MT: Củng cố về công thức tính diện tích, thể tích một số hình đã học.. - GV tổ chức cho HS lần lợt ôn tập, củng cố lại các công thức đó.[r]
Trang 1Tuần 33 Thứ hai ngày 18 tháng 4năm 2011
Tập đọc.
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc bài văn rừ ràng, rành mạch và phự hợp với giọng đọc 1 văn bản luật
- Hiểu ND 4 điều của Luật Bảo vệ chăm súc và giỏo dục trẻ em
II Đồ dùng
GV:- Tranh minh hoạ bài đọc
II Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
- HS đọc thuộc lòng bài: Những cánh buồm Và trả lời câu hỏi SGK, nêu nội dung
bài?
- Nhận xét, ghi điểm
- GV giới thiệu bài mới:
Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài.
MT: HS biết đọc trôi chảy, lu loát và hiểu nội dung các điều luật.
PP- HT: Hỏi đáp, thực hành, cả lớp.
a/ Luyện đọc.
- 1 HS đọc toàn bài 1 lần
- HS đọc nối tiếp các điều luật Rút ra từ khó đọc
- GV Hớng dẫn cách đọc HS luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lợt 2 1 HS đọc chú thích, giải nghĩa từ khó hiểu
- HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu bài văn
b/ Tìm hiểu bài.
- HS đọc thầm bài kết hợp trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
-Những điều luật nào trong bài nờu lờn quyền trẻ em ?( Điều 15 ,16, 17)
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?(Điều 15 : Quyền của trẻ em được chăm súc, bảo vệ sức khoẻ Điều 16 : Quyền học tập cũa trẻ em.Điều 17 : Quyền vui chơi, giải trớ của trẻ em trẻ em cú quyền và bổn phận học tập.)
-Giỏo viờn nhận xột, chốt lại cõu túm tắt
ý 1: Quyền của trẻ em Việt Nam.
- HS đọc thầm bài kết hợp trả lời câu hỏi 3, 4 SGK
- Nêu những bổn phận của trẻ em đợc quy định trong luật ?(Nội dung 5 bổn phận của trẻ em được quy định trong điều 21)
-Em đã thực hiện đợc những bổn phận gì, còn những bổn phận gì cần tiếp tục cố gắng để thực hiện?(Đại diện mỗi nhúm phỏt biểu ý kiến, cả lớp bỡnh chọn người phỏt biểu ý kiến chõn thành, hấp dẫn nhất.)
-Học sinh nờu túm tắt những quyền và những bổn phận của trẻ em
ý 2: Bổn phận của trẻ em.
- HS đọc toàn, cả lớp đọc thầm
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
MT: Biết đọc trôi chảy, rõ ràng các điều luật.
PP- HT: Thực hành, cả lớp.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 điều và cách đọc từng điều
- GV hớng dẫn HS đọc điều 21: Bổn phận của trẻ em
- HS luyện đcọ điều 21 - 1 HS đọc to điều 21
- Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dơng bạn tốt nhất
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
- HS nêu nội dung từng điều luật
Hoạt động nối tiếp.
- Nhận xét tiết học - Về đọc lại bài và trả lời các câu hỏi
Trang 2- Chuẩn bị bài sau: Sang năm con lên bảy.
Toán
Ôn tập về diện tích, thể tích một số hình.
I.Mục tiêu :
- Thuộc cụng thức tớnh diện tớch, thể tớch cỏc hỡnh đó học
- Vận dụng tớnh diện tớch, thể tớch 1 số hỡnh trong thực tế
II.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
- Chữa bài 4 VBT
- GV nhận xét – ghi diểm
- GV giới thiệu bài học
Hoạt đông 2: Ôn tập công thức tính diện tích, thể tích một số hình đã học MT: Củng cố về công thức tính diện tích, thể tích một số hình đã học.
PP- HT: Hỏi đáp, cả lớp.
- GV treo bảng phụ có ghi các công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phơng
- GV tổ chức cho HS lần lợt ôn tập, củng cố lại các công thức đó
- HS nhắc lại các công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
ph-ơng
Hoạt đông 3: Thực hành.
