- Mục tiêu cụ thể: Người học có những kiến thức cần thiết của một nhà quản trị kinh doanh dịch vụ, vận dụng các kiến thức đã học để tập giải quyết các vấn đề quản lý phát sinh trong quá
Trang 1QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ
→ Đối tượng nghiên cứu
→ Mục đích nghiên cứu
→ Phương pháp nghiên cứu
→ Nội dung nghiên cứu
→ Tài liệu tham khảo
Trang 2QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ
→ Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề
về quản trị doanh nghiệp dịch vụ với tư cách dịch
vụ là 1 ngành của nền kinh tế quốc dân
Trang 3QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ
→ Mục đích nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Cung cấp kiến thức về quản trị kinh doanh dịch
vụ, trang bị cho người học những kỹ năng về tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh dịch vụ.
- Mục tiêu cụ thể: Người học có những kiến thức cần thiết của một
nhà quản trị kinh doanh dịch vụ, vận dụng các kiến thức đã học để tập giải quyết các vấn đề quản lý phát sinh trong quá trình kinh doanh dịch vụ Người học có cơ hội nghề nghiệp tại các vị trí của nhà quản trị trong các doanh nghiệp dịch vụ và trong các cơ quan quản lý nhà nước về dịch vụ.
Trang 4QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ
→ Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chung:
+ Phương pháp luận duy vật biện chứng
+ Phương pháp luận duy vật lịch sử
- Phương pháp cụ thể: Phương pháp mô hình hóa, phương pháp
diễn giải, suy luận…
Trang 5QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ
→ Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Khái quát về quản trị kinh doanh dịch vụ
Chương 2: Quản trị cầu dịch vụ
Chương 3: Quản trị cung ứng dịch vụ
Chương 4: Tổ chức và quản lý các nguồn lực trong kinh
doanh dịch vụ
Trang 6QUẢN TRỊ KINH DOANH DỊCH VỤ
→ Tài liệu tham khảo:
- TLTK bắt buộc:
[1] C Hope and A Muhleman (sách dịch), Doanh nghiệp dịch vụ - nguyên lý điều
hành, NXB Thống kê, 2001.
[2] Hà Văn Hội, Quản trị doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế thị
trường, NXB Bưu điện, 2000.
[3] Nguyễn Tấn Phước, Quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh, NXB Đồng Nai,
2000.
[4] Bùi Tiến Quý (chủ biên), Phát triển và quản lý nhà nước về kinh tế dịch vụ, NXB
Khoa học và Kỹ thuật, 2000.
- TLTK khuyến khích:
[5] James A Fitzsimmons and Mona J Fitzsimmons, Service management for
competitive advantage, Singapore, 1994.
[6] Tạp chí Thương mại
[7] Http://www.mot.gov.vn
Trang 7Chương 1: Khái quát về quản trị kinh doanh dịch vụ
1.1 Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ
và kinh doanh dịch vụ 1.2 Các mô hình quản trị kinh doanh
dịch vụ
Trang 91.1.1 Các khái niệm và phân loại dịch vụ
a Khái niệm về DV, KDDV và QTKDDV
Dịch vụ:
- Với tư cách là một ngành, một lĩnh vực trong nền kinh tế: DV là một ngành trong
nền KTQD, là ngành kinh tế thứ 3 sau các ngành CN&NN, bao gồm các hoạt động kinh tế nằm ngoài 2 ngành sản xuất vật chất
- Với tư cách là 1 hoạt động:
+ DV là hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu giải quyết mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu (Lưu Văn Nghiêm)
+ DV là hoạt động cung ứng lao động, khoa học, kỹ thuật, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu về sản xuất kinh doanh, đời sống vật chất, tinh thần, các hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, tín dụng, cầm đồ (Trần Văn Bão và Nghiêm Văn Trọng).+ DV bao gồm toàn bộ các hỗ trợ mà khách hàng mong đợi phù hợp với giá cả,
uy tín ngoài bản thân dịch vụ đó
Trang 101.1.1 Các khái niệm và phân loại dịch vụ
- Với tư cách là kết quả của một hoạt động - sản phẩm:
+ DV là con đẻ của kinh tế sản xuất hàng hoá Khi kinh tế hàng hoá phát triển mạnh đòi hỏi 1 sự lưu thông thông suốt, liên tục, để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao thì dịch vụ phát triển (C Mác)
+ DV là kết quả của hoạt động sinh ra do tiếp xúc giữa bên cung ứng và khách hàng cùng các hoạt động nội bộ của bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng (ISO 8402)
+ DV là sản phẩm vô hình do sự tương tác giữa các yếu tố hữu hình và
vô hình mà người tiêu dùng nhận được phù hợp với quy cách và chi phí mà hai bên thoả thuận
DV là hoạt động lao động mang tính xã hội tạo ra các sản phẩm
không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn tới việc chuyển quyền sở hữu, nhằm thoả mãn kịp thời, thuận lợi và hiệu quả hơn các nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội của con người.
