Tiết 4: MĨ THUẬT GV chuyên dạy Tiết 5 :Đạo đức: ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ I YCCĐ: Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em ,bạn bè cần phải doàn kết giúp đỡ lẫn nhau khô[r]
Trang 1TUẦN 19 Thứ hai ngày 31 tháng 1 năm 2013
:Tập đọc - Kể chuyện:
HAI BÀ TRƯNG
I YCCĐ:Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ ; bước đầu
biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoai xâm của HAI BÀ TRƯNG và nhân dân ta
II Kĩ năng sống: Đặt mục tiêu.Đảm nhận trách nhiệm.Kiên định.Giải quyết vấn đề.
Lắng nghe tích cực Tư duy sáng tạo
III Các hoạt động dạy chủ yếu:
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn lại kiến thức cũ
-GV nhận xét bài kiểm tra HKI của cả lớp
diễn biến của chuyện
+Biết phân biệt lời dẫn
chuyện với lời nhân vật
Hôm nay, chúng ta học bài “Hai bà Trưng”.
GV ghi tên bài lên bảng.
a.GV đọc mẫu toàn bài Cả lớp chú ý lắng nghe.
-HS quan sát tranh
b.Luyện đọc từng câu: Dãy 1 và dãy 2.
-Bài có 20 câu, mỗi em đọc một câu và tiếp nốinhau cho đến hết bài Em nào đọc câu đầu đọc luôn
đề bài; Ai đọc câu gặp lời nhân vật thì đọc hết lời đóluôn
-Luyện đọc từ khó: dạy dỗ, võ nghệ
HS đọc cá nhân - đồng thanh-GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho các em
c.Luyện đọc đoạn:
-Bài có 4 đoạn , GV gọi 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn
Cả lớp theo dõi bạn đọc
-GV hướng dẫn HS cách đọc: Cần nghỉ hơi đúng,nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài trí của 2 chị
em.VD:
Bấy giờ, / ở huyện Mê Linh có hai người con
gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị // Cha mất sớm, / nhờ mẹ dạy dỗ, / hai chị em đều giỏi võ nghệ
và nuôi chí giành lại non sông.//
-HS hiểu nghĩa các từ: Giặc ngoại xâm, đô hộ, LuyLâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích: Phần chúgiải
d.Luyện đọc đoạn trong nhóm: Nhóm 2.
-Các nhóm thi đọc: 3 nhóm
-Các nhóm còn lại nhận xét; GV ghi điểm
-HS đọc cả bài Các HS còn lại nhận xét; GV ghiđiểm
Trang 24.Luyện đọc lại: -GV đọc mẫu đoạn 2 của bài.
+Hiểu nội dung truyện: Ca
ngợi tinh thần bất khuất
chống giặc ngoại xâm của
hai bà trưng và nhân dân ta
PP: Thảo luận, hỏi đáp
+Hai bà Trưng có tài và có đủ chí hướng như thếnào?+ Rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông+Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?+ Vì Hai Bà yêunước,thương dân, căm thù giặc đã giết hại ông ThiSách và gây bao tội ác với nhân dân ta
+ Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào ?+ Kết quả
thành trì của giặc sụp đổ Tô Định trốn về nước Đấtnước sạch bóng quân thù
+Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoànquân khởi nghĩa ?+ Hai Bà Trưng mặc giáp phụcthật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong,
-Cả lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi theo nhóm 2
để TLCH:
+Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai BàTrưng?+ Vì Hai Bà Trưng đã lành đạo ND giảiphóng đất nước, là 2 vị anh hùng chống giặc đầutiên trong lịch sử nước nhà
-HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung
GV chốt:
*Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm
của Hai bà Trưng
Hoạt động 3: (17/ )
Luyện đọc lại
MT: Đọc đúng các kiểu
câu Phân biệt lời người dẫn
chuyện và lời nhân vật
-GV động viên, ghi điểm
Hoạt động 4: (20 / )
Kể chuyện:
MT: Dựa vào 4 tranh kể
lại được từng đoạn câu
a.GV nêu nhiệm vụ: Trong phần Kể chuyện hôm
nay, các em sẽ quan sát 4 tranh minh hoạ và tập kểtừng đoạn của câu chuyện Chúng ta sẽ xem bạn nàonhớ câu chuyện, kể chuyện hấp dẫn nhất
Trang 3-4 HS thi kể nối tiếp 4 đoạn.
