Cụ thể: - Đọc phân biệt lời các nhân vật anh Thành, anh Lê, lời tác giả.. - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.
Trang 1Tuần 19: Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2008
Tập đọc: ngời công dân số một
I- Mục tiêu:
1 Biết đọc đúng một văn bản kịch Cụ thể:
- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật
- Biết phân vai đọc diễn cảm đoạn kịch
2 Hiểu ý nội dung phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu dân
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch để hớng dẫn HS đọc diễn cảm
III- Các hoạt động dạy học– :
A- Mở đầu:
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài đọc:
- GV giới thiệu chủ điểm Ngời công
dân, tranh minh hoạ chủ điểm
+ Bài này có thể chia làm mấy đoạn?
+ Quan sát tranh minh hoạ cho biết
tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu vở kịch
* 3 HS đọc nối tiếp (2lần) – GV kết hợp
sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi, giọng đọc
- HS đọc thầm chú giải, giải nghĩa các
3 đoạn: • Đoạn 1: từ đầu đến …làm gì?
• Đoạn 2: tiếp đến …này nữa.
• Đoạn 3: Phần còn lại
- phắc- tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa.
- Giải nghĩa từ: (SGK- 5)
-
1
Trang 2+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
+Những câu nói nào của anh Thành
cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới
nớc?
+ Những câu chuyện giữa anh Thành
và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với
nhau Hãy tìm những chi tiết thể hiện
điều đó và giải thích vì sao nh vậy?
-ý ch ớnh: Tõm trạng của người thanh niờn
Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tỡm con
đường cức nước, cức dõn.
c/ Luyện đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc cả bài theo cách phân vai–
Cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc cho từng
- VN: Luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị bài sau: Ngời công dân số
một (tiếp)
- tìm việc làm ở Sài Gòn …
- Tất cả các câu nói trong đoạn trích đều thể hiện :
… Chúng ta là đồng bào cùng máu đỏ da vàng Nh-
ng anh nghĩ đến đồng bào không? … Vì anh với tôi chúng ta là công dân n … ớc Việt
- Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin đợc việc làm cho anh Thành nhng anh Thành lại không nói
đến việc đó; anh Thành thờng không trả lời vào câu hỏi của anh Lê.
- giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời t/g với lời nhân vật; phân biệt lời của nhân vật Thành và Lê
I Mục tiêu:
- Hình thành công thức tính diện tích của hình thang
- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải bài tập có liên quan
II Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị hình thang nh hình vẽ trong SGK (bằng bìa, cỡ to, có thể dính), kéo
Trang 3- HS chuẩn bị hình thang nh hình vẽ trong SGK (nhỏ, bằng giấy), kéo
A Kiểm tra bài cũ–
xác định trung điểm M của cạnh BC,
nối M với A, cắt theo đờng MA
+ Cắt đợc hai hình nào?
- Ghép hai hình vừa cắt thành một
hình tam giác và đặt tên hình
- GV gọi HS nhận xét
+ Điểm C (K) trùng với điểm nào?
+ S hình thang và S tam giác ADK
nh thế nào? (bằng nhau)
+ Hãy tính S tam giác ADK?
+ Độ dài cạnh đáy bằng tổng độ dài
hai đoạn nào?
