Quản trị kinh doanh dịch vụ nâng cao Chương 3 XÁC ĐỊNH CƠ SỞ HỖ TRỢ DỊCH VỤ VÀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN DỊCH VỤ 3 2 3 1 Cơ sở vật chất hỗ trợ dịch vụ Quản trị dự án dịch vụ 71 3 1 Cơ sở vật chất hỗ trợ dịch vụ[.]
Trang 33.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế CSVC hỗ trợ dịch vụ
Trang 5Các thuật ngữ phân tích quá trình DV
Thời gian chu kỳ là thời gian trung bình giữa những lần hoànthành các đơn vị liên tiếp
Nút cổ chai (Bottleneck) là nhân tố làm giới hạn sản lượng
Công suất là số đo sản lượng trên mỗi đơn vị thời gian khi hệthống hoàn toàn bận
Mức sử dụng công suất là số đo sản lượng thực sự được tạora
Thời gian thông qua là thời gian hoàn thành một quy trình từthời điểm vào đến lúc rời khỏi quy trình
75
Trang 6Các thuật ngữ phân tích quá trình DV (tiếp)
Dòng thời gian đặt hàng gấp là thời gian chuyển qua hệ thống
mà không phải chờ đợi
Hàm lượng lao động trực tiếp là khối lượng thời gian làm việcthực tế đã tiêu tốn
Tổng hàm lượng lao động trực tiếp là tổng các thời gian hoạtđộng
Mức sử dụng lao động trực tiếp là số đo tỷ lệ phần trăm thờigian mà các nhân viên thực sự tạo ra giá trị gia tăng cho DV
76
Trang 73.1.2 Sơ đồ bố trí CSVC hỗ trợ dịch vụ
Bố trí theo sản phẩm - Bài toán cân bằng dây chuyền
Bố trí theo quá trình - Bài toán vị trí tương đối
77
Trang 8(1) Bố trí theo sản phẩm - Bài toán cân bằng dây chuyền
1 Kiểm tra tính chính xác của đơn từ 15
3 Kiểm tra đối với các hành vi vi phạm và hạn chế 60
Trang 9(1) Bố trí theo sản phẩm - Bài toán cân bằng dây chuyền (tiếp)
79
1
15 240
2
30 120
3
60 60
4
40 90
5
20 180
6
30 120
6
30 120 5
20 180 2
30 120
3
60 60
3
60 60
1,4
55 65
1,4
55 65 In
In
Out
Số thứ tự hoạt động
Lưu lượng mỗi giờ
Thời gian (giây)
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình cung ứng hiện tại (a)
và đề xuất (b)
a)
b) Ghi chú:
Trang 1022 165
1-5
22 165
1-5
22 165
1-5
22 165
6
120 30
Trang 11(2) Bố trí theo quá trình – Bài toán vị trí tương đối
Bố trí quá trình cho phép các khách hàng biết được trình tựcủa các hoạt động dịch vụ và do đó thỏa mãn được nhu cầucủa họ
Việc bố trí quá trình cũng cho phép các dịch vụ được thiết kếphù hợp hơn với các đặc điểm của khách hàng, nhờ đó, dịch
vụ mang tính cá nhân hóa hơn
VD: Công viên Ocean World
81
Trang 12(2) Bố trí theo quá trình – Bài toán vị trí tương đối (tiếp)
Trong đó: A = Khu cá voi, B = Khu sư tử biển, C = Khu cá heo,
D = Khu lướt ván, E = Khu hồ cá, F = Khu trượt nước
Bảng 3.2: Lưu lượng khách qua lại giữa các điểm tham quan mỗi ngày
(Đơn vị tính: 100 lượt)
Trang 13(2) Bố trí theo quá trình – Bài toán vị trí tương đối (tiếp)
(a) Sơ đồ hiện tại
Độ dài đường đi
AC 30 x 2 = 60
AF 6 x 2 = 12
DC 20 x 2 = 40
DF 6 x2 = 12
Total 124 (b) Chuyển C đến gần A Độ dài đường đi
CD 20 x 2 = 40
CF 8 x 2 = 16
DF 6 x 2 = 12
AF 6 x 2 = 12
CE 8 x 2 = 16
Total 96 C A D E B F (c) Đổi vị trí A và C Độ dài đường đi
AE 15 x 2 = 30
CF 8 x 2 = 16
AF 6 x 2 = 12
AD 0 x 2 = 0
DF 6 x 2 = 12
Total 70 A C D E B F (d) Đổi vị trí A với C và di chuyển F Độ dài đường đi
AB 15 x 2 = 30
AD 0 x 2 = 0
FB 8 x 2 = 16
FD 6 x 2 = 12 Total 58
A C
E F
Hình 3.3 Kế hoạch bố trí Ocean World sử dụng kỹ thuật phân tích chuỗi quy trình
Trang 143.1.3 Lưu đồ quy trình
Lưu đồ quy trình tương tự với khái niệm bản thiết kế chi tiếtdịch vụ, ngoại trừ việc lưu đồ quy trình tập trung vào khoảngcách dịch chuyển của nhân viên và khách hàng và thời gianliên quan đến các hoạt động Vì vậy, lưu đồ quy trình tập trungvào hiệu quả bố trí - được đo lường đúng thời điểm và khoảngcách dịch chuyển
84
Trang 153.1.3 Lưu đồ quy trình (tiếp)
85
Trang 163.1.3 Lưu đồ quy trình (tiếp)
Bảng 3.3: Sơ đồ quá trình dịch vụ, các hạng mục và ký hiệu
86
Hạng mục Ký hiệu Mô tả
Hoạt động o Một hoạt động được thực hiện bởi các nhân viên off-line
hoặc do khách hàng tự phục vụ Một quan điểm dịch vụ sai lầm.