MT: Củng cố kĩ năng tính diện tích, thể tích một số bài toán cụ thể.
PP- HT: Thực hành, cả lớp.
GV hớng dẫn HS làm các bài tập SGK
Bài 1 : HS đọc và nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS phân tích, khai thác bài
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố cách tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật
Bài 2 : HS đọc và nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS phân tích, khai thác đề
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố về tính diện tích xung quanh, thể tích hình lập phơng.
Bài 3: HS đọc và nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS phân tích, khai thác đề
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- GV chấm một số bài nhận xét
- Nhận xét bài làm trên bảng lớp, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố cách tính thể tích hình hộp chữ nhật.
Hoạt động nối tiếp.- Nhận xét tiết học - Về nhà làm bài ở VBT - Chuẩn bị bài
sau: Luyện tập.
Khoa học:
Tác động của con ngời đến môi trờng rừng.
I Mục tiêu: Giúp HS, biết:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
*KNS: KN lựa chọn,xử lí thông tin;KN hợp tác; KN giao tiếp ;KN trình bày suy nghĩ, ý tởng
*Lồng ghép BVMT
II.Đồ dùng:
-GV: Hình vẽ SGK
-HS: Su tầm tranh, ảnh về tác hại của việc phá rừng
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
Trang 3H: Môi trờng cung cấp cho con ngời những gì và nhận lại từ copn ngời những gì?
- GV nhận xét – ghi điểm
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
MT: HS nêu đợc những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
PP- HT: Quan sát, thảo luận, nhóm.
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình vẽ trang 134- 135 SGK thảo luận theo nhóm các vấn đề sau:
+ Con ngời khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?
+ Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá?
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV cùng HS nhóm khác nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng:
KL: Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nơng rẫy; lấy củi, đốt than,
lấy gỗ,…; phá rừng để lấy đất làm nhà, làm đờng,…
- HS trng bày theo nhóm tranh, ảnh nói về nạn phá rừng và tác hại của việc phá rừng
- Nhận xét, tuyên dơng nhóm su tầm đợc nhiều
Hoạt động 3: Thảo luận.
MT: HS nêu đợc tác hại của việc phá rừng.
PP- HT: Thảo luận, nhóm.
- HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau:
+ Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?
+ Liên hệ thực tế ở địa phơng về hậu quả của việc phá rừng?( khí hậu, thời tiết, )
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, chốt ý đúng
KL: Hậu quả của việc phá rừng:
+ Khí hậu bị thay đổi: lũ lụt, hạn hán xảy ra thờng xuyên
+ Đất bị xói mòn trở nên bạc màu
+ Động, thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và một số loài
có nguy cơ tuyệt chủng
Hoạt động nối tiếp.
H: Nêu hậu quả của việc phá rừng?- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Tác động của con ngời đến môi trờng đất.
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011.
Toán
Luyện tập.
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết tớnh thể tớch và diện tớch trong cỏc trường hợp đơn giản
II.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
- Chữa bài 4 VBT
- GV nhận xét – ghi diểm
- GV giới thiệu bài học
Hoạt đông 2: Luyện tập.
MT: Củng cố kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình đã học.
PP- HT: Thực hành, cả lớp.
GV hớng dẫn HS làm các bài tập SGK
Bài 1 : HS đọc và nêu yêu cầu.
a/ GV kẻ bảng nh SGK.
H: Nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình lập
ph-ơng?
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình lập phơng b/ GV kẻ bảng nh SGK.
Trang 4H: Nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình hộp
chữ nhật?
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình họp chữ
nhật
Bài 2 : HS đọc và nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS phân tích, khai thác đề
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố cách tính chiều cao hình hộp chữ nhật khi biết thể tích.
Bài 3: HS đọc và nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS phân tích, khai thác đề
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- GV chấm một số bài nhận xét
- Nhận xét bài làm trên bảng lớp, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố cách tính diện tích toàn phần hình lập phơng.
Hoạt động nối tiếp.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài ở VBT
Luyện từ và câu.
Mở rộng vốn từ: Trẻ em.
