dáng hoặc tả hành động của con vật mà em đã viết trong tiết ôn tập trước, viết thêm một số phần để hoàn thiện bài văn, có thể viết 1 bài văn miêu tả 1 con vật khác với con vật mà em đã t[r]
Trang 1Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013
+ Ý nghĩa của bài văn: Phê phán quan niệm lạc hậu "trọng nam khinh nữ " Khen ngợi cô bé
Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu chưa đúng của cha mẹ vềviệc sinh con gái
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/Ổn định: KT đồ dùng học tập của HS
II-.Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi 2HS đọc bài Con gái, trả lời câu hỏi
Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê
Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái?(K)
- Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì
các bạn trai?(K)
-GV nhận xét, ghi điểm
III-.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài-ghi đề :
2.Hướng dẫn HS ôn và rèn kĩ năng đọc diễn
cảm :
Luyện đọc bài “ Con gái”:
-Gọi 1 HSK đọc bài,kết hợp GV minh hoạ tranh
-Cho 5 HS đọc nối tiếp đoạn và luyện đọc các tiếng
khó: vịt trời, cơ man
-Luyện đọc cặp đôi
-Gọi 1 HS đọc
-GV đọc mẫu toàn bài
- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?
- Cho 5HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS phát hiện cách đọc diễn cảm
- GV đưa bảng phụ có chép sẵn đoạn “Mẹ phải
-Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật chính
trong truyện “Một vụ đắm tàu”?
- Qua câu chuyện “Con gái” em có suy nghĩ gì?
-GV nhận xét tiết học
-HS đọc bài Con gái, trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
- 1 HSK đọc bài, kết hợp xem tranh
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn và luyện đọccác tiếng khó: vịt trời, cơ man
-Luyện đọc cặp đôi-1 HS G đọc
-Lắng nghe
- HS trả lời
- 5 HS đọc-HS nêu-HS lắng nghe
- HS nêu-HS đọc-HS đọc theo cặp-HS đọc phân vai theo nhóm-HS đọc theo nhóm
- HS nêu
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU:
Trang 22- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS K làm lại bài tập 3
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc tên các đơn vị
Bài 2: HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở.
- Gọi 2 HSTB lần lượt chữa bài
- HS còn lại nhận xét và đổi vở chữa bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: Gọi 1 HS đọc y/c, HS tự thảo luận cách
làm
- HS tự làm vào vở
- Gọi 2 HSTB lần lượt chữa bài (đọc kết quả)
+ Gọi HS khác nhận xét và chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá
4- Củng cố,dặn dò :
- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo diện tích
- Nêu mối qua hệ giữa các đơn vị đo vừa học
1 km2 = 100 ha = 1 000 000 m2 b) 1 m2 = 0,01 dam2;
- Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai Viết đúng những từ ngữ dễ viết sai VD :
in-tơ-nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT 2 và 3)
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV : SGK Bảng phụ viết sẵn ghi nhớ viết hoa tên các huân chương , danh hiệu , giải thưởng Phiếu viết các cụm từ in nghiêng bài tập 2
-HS : SGK,vở ghi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
I/Ổn định: KTDCHT
II / Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS TB lên bảng viết : Anh hùng lao
động , Huân chương kháng chiến , Giải thưởng
Hồ Chí Minh
-GV cùng cả lớp nhận xét
III / Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu bài-ghi đề :
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc bài “Cô gái của tương lai “
-Hỏi: Nội dung bài chính tả là gì ?
-Cho cả lớp đọc thầm, GV nhắc HS chú ý những
từ dễ viết sai
-Hướng dẫn HS viết đúng những từ HS dễ viết
sai: in – tơ- nét, Ô – xtrây –li – a, Nghị viện
thanh niên
-GV đọc bài chính tả cho HS viết
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Chấm chữa bài: +GV chấm 7 bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi
chính tả cho cả lớp
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2 : -1 HS đọc nội dung bài tập 2.
-GV mời 1 HS đọc các từ in nghiêng trong đoạn
văn
-GV dán từ phiếu viết các cụm từ in nghiêng
-GV giải tích thêm yêu cầu đề bài
-GV treo bảng phụ đã viết ghi nhớ về cách viết
hoa tên các huân chương, danh hiệu, khen
thưởng
-Cho HS viết đúng các cụm từ in nghiêng
-Cho 3 HS nối tiếp nhau làm bài
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 3:-GV nêu yêu cầu bài tập 3.