+ Diện tích tam giác ADK còn viết
2
) (
2
AH AB DC AH
CK DC AH
Vậy diện tích h.thang ABCD là
2
) (DC+AB xAH
Công thức: S =
2
) (a+b ìh
(S =diện tích; a,b = độ dài các cạnh đáy;
h = chiều cao)
:
3
Trang 4- HS nêu y/c BT
- Gv đa bảng phụ, nhắc lại y/c bài
- GV y/c HS nhắc lại khái niệm
h.thang vuông để thấy đợc cách tính
diện tích h.thang vuông
chiều cao của hình thang
- GV yêu cầu HS tự giải toán
- GV gọi 1 HS lên bảng làm mẫu
- GV đánh giá và cho điểm
Bài 3:
Một thửa ruộng hình thang có độ
dài hai đáy lần lợt là 110m và
90,2m Chiều cao bằng trung bình
cộng của hai đáy Tính diện tích
5cm 4cm 9cm 7cm
Bài giải
Chiều cao của hình thang là:
(110+90,2):2 = 100,1 (m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110+90,2) ì 100,1:2 = 10020,01 (m2) Đáp số: 10 020,01m2
Địa lí: Bài 17: châu á
I- Mục tiêu:
Học xong bài này, HS :
- Nhớ tên các châu lục, đại dơng
- Biết dựa vào các lợc đồ (bản đồ) nêu đợc vị trí địa lí, giới hạn của châu á
- Nhận biết đợc độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiên châu á
- Đọc đợc tên các dãy núi cao, đồng bằng lớn của châu á
Trang 5- Nêu đợc một số cảnh thiên nhiên châu á và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu
á
II-Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Tự nhiên châu á; quả địa cầu
- Tranh ảnh về một số cảnh tự nhiên của châu á
III- Các hoạt động dạy học:–
A- Kiểm tra bài cũ:
- - Gọi HS trả lời các câu hỏi trong SGK- 101
- Nhận xét, đánh giá
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
1 Vị trí địa lí và giới hạn.
HĐ 1: ( Làm việc theo nhóm nhỏ)
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời câu
hỏi trong SGK (theo nhóm 2)
+ Cho biết tên các châu lục và đại dơng
trên trái đất.Chỉ vị trí của chúng trên quả
+ Dựa vào bảng số liệu, so sánh diện tích
châu á với diện tích các châu lục khác.
Kết luận:
3 Đặc điểm tự nhiên.
HĐ 3: (Làm việc cả lớp)
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, đọc chú giải để
nhận biết các khu vực của châu á
- Yêu cầu HS nêu tên các cảnh thiên nhiên
(Hình 2) theo kí hiệu a, b, c, rồi làm việc…
theo nhóm 4 tìm chữ cái tơng ứng ở các khu
- chịu ảnh hởng của 3 đới khí hậu
…châu á lớn nhất, gấp 5 lần châu Đại
D-ơng, hơn 4 lần diện tích châu Âu, hơn 3 lần diện tích châu Nam Cực
đ) Dãy núi Hi-ma-lay-a (Nê-pan) ở Nam á
- Châu á có nhiều dãy núi và đồng bằng lớn Núi và cao nguyên chiếm phần lớn
5
Trang 6- Yêu cầu HS nhắc lại tên các cảnh thiên
nhiên và nhận xét về sự đa dạng của thiên
nhiên châu á
Kết luận:
HĐ 4: ( Làm việc cả lớp)
- Yêu cầu HS quan sát hình 3, nhận biết kí
hiệu núi, đồng bằng và làm bài 3 (VBT-27)
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang
tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai
+ Chơi trò chơi “Tìm ngời chỉ huy”
- Cán sự điều khiển
Trang 72 Ôn đi đều 2- 4 hàng dọcvà đổi
chân khi đi đều sai nhịp.
- GV nêu tên trò chơi cùng HS nhắc lại cách chơi
- Chơi chính thức GV điều khiển, làm trọng tài, nhắc HS đề phòng chấn thơng Sau mỗi lần chơi GV thay đổi hình thức chơi
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng làm BT 3
+ Muốn tính diện tích hình thang ta làm thế nào?
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới
Bài 1: Tính diện tích hình thang có độ
dài hai đáy lần lợt là a và b, chiều cao h
Trang 8- GV cho HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS trao đổi vở kiểm tra và
chữa chéo
- GV gọi 1 HS đọc kết quả từng trờng hợp
- Gv đánh giá và cho điểm bài làm của HS
Bài 2:
- 1 HS đọc đề toán, cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm lại đề bài
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- GV gọi 1 HS lên bảng nêu hớng giải
- Cả lớp làm bài 1 em làm trên bảng
- HS và GV nhận xét, chữa bài
Bài 3 : Đúng ghi Đ, sai ghi S:
-1 HS đọc y/c bài và nội dung BT
- GV yêu cầu HS quan sát hình và ớc lợng
để giải bài toán
80 − = m
Diện tích của thửa ruộng là:
) ( 7500 2
: 75 ) 80 120
Số ki-lô-gam thóc thu hoạch đợc trên thửa ruộng là:
) ( 5 , 4837 5
, 64 100 : 7500
Trang 9Sau bài học, HS biết:
1 Cách tạo ra một dung dịch
2 Kể tên một số dung dịch Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch
II- Đồ dùng dạy học:
- Đờng, muối, nớc sôi, cốc,
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm tạo ra
một dung dịch đờng, tỉ lệ đờng và nớc do
từng nhóm quyết định và ghi vào phiếu
• Nếm thử giọt nớc đọng trên đĩa rồi nhận
xét So sánh với kết quả dự đoán
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung
+ Qua thí nghiệm trên, theo em ta có
thể làm thế nào để tách các chất trong
dung dịch?