I.Mục tiêu:
- Hiểu và biết thờm 1 số từ ngữ về trẻ em (BT1,2)
- Tỡm được hỡnh ảnh so sỏnh đẹp về trẻ em(BT3); Hiểu ý nghĩa của cỏc thành ngữ, tục ngữ
ở
BT4
II.Đồ dùng
HS:- Vở bài tập Tiếng Việt 5
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Nêu tác dụng của dấu hai chấm trong câu? Lấy ví dụ minh hoạ.
- GV nhận xét – ghi diểm
- GV giới thiệu nội dung bài học
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập.
MT: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em; biết sử dụng các từ ngữ đã học để
đặt câu
PP- HT: Thực hành, cả lớp.
GV hớng dẫn HS làm các bài tập trong VBT
Bài 1: HS đọc đề và nêu yêu cầu
- HS tự làm bài của mình
- Đại diện một số HS trình bày
- GV cùng HS khác nhận xét, chốt ý đúng:
KL: Ngời dới 16 tuổi gọi là trẻ em.
Bài 2 : HS đọc đề bài và nêu yêu cầu.
- GV chia lớp thành các nhóm
- HS làm việc theo nhóm tìm từ đồng nghĩa với “trẻ em”
- Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, chốt ý đúng
- Tuyên dơng nhóm tìm đợc nhiều từ
- HS tự chọn từ đặt câu vào VBT
- HS lần lợt đứng lên đọc câu của mình
- Nhận xét, tuyên dơng bạn đặt câu tốt
Bài 3 : HS đọc đề bài và nêu yêu cầu.
- HS tự làm bài vào VBT
Trang 5- HS lần lợt trình bày.
- Nhận xét
Bài 4: HS đọc đề bài và nêu yêu cầu.
- HS tự làm bài vào VBT GV chấm một số bài nhận xét
- Một số HS trình bày bài của mình
- Nhận xét, chốt ý đúng
Hoạt động nối tiếp.
H: Dấu hai chấm có tác dụng gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về dấu câu: Dấu ngoặc kép
Địa lí:
Ôn tập cuối năm.
I Mục tiêu:
- Tỡm được cỏc chõu lục, đại dương và nước VN trờn bản đồ thế giới
- Hệ thống được 1 số đặc điểm chớnh về điều kiện tự nhiờn (vị trớ địa lớ, đặc điểm thiờn nhiờn),
dõn cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm cụng nghiệp, nụng nghiệp) của cỏc chõu lục: Chõu
Á, chõu Âu, chõu Phi, chõu Mĩ, chõu Đại Dương và chõu Nam cực
II Đồ dùng
GV:- Bản đồ thế giới
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Nêu đặc điểm kinh tế xã Cẩm Phú?
- Nhận xét- ghi điểm
- GV giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
MT: Biết chỉ vị trí các châu lục và đại dơng và nớc Việt Nam trên bản đồ thế giới.
PP- HT: Hỏi đáp, cả lớp.
H: Kể tên các châu lục và đại dơng trên thế giới?
H: Việt Nam thuộc châu lục nào?
- HS lên bảng chỉ vị trí của từng châu lục, các đại dơng và vị trí nớc Việt Nam
- Nhận xét
- GV chia lớp thành 2 nhóm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đối đáp nhanh: Một nhóm nêu tên các quốc gia
đã học, nhóm kia cho biết nớc đó thuộc châu lục nào?
- HS chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dơng nhóm thắng cuộc
Hoạt động 3: Làm bài tập 2- SGK.
MT: HS biết đặc điểm của các châu lục đã học.
PP- HT: Thực hành, nhóm.
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- GV phát phiểu bài tập theo nội dung bài tập 2 – SGK
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV cùng HS các nhóm khác nhận xét, chốt ý đúng
- Tuyên dơng nhóm làm tốt
Hoạt động nối tiếp.
- Một số HS lên bảng chỉ vị trí của 6 châu lục trên thế giới
- Nhận xét tiết học - Về làm bài tập VBT
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập học kì II.