Trang 111.1.1 Các khái niệm và phân loại dịch vụ
Kinh doanh dịch vụ:
Là quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ cho khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận.
Quản trị kinh doanh dịch vụ:
Là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ doanh nghiệp lên tập thể người lao động trong doanh nghiệp, sử dụng tốt mọi tiềm năng và cơ hội để thực hiện 1 cách tốt nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm đạt được mục tiêu đề
ra trên cơ sở tuân thủ luật pháp và các thông lệ xã hội.
Trang 121.1.1 Các khái niệm và phân loại dịch vụ
b Phân loại dịch vụ (các cách phân loại theo một tiêu thức)
1 - Theo khu vực trong nền kinh tế: DV sản xuất, DV tiêu dùng
2 - Theo các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân (5 lĩnh vực): DV kinh doanh, DV
CSHT, DV XH/ DV cá nhân, DV quản lý công cộng.
3 - Theo tính chất kinh doanh của dịch vụ: DV có thể kinh doanh và DV không thể
kinh doanh
4 - Theo mức độ tham gia của khách hàng vào dịch vụ: DV có sự tham gia hoàn
toàn, một phần hoặc không có sự tham gia của khách hàng
5 - Theo đối tượng phục vụ: DV cho sản xuất, cho cá nhân và cho xã hội
6 - Theo sự thanh toán của khách hàng (góc độ tài chính): DV phải thanh toán và
DV không phải thanh toán
7 - Theo chủ thể thực hiện: chủ thể là nhà nước, các tổ chức xã hội, các đơn vị
kinh doanh
8 - Theo các đặc điểm khác
Trang 13- Không tách rời (Inseparability)
- Không tồn kho (Inventory)
Trang 14a Đặc điểm của dịch vụ
- Không hiện hữu (Intangibility)
+ Các sản phẩm DV không nhìn thấy, không được cảm nhận bằng các giác quan → người tiêu dùng buộc phải tin vào nhà cung ứng.
+ Mức độ hiện hữu sẽ khác nhau giữa các loại dịch vụ khác nhau
1 số vấn đề liên quan:
* Đo lường
* Không bao gói, không vận chuyển
được
* DV có thể tạo ra sự độc quyền, nhưng
chỉ trong thời gian ngắn
* Đánh giá
Trang 15* Khách hàng là nhân viên không được hưởng lương
* Phán đoán chủ quan cao
* Nhiều địa điểm tiếp xúc
* Kiểm tra chất lượng DV là kiểm tra cả quy trình
Trang 16a Đặc điểm của dịch vụ
- Không xác định/ ổn định/ đồng nhất hay tính dị chủng (Inconsistency)
DV là phi tiêu chuẩn hoá = không xác định được chất lượng, vì chất lượng phụ thuộc cả vào khách hàng
và nhà cung ứng
Trang 17a Đặc điểm của dịch vụ
- Không tồn kho – không dự trữ ( In ventory)
Sản phẩm DV không thể dự trữ, bảo quản trong kho → dễ hỏng
→ Biện pháp: cần áp dụng các biện pháp mar, qu/cáo, giá cả
Trang 18- Vị trí của khách hàng quyết định đến địa điểm cung ứng
- Sử dụng nhiều lao động sống, lao động trực tiếp trong kinh doanh
- Đầu ra của kinh doanh dịch vụ khó đo lường
Trang 191.2 Các mô hình quản trị kinh doanh dịch vụ
1.2.1 Quản trị dịch vụ định hướng vào khách hàng
1.2.2 Quản trị dịch vụ theo mức độ khách hàng hoá
và khả năng phán đoán của nhà cung ứng
1.2.3 Quản trị dịch vụ theo tỷ trọng lao động/công nghệ trong dịch vụ
1.2.4 Quản trị dịch vụ theo mức độ giao tiếp của nhà cung ứng với khách hàng