Khách hàng
liên hệ
Tình huống khi mà nhân viên và khách hàng tương tác với
nhau Một cơ hội để ảnh hưởng đến nhận thức về dịch vụ của khách hàng.
Sự dịch chuyển → Sự chuyển động của khách hàng, nhân viên, hoặc thông tin
giữa các hoạt động.
Trì hoãn D Sự chậm trễ dẫn đến kết quả là một hàng đợi và không
gian cần thiết cho khách hàng chờ đợi.
Kiểm tra Một hoạt động của khách hàng hoặc nhân viên để đo lường
chất lượng dịch vụ.
Trang 20(1) Sơ đồ Gantt
Định nghĩa: Là phương pháp trình bày tiến trình thực tế cũng
như kế hoạch thực hiện các CV của dự án theo trình tự thời gian.
Mục đích: xác định một tiến độ hợp lý nhất để thực hiện các CV
khác nhau của dự án
Thiết kế sơ đồ Gantt
Cột dọc trình bày CV
Cột ngang trình bày TG thực hiện từng CV
Đoạn thẳng thể hiện CV; Độ dài đoạn thẳng là độ dài CV; Vịtrí đoạn thẳng thể hiện quan hệ thứ tự trước sau giữa các CV
90
Trang 21(1) Sơ đồ Gantt (tiếp)
mốc thời gian quan trọng
Là cơ sở phân phối nguồn lực
và lựa chọn phương phápphân phối nguồn lực
Phức tạp đối với dự án lớn
Khó nhận biết trình tự CV
91
Trang 22(2) Mạng công việc
Định nghĩa: là kỹ thuật trình bày tiến độ, mô tả dưới dạng sơ
đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định
cả về thời gian và thứ tự trước sau
Tác dụng:
Phản ánh MQH tương tác giữa các nhiệm vụ, CV
Xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, TG hoàn thành dự án
Là cơ sở để tính toán TG dự trữ của các sự kiện, các CV
Cho phép xác định những CV nào phải được thực hiện kếthợp nhằm tiết kiệm TG và nguồn lực
Là cơ sở để lập kế hoạch, kiểm soát, theo dõi tiến độ vàđiều chỉnh dự án
92
Trang 23(2) Mạng công việc (tiếp)
Các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các CV của dự án
Phụ thuộc bắt buộc
Phụ thuộc tùy ý
Phụ thuộc bên ngoài
Phương pháp biểu diễn mạng CV
Phương pháp AOA
Phương pháp AON
93
Trang 2494
Trang 25 Ví dụ: Xây dựng mạng AOA cho Giải quần vợt
95
a) Phương pháp AOA (tiếp)
Mô tả hoạt động Mã Giai đoạn trước Thời gian dự kiến (ngày)
Trang 26a) Phương pháp AOA (tiếp)
Ví dụ: Xây dựng mạng AOA cho Giải quần vợt
96
Hình 3.5: Mạng AOA cho Giải quần vợt
Trang 27b) Phương pháp AON
Nguyên tắc
Các công việc trình bày trong một nút
Các mũi tên chỉ thuần túy xác định thứ tự trước sau của cáccông việc
Tất cả các điểm nút, trừ điểm nút cuối cùng, đều có ít nhấtmột điểm nút đứng trước
Trong sơ đồ mạng chỉ có một điểm nút (sự kiện) đầu tiên vàmột điểm nút (sự kiện) cuối cùng
97
Trang 28(3) Sơ đồ PERT và phương pháp CPM
Sơ đồ PERT(Kỹ thuật phân tích và đánh giá dự án Program Evalution and Review Technique)
- Lần đầu tiên được sử dụng trong Hải quân Mỹ năm 1958
để lập kế hoạch và quản trị chương trình phát triển tên lửaxuyên lục địa
Phương pháp đường tới hạn (CPM - Critical Path Method)
Là một cách tiếp cận để xác định thời gian bắt đầu và kếtthúc cho các hoạt động trong một dự án
98
Trang 29a) Sơ đồ PERT
Hai công việc nối tiếp nhau