+Chuẩn bị bài sau: Báo cáo kết quả tháng thi đua: Noi gương chú bộ đội.
CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ
I YCCĐ: nhận biết các số có bốn chữ số ( trường hợp các chữ số đều bằng
không ) Bước đầu biết đọc , viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số trong nhóm các số có bốn chữ số ( trường hợp đơn giản )
II Các hoạt động dạy chủ yếu:
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn lại kiến thức
GV nhận xét bài kiểm tra
Chữa bài nào HS làm sai
GV ghi đề bài lên bảng
-GV yêu cầu HS lấy 3 tấm bìa rồi quan sát, nhận xét
để biết mỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ôvuông
-Suy ra 3 tấm bìa như vậy có bao nhiêu ô vuông? -GV lệnh HS lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 10 ôvuông Vậy có mấy ô vuông
-HS lấy tiếp 5 ô vuông
Như vậy, trước mặt mỗi HS có tất cả mấy ô vuông?-HS ghi số tương ứng: 325
+>GV lệnh HS lấy thêm 10 tấm bìa, mỗi tấm bìa có
100 ô vuông Vậy HS đã lấy thêm mấy ô vuông?
1000 ô vuông (sử dụng phép đếm thêm 100 để có100; 200; 300; ; 1000.)
+>GV cũng thao tác tương tự như HS; HS nhìnbảng để thấy: Trên hình vẽ có 1000; 300; 20 và 5.-HS tiếp tục quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vịđến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
Trang 4-HS suy nghĩ để nhận xét: Coi 1 là một đơn vị thì ởhàng đơn vị có 5 đơn vị, ta viết 5 ở hàng đơn vị -HS nêu: Số gồm 1 nghìn, 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vịviết 1325, đọc là: Một nghìn ba trăm hai mươi lăm.-HS đọc số trên: 4-5 em, cả lớp đọc thầm.
*Tìm hình biểu diễn cho số:
-GV đọc các số 1523 và 2561 cho HS lấy hình biểudiễn tương ứng với mỗi số
Bài 2: HS nhìn bài mẫu để tương tự làm.
Bài 3 : Lớp chia thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
điền số thích hợp vào ô trống của mỗi bài
YCCĐ: Nghe viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập (3) a/b
Các hoạt động dạy học chủ yếu:
đoạn 4 của truyện Hai Bà
Trưng.Biết viết hoa đúng
Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ viết đoạn 4
của bài Hai Bà Trưng.GV ghi đề bài lên bảng.
*GV đọc đoạn 4 của bài viết
-Gọi 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
-HS nhận xét chính tả:+Bài viết có mấy câu ? (4 câu)
+Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?(Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người) +Các chữ Hai và Bà trong Hai Bà Trưng đượcviết như thế nào? (Viết hoa cả chữ Hai và bà)
GV giải thích: Viết hoa như thế để tỏ lòng tôn kính,lâu dần Hai Bà Trưng được dùng như tên riêng.-HS tập viết các từ khó dễ lẫn và phân tích chính tả
một số từ VD:+Lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch
Trang 5*GV đọc, HS viết bài vào vở
-HS viết xong, dò lại bài bằng cách đổi vở cho nhau
-GV nêu yêu cầu của bài
-Cả lớp chia làm 2 dãy thi điền nhanh vào chỗ trống.-Toàn lớp nhận xét và chốt lời giải đúng:
Câu a: lành lặn, nao núng, lanh lảnh.
Câu b: đi biền biệt, thấy tiêng tiếc, xanh biên biếc.