-
- Những giọt nớc đọng trên đĩa lhông có vị mặn nh nớc muối trong cốc Vì chỉ có hơi n-
ớc bốc lên, khi gặp lạnh sẽ ngng tụ lại thành nớc Muối vẫn còn lại trong cốc
- KL: Bạn cần biết (SGK- 49)
9
Trang 10Kết luận:
* Củng cố- dặn dò:
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” SGK- 77
- Nhận xét giờ học:
- Dặn dò: Học thuộc bài; chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu: Câu ghép
I Mục tiêu:
- Nắm đợc khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản
- Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đợc các vế câu trong câu ghép, đặt
đ-ợc câu ghép
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở mục 1 để hớng dẫn HS nhận xét.
III Lên lớp
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung
các bài tập Cả nhóm theo dõi SGK
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn văn
dới đây Xác định các vế câu trong
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/ cũng nhảy phốc con chó to.…
Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ/ cấu hai tai chó giật giật
- Con chó /chạy sải thì khỉ/ gò lng ngựa
- Chó/ chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc
• Câu đơn: câu 1
- Câu ghép: câu 2,3,4
• Không đợc, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Tách mỗi vế câu thành
1 câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa
Trang 11- GV nêu y/c, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời
Câu 1 Trời/xanh thẳm biển/ cũng nịch.
Câu 2 Trời/ rải mây trắng
nhạt, biển/ mơ màng dịu hơi sơng Câu 3 Trời / âm ma, biển/xám nề.
Câu 4 Trời/ ầm ầm giông
gió, biển/đục ngầu, giận dữ Câu 5 Biển/ nhiều khi rất
- Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan
hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác
- Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc
1 Nghe-viết đúng chính tả bài Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực
2 Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/ d/ gi
II- Đồ dùng dạy học:
- Viết nội dung BT2/a vào bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học– :
- GV nêu yêu cầu tiết học
-1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS nghe viết:–
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
11
Trang 12GV đọc toàn bài chính tả Cả lớp theo
- Yêu cầu HS đọc thầm bài, nêu những
tên riêng ; từ ngữ khó, dễ lẫn khi viết
- HS viết từ khó
- c) Viết chính tả
GV đọc từng dòng thơ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài, HS soát, tự phát
hiện lỗi và sửa lỗi
d) Soát lỗi và chấm bài
- Chấm 7- 10 bài HS đổi vở soát lỗi
- Nêu nhận xét chung
3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2 : Tìm chữ cái thích hợp với mỗi
ô trống để hoàn chỉnh bài thơ sau Biết
- HS đọc yêu cầu BT3/a
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn rồi tìm tiếng
để điền theo nhóm bàn
- HS phát biểu – Cả lớp nhận xét - GV
nhận xét chốt lại lời giải đúng
- 1, 2 HS đọc lại mẩu chuyện
Củng cố, dặn dò:
- Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nớc nổi tiếng của VN Trớc lúc hi sinh, ông đã có một câu nói khảng khái lu danh muôn thuở: “Bao giờ ngời Tây nhổ hết cỏ nớc Nam thì mới hết ngời Nam đánh Tây”
- Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, chài lới, nổi dậy, khảng khái,
Trang 13- Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê, anh Mai), lời tác giả
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
2 Hiểu nội dung phần 2 của trích đoạn kịch: ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nớc ngoài tìm con đờng cứu dân, cứa nớc) và ý nghĩa của toàn bộ
đoạn trích (ca ngợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nớc của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành)
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch để hớng dẫn HS đọc diễn cảm
III- Các hoạt động dạy học– :
A- Mở đầu:
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài đọc
sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi, giọng đọc
- HS đọc thầm chú giải, giải nghĩa các từ
trong SGK
* 3 HS đọc nối tiếp (lần 2)
:
- La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê-hấp
- 2 đoạn: • Đoạn 1: từ đầu đến …say sóng nữa…
Trang 14* HS luyện đọc theo cặp.