Hai công việc hội tụ
Hai công việc thực hiện đồng thời
Công việc (biến) giả
99
a (5 ngày)
b (3 ngày)
a (3 ngày) 1
Trang 30a) Sơ đồ PERT (tiếp)
Hình 3.6: Sơ đồ PERT (mạng AON) cho Giải quần vợt
Trang 31b) Phương pháp CPM
Thời gian hoạt động
dự kiến
T Thời gian dự kiến của một hoạt động
Bắt đầu sớm ES Hoạt động bắt đầu sớm nhất nếu tất cả các hoạt động
trước đó được bắt đầu vào những thời gian sớm nhất Kết thúc sớm EF Hoạt động hoàn thành sớm nhất nếu nó được bắt đầu
sớm Bắt đầu muộn LS Hoạt động bắt đầu muộn nhất mà không trì hoãn việc
hoàn thành dự án Kết thúc muộn LF Hoạt động hoàn thành muộn nhất nếu nó được bắt đầu
muộn nhất.
Tổng cộng TS Số lần một hoạt động có thể bị trì hoãn mà không trì
hoãn việc hoàn thành dự án
101
Bảng 3.2: Ký hiệu cho CPM
Trang 32 CPM liên quan đến việc tính toán lần đầu (ES và EF), thờigian trễ (LS và LF), và một thời gian thấp điểm (TS) Thờigian đầu (ES và EF) được tính bằng một đường chuyền vềphía trước thông qua dự án Bắt đầu sớm cho các hoạt độngđầu tiên được thiết lập bằng không, và lần đầu cho một hoạtđộng cụ thể được tính như:
ES = EFtrước đó(1)
EF = ES + t (2)
Lưu ý: EFtrước đó là kết thúc sớm của một hoạt động ngay lậptức trước và t là thời gian của các hoạt động đang được xemxét
102
b) Phương pháp CPM (tiếp)
Trang 33 Lần cuối (LS và LF) được tính cho từng hoạt động, bắt đầuvới hoạt động cuối cùng trong mạng và di chuyển ngược liêntục đến hoạt động đầu tiên thông qua mạng lưới làm việc.
Đối với bất kỳ hoạt động cụ thể, lần cuối được tính như sau:
LF = LStiếp nối (3)
LS = LF –t (4)
Lưu ý: LStiếp nối là sự bắt đầu muộn của một hoạt động tiếptheo Khi có một vài hoạt động tiếp theo, thì hoạt động nào cóthời điểm bắt đầu muộn nhất được sử dụng
103
b) Phương pháp CPM (tiếp)
Trang 34 Số lần chùng được xác định từ thời gian đầu và cuối Tổng sốchùng (TS) của một hoạt động có thể được tính bằng mộttrong hai cách tương đương
TS = LF - EF (5)
or TS = LS – ES (6)Chùng là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của phântích đường dẫn tới hạn Các hoạt động có 0 chùng là quantrọng, có nghĩa rằng chúng không thể trì hoãn mà không cầntrì hoãn thời gian hoàn thành dự án
104
b) Phương pháp CPM (tiếp)
Trang 35 Ví dụ: Giải quần vợt - Phân tích đường tới hạn
Trang 36 Ví dụ: Giải quần vợt – Phân tích đường tới hạn
106
b) Phương pháp CPM (tiếp)
Hình 3.8: Phân tích hoàn thành đường tới hạn cho giải quần vợt
Trang 37 Ví dụ: Giải quần vợt – Phân tích đường tới hạn
107
b) Phương pháp CPM (tiếp)
Hình 3.9: Sơ đồ PERT cho khởi hành sớm giải quần vợt
Trang 38Câu hỏi ôn tập chương 3
1) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế cơ sở vật chất hỗtrợ dịch vụ? Ý nghĩa nhận thức?
2) Trình bày các sơ đồ bố trí cơ sở vật chất hỗ trợ dịch vụ? Ýnghĩa nhận thức?
3) Trình bày bản chất của quản lý dự án dịch vụ? Ý nghĩa nhậnthức?
4) Trình bày các kỹ thuật cơ bản trong quản trị dự án dịch vụ? Ýnghĩa nhận thức?
108