-Cho HS nêu kết quả miệng
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
-Cả lớp nhận xét -HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
-Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh được xem là mộttrong những mẫu người của tương lai.-HS lắng nghe
-HS viết từ khó trên giấy nháp
-Lớp nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
Trang 4Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I MỤC TIÊU:
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)
- Biết và hiểu được một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3)
- Xác định được thái độ đúng đắn : không coi thường phụ nữ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
- Từ điển học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 5I/Ổn định:KTDCHT
II-.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS K làm lại bài tập 2, 3 của tiết trước
-GV kiểm tra 4 VBT
-GV nhận xét, ghi điểm
III-Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những phẩm
chất quan trọng của nam, của nữ
3 Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV tổ chức cho cả lớp phát biểu ý kiến, tranh
luận theo từng câu hỏi
-GV nhận xét, chốt ý
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV tổ chức cho cả lớp phát biểu ý kiến, tranh
luận theo từng câu hỏi
-HS lắng nghe
-1HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập
Cả lớp suy nghĩ, trả lời lần lượt câuhỏi a,b , c.(Câu c HS cần sử dụng từ điển
để giải nghĩa từ ) -Lớp nhận xét
-1HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập.-Cả lớp đọc thầm bài Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung và riêng cho nam, nữ
Biết :
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân
2- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS trả lời
- Gọi 1 HSTB nêu bảng đơn vị đo diện tích và nêu
mối quan hệ giữa các đơn vị đo
- Gọi 1 HSG làm lại bài tập 3
- Nhận xét, sửa chữa.
3 - Bài mới :
a- Giới thiệu bài : Ôn tập về đo thể tích
b– Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS lên bảng điền vào
Trang 6+ GV nhận xét và sửa chữa
-HS đọc thầm tên các đơn vị đo và phần “quan hệ
giữa các đơn vị đo liền nhau”
Bài 2:
- HS đọc đề bài, rồi tự làm vào vở
- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3: HS tự làm vào vở.
- Gọi 2 HS lần lượt chữa bài ( đọc kết quả)
+ Gọi HS khác nhận xét và chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá
4- Củng cố,dặn dò :
- Gọi HS nêu bảng đơn vị đo diện tích
- Nêu mối qua hệ giữa các đơn vị đo vừa học
3 m3 2 dm3 = 3002 dm3
1 dm3 = 10004,351 dm3 = 4351 cm3 0,2 dm3 = 200 cm3
1 dm3 9 cm3 = 1009 cm3 -HS chữa bài
- HS làm bài vào vở
a) 6 m3 272 dm3 = 6,272 m3 ;
2105 cm3 = 2,105 m3 ;
3 m3 82 dm3 = 3,082 m3 .b) 8 dm3 439 cm3 = 8,439 cm3 ;
3670 cm3 = 3,670 dm3 ;
5 dm3 77 cm3 = 5,077 dm3
- HS chữa bài
- HS nêu
Trang 7KĨ THUẬT LẮP RÔ BỐT (tiết 1) I/ MỤC TIÊU
HS cần biết :
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt
- Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình Rô-bốt tương đối chắc chắn
- Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt
- HS khéo tay : Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình Rô-bốt lắp chắc chắn, tay rô-bốt
có thể nâng lên, hạ xuống được
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu rô-bốt lắp sẵn
- Bộ lắp hgép mô hình kĩ thuật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định:KTDCHT
2)Kiểm tra bài cũ :
- Cho HSTB nhắc lại ghi nhớ bài học trước
Hướng dẫn HS chọn chi tiết
GV cho HS quan sát Rô –bốt đã lắp sẵn
Để lắp được Rô –bốp cần phải lắp mấy bộ phận, kể tên
các bộ phận đó?
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
a-Hướng dẫn HS chọn đúng, đủ các chi tiết xếp vào
nắp
b-Lắp từng bộ phận.