Kể chuyên.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
Trang 6I.Mục tiêu: Giúp HS:
- kể được 1 cõu chuyện đó nghe đó đọc núi về gia đỡnh, nhà trường, xó hội chăm súc GD trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đỡnh, nhà trường, xó hội
- Hiểu nội dung và biết trao đổi ý nghĩa cõu chuyện
II Đồ dùng:
- Sách, báo, truyện có nội dung liên quan đến việc chăm sóc, giáo dục trẻ em
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt dộng 1: Củng cố kiến thức.
- HS kể lại câu chuyện: Nhà vô địch.
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV kiểm tra việc tìm truyện của HS
- Nhận xét – ghi điểm - GV giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu đúng yêu cầu của đề.
MT: HS xác định đúng trọng tâm của đề để kể đúng câu chuyện theo yêu cầu.
PP- HT: Hỏi đáp, cả lớp.
- HS đọc đề bài, GV chép đề lên bảng
- HS nêu trọng tâm của đề, GV gạch chân từ quan trọng: đã nghe, đã đọc, gia đình,
nhà trờng và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận.
- HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý SGK
- GV lu ý HS kể những câu chuyện em đã đọc, đã nghe ở ngoài nhà trờng
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
MT: HS kể lại đợc câu chuyện và hiểu ý nghĩa câu chuyện.
PP- HT: Thực hành, kể chuyện, cả lớp, nhóm.
- HS kể chuyện theo cặp câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trớc lớp, nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS khác có thể nêu câu hỏi chất vấn bạn về nội dung truyện bạn vừa kể
- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá:
+ Nội dung câu chuyện
+ Khả năng hiểu truyện
+ Giọng điệu, cử chỉ
+ Khả năng hiểu chuyện của ngời kể
- GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất; bạn kể từ nhiên, hấp dẫn
nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
Hoạt động nối tiếp.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia.
Thứ t ngày 20 tháng 4 năm 2011
Tập đọc.
Sang năm con lên bảy.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốn núi với con: Khi lớn lờn từ gió tuổi thơ, con sẽ cú cuộc sống hạnh phỳc thực sự do chớnh hai bàn tay con gõy dựng lờn.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
II Đồ dùng GV: - Tranh minh hoạ bài đọc.
II Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
- HS đọc bài: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em kết hợp trả lới câu hỏi
SGK?
- Nhận xét, ghi điểm - GV giới thiệu bài mới:
Hoạt động 2: Luyện đọc và tìm hiểu bài.
MT: HS biết đọc trôi chảy, lu loát bài văn và hiểu nội dung bài thơ.
Trang 7PP – HT: Hỏi đáp, thực hành, cả lớp.
a/ Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bộ bài thơ, cả lớp đọc thầm
- GV chia bài thành 3 khổ thơ
- HS đọc nối tiếp theo từng khổ lợt 1 GV rút ra từ khó đọc
- GV hớng dẫn đọc từ khó Hớng dẫn cách đọc
- HS đọc nối tiếp lợt 2 HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu bài thơ
b/ Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm khổ thơ 1, 2 kết hợp trả lời câu hỏi 1 SGK
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp? (Câu thơ ở khổ 1 và khổ 2)
- Thế giới tuổi thơ thay đổi nh thế nào khi ta lớn lên? (Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực.)
ý 1: Tuổi thơ rất vui và đẹp
- HS đọc thầm khổ thơ 2, 3 và trả lời câu hỏi 2, 3 SGK
- Từ giã tuổi thơ con ngời tìm thấy ớc mơ ở đấu?( Tìm thấy hạnh phúc trong cuộc
đời thực, phải giành lấy hành phúc bằng chính bàn tay của mình.)
- Bài thơ muốn nói lên điều gì?(Thế giới trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của
cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích nhng ta sẽ sống với cuộc sống thực sự do chính bàn tay của ta làm nên)
ý 2: Thế giới tuổi thơ thành hiện thực khi ta lớn lên
- HS đọc toàn bài
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
MT: HS biết đọc diễn cảm toàn bài thơ.