1.2.5 Quản trị dịch vụ theo đối tượng phục vụ
1.2.6 Quản trị dịch vụ theo đối tượng nhà cung cấp
Trang 201.2.1 Quản trị dịch vụ định hướng vào khách hàng
Dịch vụ
Vận chuyển
Trên ng tiêu thụ (DV cơ thể)
Cho ng tiêu thụ (DV trợ lực)
Truyền thông Tài chính Lưu trú, AU Giải trí
Cải đổi con người
Xử lý con người
Bắt buộc
Tự nguyện
Bênh viện TT nhà tù
TT githiệu việc làm X-quang
Bênh viện Tòa án
Đại học Đền chùa
Bắt buộc
Tự nguyện
Trang 211.2.2 Quản trị dịch vụ theo mức độ khách hàng hoá
và khả năng phán đoán của nhà cung ứng
Mức độ phán đoán của nhân viên nhằm
đáp ứng nhu cầu riêng biệt của khách hàng
Dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng (Mức độ khách hàng hóa các đặc điểm DV)
Yêu cầu cao Yêu cầu thấp
Thấp
-Dịch vụ điện thoại -Nhà hàng cao cấp -Dịchvụ khách sạn
- Giao thông công cộng -Rạp hát
-Nhà ăn SV
Trang 221.2.3 Quản trị dịch vụ theo tỷ trọng lao động/công nghệ
trong dịch vụ
Tỷ trọng lao động cao Tay nghề cao
Chuyên nghiệp Bác sỹ, luật sư,
kế toán
Kỹ sư, HLV thể dục, trang trí nội thất
Lao công, BV, nhân viên đưa thư
LĐ phổ thông
Tỷ trọng công nghệ cao Cần nv phổ
thông
Đòi hỏi nv có tay nghề vững
Hãng hàng không, TT
vi tính, X-quang
Rạp hát, Trạm xăng, quét dọn
ATM, máy bán nước giải khát tự động
Tự phục vụ
Trang 231.2.4 Quản trị dịch vụ theo mức độ giao tiếp
của nhà cung ứng với khách hàng
Giám sát điều hành, thiết
Trang 241.2.5 Quản trị dịch vụ theo đối tượng phục vụ
Bản chất của
nghệ thuật phục vụ
Đối tượng tiếp nhận dịch vụ
Người sản xuất Khách hàng cuối cùng
- Tài sản của kháh hàng: Vận chuyển hàng hóa, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, trông nhà, giặt là, làm vườn, thú y
- Tài sản của kháchhàng: DV tài chính: ngân hàng, chuyển khoản, bảo hiểm, DV pháp lý, an ninh
Trang 251.2.6 Quản trị dịch vụ theo đối tượng nhà cung cấp
Tổ chức xã hội (DV phi thương mại)
Doanh nghiệp (DV thương mại) K/hàng đến với tổ chức DV
Trang 26Chương 2: Quản trị cầu dịch vụ
2.1 Đặc điểm nhu cầu và cầu dịch vụ 2.2 Nội dung quản trị cầu dịch vụ
Trang 272.1 Đặc điểm nhu cầu và cầu dịch vụ
2.1.1 Khái niệm và sự phát triển của nhu cầu
và cầu dịch vụ 2.1.2 Đặc điểm của nhu cầu và cầu dịch vụ
2.1.3 Hàng chờ dịch vụ (xếp hàng trong DV)
Trang 282.1.1 Khái niệm và sự phát triển của
nhu cầu và cầu dịch vụ
Nhu cầu
- Khái niệm: Là trạng thái tâm lý của con người, là sự thiếu hụt về vật chất hoặc tinh thần nào đó, nó có thể nhận biết được hoặc không nhận biết được
- Sự phát triển của nhu cầu: Trong dịch vụ, nhu cầu gồm 7 bậc, từ thấp đến cao
Trang 292.1.1 Khái niệm và sự phát triển của
nhu cầu và cầu dịch vụ
Cầu dịch vụ
- Khái niệm: Là số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người mua
có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời kỳ nhất định
- Sự phát triển của cầu dịch vụ: Quá trình hình thành cầu trên thị trường xuất phát từ nhu cầu
Trang 302.1.2 Đặc điểm của nhu cầu và cầu dịch vụ