GV cho HS đọc ghi nhớ, quan sát kĩ các hình trong
SGK và nội dung từng bước lắp
Trong quá trình thực hành lưu ý các điểm sau:
+Lắp chân rô-bốt là chi tiết khó, cần chú ý vị trí trên
dưới của thanh chữ U dài…
+Lắp tay rô-bốt phải quan sát kĩ H 5a-SGK và chú ý
lắp 2 tay đối nhau
+Lắp đầu rô-bốt cần chú ý vị trí thanh chữ U ngắn và
thanh thẳng 5 lỗ phải vuông góc với nhau
GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những HS còn lúng
túng
c-Lắp ráp rô-bốt (hình 1 SGK)
+HS lắp ráp rô-bốt theo các bước trong SGK
+Nhắc HS chú ý khi lắp thân rô-bốt vào giá đỡ thân
cần phải lắp cùng với tấm tam giác
+Nhắc HS kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của tay
rô-bốt
d) Hướng dẫn tháo rời các chi tiết
-GV nhắc HS tháo rời các chi tiết và xếp đúng vào vị
trí các ngăn trong hộp
Hoạt động 3 : Thực hành
HS thực hành
Bày DCHT lên bàn-HS nêu
HS chọn các chi tiết-HS quan sát và lắp từng bộ phận -6 bộ phận: chân Rô –bốt, đầu Rô –bốt, tay Rô- bốt, ăng ten, trục bánh xe
Trang 9Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013
TẬP ĐỌC:
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài ; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ vàtruyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Giáo dục tình cảm yêu quý truyền thồng dân tộc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK Thêm tranh ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân,
năm thân (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/Ổn định: KT đồ dùng học tập của HS
II-.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HSG đọc bài: Thuần phục sư tử, trả lới
các câu hỏi
+Nêu nội dung của bài
-GV nhận xét, ghi điểm
II-Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về nguồn gốc
của áo dài Việt Nam với vẻ đẹp độc đáo của nó
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài:
a/ Luyện đọc :
-Gọi 1 HSK đọc bài, kết hợp GV minh hoạ
tranh
-Cho 4 HS đọc nối tiếp đoạn và luyện đọc các
tiếng khó: áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ
thuỷ, tân thời, y phục
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và nêu chú giải
-Luyện đọc cặp đôi
-Gọi 1 HS đọc
-GV đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài
Đoạn 1 :HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Hỏi :Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong
trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa ?(HSK)
Giải nghĩa từ: mặc áo lối mớ ba, mớ bảy
Ý : Phụ nữ Việt Nam xưa mặc áo dài
Đoạn 2,3 : HS đọc thầm lướt và trả lời câu
hỏi
Hỏi :Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo
dài cổ truyền?(HSTB)
Giải nghĩa từ: áo tứ thân, áo năm thân
Ý :Vẻ đẹp của áo dài tân thời
Đoạn 4: HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Hỏi :Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y
phục truyền thống của Việt Nam ?(HSG)
Giải nghĩa từ: Thanh thoát
Ý :Biểu tượng truyền thống của phụ nữ Việt
-1 HSK đọc bài,kết hợp xem tranh
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và luyện đọc cáctiếng khó: áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ thuỷ, tân thời, y phục
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và nêu chú giải
-1 HS G đọc
-Theo dõi
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu …
- HS đọc thầm lướt và trả lời câu hỏi
-Là áo dài cổ truyền đã được cải tiến gồmhai thân nưng vẫn giữ được vẻ đẹp kín đáo
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi-Vì như thế phụ nữ Việt Nam đẹp hơn, tựnhiên hơn, mềm mại, thanh thoát hơn
Trang 10c/Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS thảo luận nêu cách đọc
diễn cảm
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn :
"Phụ nữ Việt Nam xưa……
… thanh thoát hơn
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
-Đọc trước bài: Công việc đầu tiên
-HS thảo luận nêu cách đọc
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS luyện đọc cá nhân, cặp, nhóm
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyen và vẻ đẹp thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài
-HS lắng nghe
TẬP LÀM VĂN:
ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT I/MỤC TIÊU :
- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT1)
Trang 11- HS viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mìnhyêu thích.
II / Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS Kđọc lại đoạn văn đã viết tiết TLV tả
cây cối
-GV nhận xét
II/ Dạy bài mới:
1 / Giới thiệu bài-ghi đề :
2 / Hướng dẫn làm bài tập :
Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GVđính bảng phụ ghi cấu tạo 3 phần của bài
văn tả con vật
-HS đọc thầm lại bài Chim hoạ mi hót; suy nghĩ
và làm bài
-GV cho HS trình bày kết quả
-GV dán tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung lời giải
bài tập 1
-GV nhận xét và bổ sung ; chốt lại kết quả đúng
Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2
-GV nhắc lại yêu cầu
+ GV lưu ý: Viết đoạn văn tả hình dáng hoặc
đoạn văn tả hoạt động của con vật
-Cho HS lần lượt nêu tên con vật mình định tả
-Cho HS làm bài tập
-Cho HS trình bày kết quả
-GV chấm 1 số đoạn văn hay
-GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm
IV/ Củng cố, dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại
-Cả lớp chuẩn bị viết bài văn tả con vật mà em
yêu thích trong tiết TLV tới
Bày DCHT lên bàn-2 HS lần lượt đọc
Biết :
- So sánh các đơn vị đo diện tích và thể tích
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích và tính thể tích các hình đã học
- Làm các BT 1, 2, 3 (a) HSKG: BT3b
Trang 12II/
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
2- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS
- Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo diện tích và nêu
mối quan hệ giữa các đơn vị đo
- Gọi 1 HS làm lại bài tập 3
bảng; HS dưới lớp làm bài vào vở
-GV cho HS nêu cách giải
- Gọi 1HS lên bảng làm bài
+ Gọi HS khác nhận xét và chữa bài
Trang 13ĐỊA LÍ:
CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI.
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể:
- Nhớ tên 4 đại dương trên thế giới : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và BắcBăng Dương Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quả địa cầu
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâucủa mỗi đại dương
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Quả địa cầu
- Bản đồ thế giới
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 14I- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
II - Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS
+ Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên của châu Nam
Cực.(G)
+ Vì sao châu Nam Cực không có cư dân sinh
sống thường xuyên?(K)
- Nhận xét,ghi điểm
III- Bài mới :
1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
2- Hướng dẫn :
a) Vị trí của các đại dương.
Họat động 1 : (làm việc theo nhóm)
-Bước 1: HS quan sát hình 1, hình 2 trong
SGK hoặc quả Địa cầu, rồi hoàn thành bảng vào
giấy
-Bước 2:
+ Đại diện từng cặp HS lên bảng trình bày kết
quả làm việc trước lớp, đồng thời chỉ vị trí các đại
dương trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ Thế giới
+ GV sửa chửa và giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
b) Một số đặc điểm của các đại dương.
Hoạt động2: (làm việc theo cặp)
-Bước1: HS trong nhóm dựa vào bảng số liệu,
thảo luận theo gợi ý sau:
- Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ
- Bước 3: GV yêu cầu một số HS chỉ trên quả
Địa cầu hoặc Bản đồ Thế giới vị trí từng đại
dương và mô tả theo thứ tự : vị trí địa lí, diện tích
Kết luận: Trên bề mặt Trái Đất có 4 đại dương,
trong đó Thái Bình Dương là đại dương có diện
tích lớn nhất và cũng là sại dương có độ sâu trung
bình lớn nhất
IV - Củng cố ,dặn dò:
+ Nêu tên và tìm 4 đại dương trên quả Địa cầu?
+ Mô tả từng đại dương theo trình tự : vị trí địa lí,
-HS làm việc theo cặp+ Các đại dương xếp theo thứ tự tờ lớn đến nhỏ về diện tích là : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương
+ Đại dương có độ sâu trung bình lớn nhất là Thái Bình Dương
- Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp HS khác bổ sung
- Một số HS chỉ trên quả Địa cầu hoặc Bản đồ Thế giới vị trí từng đại dương và
mô tả theo thứ tự: vị trí địa lí, diện tích -HS nghe
-HS nêu
-HS nghe
-HS xem bài trước
Trang 15III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS
II Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HSG trả lời
-Em có nhận xét gì về những con chim non, gà con
mới nở Chúng đã tự kiếm mồi được chưa? Tại
sao?
- Nhận xét,ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
Trang 16-Biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ.
- Phân tích được sự tiến hoá trong chu trình sinh
sản của thú so với chu trình sinh sản của chim, ếch,
…
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ Chỉ vào bào thai trong hình & cho biết bào
thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú & của chim, bạn có
-Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa
- Sự sinh sản của thú khác với sự sinh sản của
chim là
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng
mẹ, thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống như
thú mẹ
-Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con cho tới
khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn
b) Hoạt động 2 :.Làm việc với phiếu học tập
*Mục tiêu: HS biết kể tên một số loài thú thường
đẻ mỗi lứa một con; mỗi lứa nhiều con
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV phát phiếu học tập cho các nhóm
GV theo dõi xem nhóm nào điền được nhiều tên
động vật & điền đúng là thắng cuộc
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôibằng sữa
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thànhcon Ở thú hợp tử được phát triển trong bụng mẹ, thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống ngư thú mẹ
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trong bài & dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành nhiệm