-HS chữa bài vào vở
b,Bài tập 3: Lựa chọn-HS đọc nội dung: 1 em
-GV cho HS làm bài 3a HS đọc kĩ yêu cầu của bài.-Cả lớp làm bài vào vở
-GV gắn 3 băng giấy lên bảng, HS thi đua nhau điềnkết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giảiđúng
Hoạt động 3: (3/ )
Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học Về nhà viết lại những chữ còn sai lỗi chính tả.Chuẩn bị bài sau: Trần Bình Trọng Phân biệt l/n, iêt/ iếc
Thứ ba ngày 01 tháng 1 năm 2013
YCCĐ: Biết đọc , viết các số có bốn chữ số ( trường hợp các chữ số đều bằng o )
Biết thứ tự của số có bốn chữ số trong dãy số Bước đầu làm quen với các số tròn
nghìn ( từ 1000 – 9000)
Các hoạt động dạy chủ yếu:
-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp
-Chấm một số bài, nhận xét, ghi điểm
-Cả lớp đọc số sau: 2637; 8917; 9135 GV nhận xét
Trang 6Bài 1: HS tự đọc rồi tự viết số theo mẫu.
Bài 2: HS đoc số Lưu ý đọc đúng quy định với
các trường hợp chứ số hàng đơn vị là 1; 4; 5
Bài 3: HS nêu nhận xét: Vì sao em điền 8653 vào
sau 8652?(Trong các dãy số này, mỗi số đều bằng
số liền trước nó thêm 1) Kết quả là:
a,8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655;8656
b,3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125;3126
c,6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499;6500
Bài 4: HS nhận xét trong dãy số cho có điểm gì
YCCĐ: Nghe kể lại được câu chuyện chàng trai làng PHÙ ỦNG
Viét lại câu trả lời cho câu b hoặc c
Các hoạt động dạy học chủ yếu
-Các em còn được tập điều khiển một số buổi họp
tổ, họp lớp; tập viết một đoạn thư, ghi chép sổ tay;thuật lại nội dung một số quảng cáo hoặc tin tức;viết đoạn văn kể và tả hợp chủ điểm.GV ghi đề bài
Trang 71320, quê ở làng Phù Ủng (nay thuộc tỉnh HảiDương).
-HS đọc 3 câu hỏi gợi ý và quan sát tranh minh hoạ.-GV kể chuyện: 3 lần Hỏi:
+Truyện có những nhân vật nào? (Chàng trailàng Phù Ủng, Trần Hưng Đạo, những người lính.)
+Chàng trai ngồi bên vệ đường làm gì?
+Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàngtrai?
+Vì sai Trần Hưng Đạo đưa chàng trai vềkinh đô?
-HS tập kể: kể theo nhóm, thi kể GV theo dõi, giúp
đỡ các nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét cách kể của mỗi HS vàtừng nhóm
Hoạt động 2: (16 / )
MT: Viết lại câu trả lời
cho câu hỏi (b) hoặc (c)
Trang 8MÔN : Tập viết:
ÔN CHỮ HOA : N (tiếp theo)
I YCCĐ: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N ( 1dòng chữ nh) , R,L(1 dòng )
Viết đúng tên riêng Nhà Rồng (1 dòng) và câu ứng dụng Nhớ sông lô …
a,Luyện viết chữ hoa:
-HS tìm các chữ hoa có trong bài: Nh, R, L, C, H.
-GV gắn chữ hoa Nh lên bảng; HS quan sát mẫu chữ
và nêu cách viết, -GV viết mẫu: -HS tập viết chữ trên bảng con, GV theo dõi nhận xét,chỉnh sửa lỗi cho từng HS
b,Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):
-HS đọc từ ứng dụng: Nhà Rồng.
-GV giới thiệu: Nhà Rồng là một bến cảng ở TP.HồChí Minh Năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ
đã ra đi để tìm đường cứu nước
-HS tập viết trên bảng con
c,Luyện viết câu ứng dụng:
-HS đọc câu ứng dụng:
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.
-HS hiểu: Ca ngợi những địa danh lịch sử, nhữngchiến công của nhân dân ta
-HS tập viết trên bảng con các chữ: Ràng, Nhị Hà
Trang 9Thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2013
MÔN :Tập đọc
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA
“NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI".