- Nhu cầu dịch vụ có xu hướng phát triển nhanh chóng cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường (quy mô, chất lượng, chủng loại)
- Nhu cầu của dịch vụ có tính vô hạn, không có điểm dừng cuối cùng
- Nhu cầu dịch vụ có tính phong phú, đa dạng (về chủng loại, chất lượng, giá cả,…)
- Nhu cầu và cầu dịch vụ có tính đồng bộ, tổng hợp
- Nhu cầu và cầu dịch vụ có tính thời điểm, thời vụ
- Tính linh hoạt cao
- Nhu cầu dịch vụ có biên độ dao động không đồng đều giữa các loại dịch vụ và giữa các nhóm khách hàng cùng tiêu dùng một loại sản phẩm dịch vụ
- Tính lan truyền (word of mouth)
Trang 312.1.3 Hàng chờ dịch vụ (xếp hàng trong dịch vụ)
a Sự cần thiết của xếp hàng dịch vụ
b Đặc điểm cơ bản của hàng chờ dịch vụ
Trang 32a Sự cần thiết của xếp hàng dịch vụ
- Khi cầu vượt quá khả năng cung ứng
- Khi người phục vụ quá bận nên không thể phục vụ ngay cho những khách hàng mới tới
- Khi thời gian phục vụ thay đổi
- Khi khách hàng đến vào những thời điểm, thời gian khác với thời điểm, thời gian phục vụ của nhà cung ứng
- Tần suất đến của khách hàng lớn hơn định mức thời gian phục vụ của nhà cung ứng
- Tính ngẫu nhiên của khách hàng
- Tính thời điểm, thời vụ của nhu cầu và cầu của khách hàng
Trang 33a Sự cần thiết của xếp hàng dịch vụ
Ý nghĩa :
Phải nhận biết được tâm lý của khách hàng trong hàng chờ:
- Cảm giác trống rỗng (that old empty feeling)
- Sốt ruột, nôn nóng (a foot in door)
- Lo âu và hy vọng (the light at the end of the tunnel)
- Bực bội (excurse me, but I’m the next)
Phải có kỷ luật hàng chờ phù hợp và áp dụng các triết lý kinh doanh
Đưa ra quy tắc dịch vụ phù hợp: 2 quy tắc
- Sự thoả mãn = Nhận thức - Kỳ vọng (S = P – E)
- Ấn tượng đầu tiên là quan trọng nhất (The first impression is the most important)
Trang 34b Đặc điểm cơ bản của hàng chờ dịch vụ
Tiến trình dịch vụ
Không có nhu cầu DV trong tương lai
Trang 35b Đặc điểm cơ bản của hàng chờ dịch vụ
Nhóm dân cư có nhu cầu (Calling Population)
Trang 36b Đặc điểm cơ bản của hàng chờ dịch vụ
Quá trình khách đến (Arrival Process)
Dòng khách vào
Từ bỏ
Bỏ qua Hẹn
ổn định
Tần suất đến ngẫu nhiên thay đổi
Kiểm soát của cơ sở
Kiểm soát hàng chờ
Trang 37b Đặc điểm cơ bản của hàng chờ dịch vụ
2 1
10
Trang 38b Đặc điểm cơ bản của hàng chờ dịch vụ
Kỷ luật hàng chờ (nguyên tắc hàng chờ)
1 - “Đến trước phục vụ trước” (First in, First out – FIFO
hay First come, First served – FCFS)
2 - “Thời gian ngắn nhất” (SPT)
3 - “Phục vụ luân phiên” (Round – routine)
4 - “Ưu tiên người có quyền mua trước”
Trang 39b Đặc điểm cơ bản của hàng chờ dịch vụ
Tiến trình dịch vụ (Service Process)
Thay đổi điểm phục vụ
Trang 402.2 Nội dung quản trị cầu dịch vụ
2.2.1 Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng 2.2.2 Quản lý cầu
2.2.3 Quản lý hàng chờ dịch vụ
Trang 412.2.1 Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
a Nghiên cứu sự mong đợi của khách hàng
Mong đợi (kỳ vọng) là gì?
