sát còn lại (17,7 Ǻ so với 14,9 Ǻ)
Trên giãn đồ của mẫu hỗn dịch khi để trong bình hút ẩm và khi sấy ở 105 oC, piccao nhất có d không khác nhau và không khác giá trị d tương ứng trên giãn đồ củamẫu nguyên liệu
Vậy chọn phương pháp sấy ở 105 oC trong 3 giờ để tiết kiệm thời gian
3.1.1.2 Thẩm định quy trình định tính diosmectit trong thuốc hỗn dịch uống
bằng phương pháp nhiễu xạ tia X.
Kết quả đo mẫu tự tạo, mẫu hỗn dịch và mẫu placebo trong cùng điều kiện như sau:
Trang 40Hình 3.13 Phổ XRD của mẫu tự tạo
Hình 3.14 Phổ XRD của mẫu placebo