* GVđọc diễn cảm
b/ Tìm hiểu bài :
+Anh Lê, anh Thành đều là những thanh
niên yêu nớc, nhng giữa họ có gì khác
nhau?
+Quyết tâm của anh Thành đi tìm đờng
cứu nớc đợc thể hiện qua những lời nói, cử
chỉ nào?
+ Những câu chuyện giữa anh Thành và
anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau
Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và
giải thích vì sao nh vậy?
+ Ng” ời công dân số Một trong đoạn”
kịch là ai? Vì sao có thể gọi nh vậy?
c/ Luyện đọc diễn cảm:
- 4 HS đọc cả bài theo cách phân vai– Cả
lớp theo dõi, tìm giọng đọc cho từng nhân
- Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảng sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nỏ bé trớc sức mạnh vật chất của kẻ xâm lợc.
- Anh Thành: không cam chịu, ngợc lại, rất tin tởng ở con đờng mình đã chọn: ra nớc ngoài học cái mới để về cứu dân, cứu nớc.
- Lời nói: để giành lại non sông , chỉ có hùng tâm tráng cha đủ, phải có trí, có lực Tôi muốn sang nớc họ học cái trí khôn của họ để
- Lời nói: Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ.
Ngời công dân số Một ở đây là Nguyễn Tất
Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “Ngời công dân
số Một” vì ý thức là công dân của một nớc Việt Nam độc lập đợc thức tỉnh rất sớm ở Ngời Với
ý thức này, Nguyễn Tất Thành đã ra nớc ngoài tìm con đơng cứu nớc, lãnh đạo nhân dân giành
độc lập cho đất nớc.
- giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời t/g với lời nhân vật; phân biệt lời của nhân vật Thành và Lê, Mai.
Trang 15+ Theo em, toàn bài đọc với giọng ntn
thì hay?
- GV hớng dẫn HS luyện đọc đoạn 1, 2
theo qui trình và theo gợi ý đọc ở SGV
+ Lời mỗi nhân vật ta phải đọc ntn?
- VN: Luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị bài sau: Thái s trần thủ Độ
TOÁN
Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang
- củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số %
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng chữa BT 2 trong SGK
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới
Bài 1: Tính diện tích hình tam giác vuông
có độ dài hai cạnh góc vuông là:
- HS nêu y/c BT
- GV y/c HS vận dụng trực tiếp công thức
tính diện tích h.thang bằng số tự nhiên, PS
15
Trang 16HS khác nhận xét.
- GV chốt kết quả đúng
⇒ Củng cố kĩ năg vận dụng công thức
tính diện tích tam giác
- Bài 2: Diện tích hình thang ABED lớn
hơn diện tích của hình tam giác BED bào
nhiêu đề-xi-mét vuông?
⇒ Củng cố kĩ năng tính S tam giác, diện
tích hình thang trong tình huống có yêu
cầu phân tích hình vẽ tổng hợp
Bài 3:
- 2 HS đọc BT, cả lớp theo dõi
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- GV y/c 1 HS nêu hớng giải bài toán rồi
a) Diện tích mảnh vờn hình thang là:
Trang 17đủ là:
600 − 480 = 120(cây) Đáp số: a) 480cây; b) 120cây
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô KC, nhớ chuyện
- Nghe lời bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu về câu chuyện
2 GV kể chuyện
- GV kể lần 1 thong thả, chậm rãi (Viết lên
bảng từ ngữ cần giải thích)
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh và giải nghĩa
từ chú giải HS quan sát tranh minh họa
3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi giúp HS nhớ lại nội dung câu
chuyện
+ Câu chuyện xảy ra vào thời gian nào?
+ Mọi ngời dự hội nghị bàn tán về chuyện gì?
+ Bác Hồ mợn câu chuyện Chiếc đồng hồ để
- Vào năm 1954
- về chuyện đi học lớp tiếp quản ở Thủ đô HN
- để nói về công việc của mỗi ngời,
để mọi ngời hiểu công việc nào cũng
17