I YCCĐ: Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo caó Hiểu nội dung một
hoạt động báo cáo của tổ , lớp (trả lời câu hỏi SGK)
II Kĩ năng sống :Thu thập và xử lí thông tin.Thể hiện sự tự tin.Lắng nghe tích cực III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Bài cũ: (5 / )
MT: Ôn kiến thức đã học
-4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện
“Hai bà Trưng” và trả lời câu hỏi:+Vì sao bao đời
nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?
đoạt giải, khen thưởng
PP: Hỏi đáp, thảo luận
ĐD: 4 băng giấy ghi chi tiết
-Bài có 14 câu, mỗi em đọc một câu
c.Luyện đọc từng khổ thơ: HS chia đoạn: Bài chia
làm 3 đoạn.+Đoạn 1: 3 dòng đầu
+Đoạn 2: Nhận xét các mặt
+Đoạn 3: Đề nghị khen thưởng
-Bài có 3 đoạn, GV gọi 3 em đọc nối tiếp đoạn -GV hướng dẫn HS cách đọc: Cần ngắt nghỉ hơi rõràng, rành mạch, dứt khoát Đọc đúng giọng báocáo
-HS hiểu: Ngày 22 tháng 12 là ngày thành lập Quânđội Nhân dân Việt Nam
d.Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: Nhóm 3.
+Bản báo cáo gồm những nội dung nào?
-Cả lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi nhóm 2: Lớp
tổ chức báo cáo thi đua trong tháng để làm gì? -HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Hoạt động 3:Luyệnđọc lại
MT: Đọc trôi chảy rành
mạch nội dung, đúng đoạn
đọc một bản báo cáo
-GV tổ chức cho HS thi đọc bằng hình thức: Tròchơi Gắn đúng vào nội dung báo cáo Cách chơi: +Chia bảng làm 4 phần, mỗi phần gắn tiêu đềcủa một nội dung:4 HS dự thi.Nghe hiệu lệnh,mỗi
em phải gắn nhanh băng chữ thích hợp nhìn bảngđọc kết quả
-3 HS thi đọc toàn bài
Trang 10Hoạt động 4: (3/ )
Củng cố, dặn dò
-Nêu nội dung của bài? HS trả lời
-Chuẩn bị bài sau: Ở lại với chiến khu.
CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ (Tiếp theo)
YCCĐ: Biết đọc , viết các số có bốn chữ số ( trường hợp chữ số hàng đơn vị , hàng
chục hàng trăm là không ) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ 0 có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có 4 chữ số Tiếp tục nhận biết thứ tự của cac số có bốn chữ số trong dãy số
Các hoạt động dạy chủ yếu:
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn lại kiến thức đã
học
-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp
-Chấm 6 bài, nhận xét, ghi điểm
-Chữa bài (nếu HS làm sai)
-GV ghi đề bài lên bảng
-GV treo bảng phụ Hướng dẫn HS quan sát, nhậnxét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số
Chẳng hạn: Ở đầu dòng HS cần nêu: “Ta phải viết sốgồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị”, rồi viết 2000
Bài 1: Cả lớp cùng làm miệng 1 HS đoc, 1 HS trả
lời -GV yêu cầu HS làm bài 2, 3 / 95 SGK vào vở
ô li
Bài 2: Hãy nghĩ và nêu cách làm: Viết số liến sau
vào ô trống tiếp liền số đã biết
HS chia làm 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm điền số cònthiếu vào 1 phần
Bài 3: HS nêu đặc điểm từng dãy số rồi làm
+Các số trong dãy b có điểm gì giống nhau?
+Các số trong dãy c có điểm gì giống nhau?
-GV: các số này được gọi là các số tròn chục
Trang 11Luyện từ và câu:
NHÂN HÓA
ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ?
YCCĐ: nhận biết được hiện tượng nhân hoá , các cách nhân hoá bài tập 1 , bài tập
2 Ôn cách đặt câu và trả lơi câu hỏi khi nào ? tìm được bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi khi nào ? trả lời được câu hỏi khi nào
Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Rút kinh nghiệm.