Khách hàng mong đợi dịch vụ: Nhanh hơn; Tốt hơn; Rẻ hơn
Các nguồn thông tin tạo ra sự mong đợi
Các mức độ mong đợi dịch vụ (các loại mong đợi)
- Mong đợi DV mức độ cao (DV mong muốn – desired service)
- Mong đợi DV mức độ thấp (DV tương xứng/thoả đáng – adequate service)
Trang 422.2.1 Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng
b Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
c Nghiên cứu sự thoả mãn nhu cầu
- Nhu cầu được thoả mãn hoàn toàn
- Nhu cầu được thoả mãn một phần
- Nhu cầu không được thoả mãn
Trang 432.2.2 Quản lý cầu
a Quản lý cầu hiện tại
- Giải pháp:
+ Cam kết chất lượng dịch vụ sẽ cung cấp
+ Hạn chế sự bỏ đi của khách hàng và lôi kéo thêm những khách hàng mới
- Cách làm:
+ Xây dựng danh mục khách hàng thường xuyên
+ Thường xuyên lấy ý kiến khách hàng
+ Định kỳ phát phiếu thăm dò mức độ trung thành của khách hàng với DN
b Quản lý cầu tiềm năng
- Tiếp thị, xúc tiến quảng bá
- Nâng cao chất lượng dịch vụ
- Sử dụng chính sách giá cả làm đòn bẩy
- Dùng hệ thống đặt hàng trước, đăng ký trước
- Chiến dịch khuyến mại hợp lý và có hiệu quả để kích cầu
- Quản lý hàng chờ của khách hàng
Trang 442.2.3 Quản lý hàng chờ dịch vụ
a Đối với hàng chờ hiện
- Bố trí các trang thiết bị cần thiết, vật dụng phù hợp
- Thực hiện các triết lý kinh doanh dịch vụ
- Giảm thời gian cung ứng nhưng không giảm chất lượng dịch vụ
- Làm khách hàng mới tới không thấy hàng chờ
- Khuyến khích sự tham gia của khách hàng vào dịch vụ
- Sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau để tăng lợi ích của khách hàng
b Đối với hàng chờ ẩn
- Tăng chất lượng dịch vụ
- Tăng năng suất lao động
- Vận động hướng khách hàng phù hợp với khả năng cung ứng
Trang 45Chương 3: Quản trị cung ứng dịch vụ
3.1 Đặc điểm cung ứng dịch vụ
3.2 Nội dung quản trị cung ứng dịch vụ
Trang 463.1 Đặc điểm cung ứng dịch vụ
3.1.1 Khái niệm
Cung dịch vụ và số lượng hàng hoá dịch vụ mà người bán có khả năng
và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời kỳ nhất định
- Cung ứng dịch vụ thường có khả năng hữu hạn một cách tương đối
- Cung ứng dịch vụ được tổ chức theo nhiều phương thức, nhiều hình thức khác nhau
- Cung ứng dịch vụ có nhiều trạng thái khác nhau
Trang 473.2 Nội dung quản trị cung ứng dịch vụ
3.2.1 Quản lý khả năng cung và nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến cung 3.2.2 Quản lý chất lượng dịch vụ
3.2.3 Thiết kế và quản lý hệ thống phân phối
dịch vụ
Trang 483.2.1 Quản lý khả năng cung
và các nhân tố ảnh hưởng đến cung
a Quản lý khả năng cung
- Thiết kế công suất tối ưu và công suất có khả năng điều chỉnh trong các thời điểm nhu cầu khác nhau
- Trang bị thêm máy móc thiết bị đa năng, hiện đại
- Mở rộng các hình thức dịch vụ khác nhau – phân tán rủi ro hay “bỏ trứng vào nhiều giỏ”
- Huấn luyện, đào tạo nhân viên chéo nhau có khả năng luân chuyển, hỗ trợ cho nhau
- Có thể quy định về chế độ làm việc của nhân viên