PP- HT: Thực hành, cả lớp, nhóm.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ và nêu giọng đọc từng khổ thơ
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2
- HS luyện đọc diễn cảm và luyện đọc thuộc lòng
- Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dơng nhóm tốt nhất
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
- HS đọc thầm toàn bài và nêu ý nghĩa bài thơ - Một số HS nhắc lại ý nghĩa
Hoạt động nối tiếp.
H: Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Nhận xét tiết học
- Về đọc lại bài và trả lời các câu hỏi
- Chuẩn bị bài sau: Lớp học trên đờng.
Toán
Luyện tập chung.
I.Mục tiêu:
- Biết thực hành tớnh thể tớch và diện tớch trong cỏc hỡnh đó học
II.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
- Chữa bài 3 VBT
- GV nhận xét – ghi diểm
- GV giới thiệu bài học
Hoạt đông 2: Luyện tập.
MT: Củng cố kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình đã học.
PP- HT: Thực hành, cả lớp.
GV hớng dẫn HS làm các bài tập SGK
Trang 8Bài 1 : HS đọc và nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS phân tích, khai thác đề
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố cách tính diện tích hình chữ nhật
Bài 2 : HS đọc và nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS phân tích, khai thác đề
H: nêu cách tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật?
H: Nêu cách tính chiều cao khi biết diện tích xung quanh?
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố cách tính chiều cao hình hộp chữ nhật khi biết diện tích xung quanh Bài 3 : HS đọc và nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS phân tích, khai thác đề
H: Tỉ lệ xích 1: 1000 có nghĩa là gì?
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- GV chấm một số bài nhận xét
- Nhận xét bài làm trên bảng lớp, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố cách tính diện tích hình phức tạp bằng cách chia hình thành các hình
cơ bản
Hoạt động nối tiếp.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài ở VBT
- Chuẩn bị bài sau: Một số dạng bài toán đã học.
Tập làm văn.
Ôn tập về tả ngời.
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Lập dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trỡnh bày miệng được đoạn văn một cỏch rừ ràng, rành mạch dựa trờn dàn ý đó lập
II.Đồ dùng.
- Vở BT Tiếng Việt 5
- Bảng phụ ghi cấu tạo 3 phần của bài văn tả ngời
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Nêu bố cục của bài văn tả cảnh?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu nội dung bài học
Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập.
MT: Củng kĩ năng lập dàn ý và trình bày miêng dàn ý bài văn tả ngời.
PP – HT: Thực hành, cả lớp
GV hớng dẫn HS làm bài tập VBT
Bài 1 : HS đọc và nêu yêu cầu.
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đề văn SGK.
- GV ghi 3 đề bài lên bảng
- Hớng dẫn HS phân tích khai thác trọng tâm của từng đề
H: Nêu bố cục của bài văn tả ngời?
- GV treo bảng phụ ghi bố cục 3 phần của bài văn tả ngời
- 1 HS đọc lại bố cục 3 phần của bài văn tả ngời
- HS lần lợt nêu đề bài mà mình chọn
- Một vài HS nêu dàn ý của mình đã chuẩn bị
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK
- HS tự lập dàn ý bài văn của mình và viết vào VBT
Bài 2: HS đọc và nêu yêu cầu.
Trang 9- HS tự viết đoạn văn theo dàn ý và tập trình bày miệng trong nhóm.
- Đại diện một số HS trình bày trớc lớp
- Nhận xét
- Tuyên dơng bạn nói trôi chảy, rõ ràng, mạch lạc, viết ý rõ ràng, đầy đủ,……
Hoạt động nối tiếp
H: Nêu cấu tạo của bài văn tả ngời?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Tả ngời ( Kiểm tra viết).
Đạo đức.
Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.
I Mục tiêu:
- Vì sao cần phải tôn trọng thầy, cô giáo
- Biết thực hiện các hành vi tôn trọng, lễ phép và biết ơn thầy, cô giáo
- Đồng tình với những hành vi tôn trọng và biết ơn thầy, cô giáo; không đồng tình
với những hành vi, việc làm không đúng đối với thầy, cô giáo
II Đồ dùng :
- Tranh, ảnh, bài hát, bài thơ, truyện về kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Vì sao cần phải tôn trọng luật giao thông?