-GV nhận xét bài kiểm tra HKI
-Đọc điểm cho HS nghe
Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (15/)
Bài tập 1 & 2
MT: Nhận biết được hiện
tượng nhân hoá, các cách
nhân hoá
PP: Thực hành, động não,
hỏi đáp
ĐD: -Ba băng giấy viết
nội dung của BT1
-Mời 3 nhóm lên bảng trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng GV kết luận: Con đom đóm trong bài thơ được gọi bằng :anh” là từ dùng để gọi người; tính nết và hoạt động của đom đóm được tả bằng những từ ngữ chỉ tính nết và hoạt động của con người Như vậy con đom đóm đã được nhân hoá.
Con đom đóm được gọi bằng
Tính nết của đom đóm
Hoạt động của đom
đóm
Anh Chuyên cần Lên đèn, đi gác, đi
rất êm, đi suốt đêm,
Các con vật được tả như tả người
trả lời câu hỏi khi nào?
Bài tập 3:1 em đọc nội dung của bài, cả lớp lắng
nghe
-GV nhắc HS: Đọc kĩ từng câu văn, xác định đúng bộ
phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?
Trang 12PP: Thực hành, hỏi đáp
ĐD: Một băng giấy ghi
kết quả của BT3
-HS làm bài vào vở Gọi HS lên chữa bài gạch một
gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào?, cả lớp
và GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
a, Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối.
b, Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.
c,Chúng em học bài thơ Anh Đom Đóm trong học kì
I.
Hoạt động 3: (4/ )
Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại nội dung vừa học: 3 em
+Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc Dấu phẩy.
(CHIỀU)
Tiết 94: CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ (Tiếp theo)
YCCĐ: Biết cấu tạo thập phân của số có 4 chữ số Biết viết số có 4 chữ số thành
tổng của các nghìn , trăm , chục , đơn vị và ngược lại
Các hoạt động dạy chủ yếu:
1.Bài cũ: (5/ )
MT:Ônlại kiến thức đã học
-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp
-Chấm 5 bài, nhận xét, ghi điểm
GV ghi đề bài lên bảng
*Hướng dẫn HS viết số có 4 chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị
-HS đọc nội dung bài và làm
-GV theo dõi, hướng dẫn các em làm đúng
- HS làm bài 2, 3, 4 / 96 SGK vào vở ô li
-HS tự làm bài, GV theo dõi, động viên các emlàm
Bài 2: HS tự nêu nhiệm vụ của bài tập, rồi làm bài
và chữa bài
Bài 3: HS tự đọc bài tập, tự tìm hiểu rồi nêu nhiệm
vụ phải làm.a, 8555; b, 8550; c, 8500;
Trang 13Bài 4: HS trả lời: Bài tập yêu cầu chúng ta viết các
số như thế nào? -HS suy nghĩ và viết tất cả các số
có 4 chữ số mà các chữ số của mỗi số đều giốngnhau mà các em tìm được: 1111; 2222; 3333;4444; 5555; 6666; 7777; 8888; 9999
*Lưu ý: Nếu có tình huống có bạn viết là 0000, số
này có phải là số có bốn chữ số mà các chữ số của
nó đều giống nhau không? Số này bằng số nào? +Số này không phải là số có 4 chữ số mà cácchữ số của nó đều giống nhau Số này bằng số 0.-HS làm xong, GV chấm và ghi điểm
viết hoa đúng các tên
riêng, các chữ đầu câu
-Gọi 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
-HS nắm nội dung bài viết:
+Khi giặc dụ dỗ hứa phong cho tước vương, TrầnBình Trọng đã khảng khái trả lời ra sao? (“Ta thà làm
ma nước nam chứ không thèm làm vương đất Bắc.”) +Em hiểu câu nói này của Trần Bình Trọng như thếnào?-HS nhận xét chính tả:
+Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? (Cácchữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người)
+Câu nào được đặt trong ngoặc kép, sau dấu haichấm? (Câu nói của Trần Bình Trọng trả lời quângiặc)
-HS tập viết các từ khó vào vở nháp và phân tích chính tả một số từ
VD: +Trần Bình Trọng, nguyên, Nam, Bắc.
+dụ dỗ: dỗ = d + ô + thanh ngã