- GV nhận xét, ghi điểm
- GV giới thiệu bài
Hoạt đông2: Tìm hiểu vì sao phải kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo.
MT: HS HS xác định rõ cần phải kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo.
PP- HT: Thảo luận, nhóm.
- HS thảo luận nhóm cá vấn đề sau:
+ Vì sao cần phải kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo?
+ Cần phải kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo nh thế nào?
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, chốt ý đúng
- HS các nhóm thi đọc các câu chuyện, thơ, ca dao, bài hát nói về sự kính trọng và
biết ơn thầy, cô giáo
KL: Thầy, cô giáo là những ngời có công lao dạy dỗ chúng ta những điều hay lẽ
phải, những kiến thức rất bổ ích trong cuộc sống và xã hội Vì vậy chúng ta cần
phải kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo
Hoạt động 3: Liên hệ.
MT: HS thấy rõ đợc trách nhiệm cần phải kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo
PP- HT: HS thảo luận nhóm.
- Các nhóm trình bày những việc mính làm thể hiện lòng kính trọng và biết ơn
thầy, cô giáo Những việc cha làm đợc
- Một số HS trình bày trớc lớp
- Nhận xét, tuyên dơng bạn thực hiện các hành vi thể hiện sự kính trọng và biết ơn
thầy, cô giáo
Hoạt động nối tiếp :
H: Vì sao phải kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Giúp đỡ bạn gặp khó khăn.
Thứ năm ngày 21 thnáng 4 năm 2011.
Toán
Ôn một số dạng bài toán đã học.
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết 1 số dạng toỏn đó học Biết giải toỏn cú liờn quan đến tỡm số TB cộng, tỡm 2 số khi biết
tổng và hiệu của 2 số đú
Trang 10II.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
- Chữa bài 3 VBT
- GV nhận xét – ghi diểm
- GV giới thiệu bài học
Hoạt đông 2: Ôn tập các dạng bài toán đã học.
MT: Củng cố về một số dạng bài toán đã học.
PP – HT: Hỏi đáp, cả lớp
- GV treo bảng phụ có ghi các dạng bài toán đã học
- GV tổ chức cho HS lần lợt ôn tập, củng cố lại các dạng bài toán đã học
- HS nhắc lại các dạng bài toán đã học và nêu cách giải
Hoạt đông 3: Thực hành.
MT: Củng cố kĩ năng giải một số bài toán về các dạng toán đã học.
PP- HT: Thực hành, cả lớp.
GV hớng dẫn HS làm các bài tập SGK
Bài 1 : HS đọc và nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS phân tích, khai thác bài
H: Bài toán này thuộc dạng toán gì? ( Bài toán về trung bình cộng).
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố cách tìm số trung bình cộng
Bài 2 : HS đọc và nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS phân tích, khai thác đề
H: Để tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật ta làm thế nào?
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Bài 3: HS đọc và nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS phân tích, khai thác đề
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- GV chấm một số bài nhận xét
- Nhận xét bài làm trên bảng lớp, chốt kết quả đúng
KL: Củng cố bài toán về hai đại lợng.
Hoạt động nối tiếp.
- Nhận xét tiết học Về nhà làm bài ở VBT
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
Luyện từ và câu.
Ôn tập về dấu câu.
( Dấu ngoặc kép ) I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nờu được tỏc dụng của dấu ngoặc kộp và làm được BT thực hành về dấu ngoặc kộp
- Viết được đoạn văn khoảng 5 cõu cú dựng dấu ngoặc kộp
II.Đồ dùng
- Vở bài tập Tiếng Việt 5
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
H: Nêu tác dụng của dấu hai chấm trong câu? Lấy ví dụ minh hoạ.
- GV nhận xét – ghi diểm
- GV giới thiệu nội dung bài học
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập.
MT: HS nắm đợc tác dụng của dấu ngoặc kép và biết sử dụng dấu ngoặc kép
trong văn viết
PP- HT: Thực hành, cả lớp.
GV hớng dẫn HS làm các bài tập trong VBT
Bài 1: HS đọc đề và nêu yêu cầu
- 2 HS nối tiếp nhau đọc to đoạn văn SGK