Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên, củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thaäp phaân.. - Giaùo vieân yeâu caàu h[r]
Trang 11 Kiến thức: - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca
ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả
- Giọng vui, nhẹ nhàng, thong thả, ngắt hơi đúng những câu văn dài, nhiều dấuphẩy, nghỉ hơi rõ những câu miêu tả ngăn
2 Kĩ năng: - Hiểu được các từø ngữ trong bài.
- Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong
gia đình, môi trường xung quanh em.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc SGK
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: “Tiếng vọng”
- Học sinh đọc thuộc bài.
- Hoài đặt câu hỏi – MÜ Linh trả lời.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học bài Mùa thảo quả.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Giáo viên rút ra từ khó.
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin San, sinh
sôi, chon chót
- Bài chia làm mấy đoạn ?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài
- Tìm hiểu bài.
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì
đáng chú ý?
- Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả.
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
- MÜ Linh đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
Học sinh khá giỏi đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …không gian”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.
Hoạt động lớp.
- K Anh đọc đoạn 1.
- Học sinh gạch dưới câu trả lời.
- Dự kiến: bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ, mùi
thơm rãi theo triền núi, bay vào những thôn xóm,làn gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, hươngthơm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn của người đirừng
- Từ hương và thơm được lập lại như một điệp từ,
có tác dụng nhấn mạnh: hương thơm đậm, ngọt lựng,nồng nàn rất đặc sắc, có sức lan tỏa rất rộng, rấtmạnh và xa – lưu ý học sinh đọc đoạn văn với giọngchậm rãi, êm ái
- Thảo quả báo hiệu vào mùa.
- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùi
thơm
- Lan đọc đoạn 2.
- Dự kiến: Qua một năm, - lớn cao tới bụng – thân
Trang 2+ Câu hỏi 2 : Tìm những chi tiết cho thấy cây
thảo quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi
thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
• GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3.
- Luyện đọc đoạn 3.
- Ghi những từ ngữ nổi bật.
Thi đọc diễn cảm
- Học sinh nêu đại ý.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc diễn cảm.
Cho học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố
- Em có suy nghĩ gỉ khi đọc bài văn.
- Thi đua đọc diễn cảm.
lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầm uất – lan tỏa – xòelá – lấn
- Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo quả.
- Học sinh lần lượt đọc.
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệt của
thảo quả
- Hằng đọc đoạn 3.
- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả – màu sắc –
nghệ thuật so sánh – Dùng tranh minh họa
- Nét đẹp của rừng thảo quả khi quả chín.
- Học sinh lần lượt đọc – Nhấn mạnh những từ gợi
tả vẻ đẹp của trái thảo quả
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
- Lớp nhận xét.
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễn
cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanh của
cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng
khi thảo quả chín
- Học sinh đọc nối tiếp nhau.
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Tuấn Anh đọc toàn bài
IV Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc thêm.
- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy ong”
Nhận xét tiết học
mÜ thuËt
VTM: VẼ MẪU CÓ 2 VẬT MẪU
I Mục tiêu:
- HS biết so sánh tỉ lệ hình và đậm nhạt ở hai vật mẫu
-HS vẽ được hình dáng gần giống mẫu; biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽ màu
- HS quan tâm, yêu quý đồ vật xung quanh
II: Chuẩn bị:
Giáo viên:
-Mẫu vẽ hai đồ vật
-Hình gợi ý cách vẽ
Học sinh:
-SGK
Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
III Hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ.
-Chấm một số bài tiết trước và nhận xét
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2 Bài mới.
-Tự kiểm tra đồ dùng và bổ sung nếu còn thiếu
Trang 3HĐ 1: Quan sát và nhận xét.
-Treo tranh và gợi ý HS quan sát
Nêu yêu cầu thảo luận nhóm
-Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
HĐ 2: HD cách vẽ
-Gợi ý cách vẽ trên ĐDDH
+Vẽ khung hình chung
+Ước tỉ lệ
+Vẽ chi tiết, chỉnh hình
+Vẽ đậm nhạt
-Nhắc lại các bước thực hiện
- Treo tranh một số bài vẽ của HS năm trước yêu cầu
HS quan sát
HĐ 3: Thực hành
-Nêu yêu cầu thực hành
-Gợi ý nhận xét
3.Củng cố dặn dò.
-Nhận xét kết luận
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS: Sưu tầm ảnh chụp dáng người và tượng
người
-Chuẩn bị đất nặn cho bài học sau
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo yêu cầu.-Thảo luận nhóm quan sát và nhận xét, so sánh, nhận ra hình dáng từng mẫu vật
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Quan sát, lắng nghe và trả lời câu hỏi để tìm ra cách vẽ
- 1 em nêu lại
-Quan sát nhận xét về các bài vẽ trên bảng.-Thực hành vẽ bài cá nhân chú ý đặc điểm riêng của mẫu vật
-Trưng bày sản phẩm lên bảng
-Nhận xét bài vẽ của bạn.'-Bình chọn sản phẩm đẹp
Toán
NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được quy tắc nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000
2 Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc
sống để tính toán
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ ghi quy tắc
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Hoàng sửa bài 1, 3 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
Nhân số thập phân với 10, 100, 1000
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết nắm được
quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100,
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
Học sinh ghi ngay kết quả vào bảng con
- Học sinh nhận xét giải thích cách làm (có thể
học sinh giải thích bằng phép tính đọc (sosánh) kết luận chuyển dấu phẩy sang phải mộtchữ số)
- Học sinh thực hiện.
Lưu ý: 37,56 1000 = 37560
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc.
Trang 4- Yeõu caàu hoùc sinh neõu quy taộc _ Giaựo vieõn nhaỏn
maùnh thao taực: chuyeồn daỏu phaồy sang beõn phaỷi
- Giaựo vieõn choỏt laùi vaứ daựn ghi nhụự leõn baỷng.
Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón hoùc sinh cuỷng coỏ kú
naờng nhaõn moọt soỏ thaọp phaõn vụựi moọt soỏ tửù nhieõn,
cuỷng coỏ kú naờng vieỏt caực soỏ ủo ủaùi lửụùng dửụựi daùng soỏ
thaọp phaõn
*Baứi 1:
- Goùi 1 hoùc sinh nhaộc laùi quy taộc nhaồm moọt soỏ thaọp
phaõn vụựi 10, 100, 1000
- GV giuựp HS nhaọn daùng BT :
+Coọt a : goàm caực pheựp nhaõn maứ caực STP chổ coự moọt
chửừ soỏ
+Coọt b vaứ c :goàm caực pheựp nhaõn maứ caực STP coự 2
hoaởc 3 chửừ soỏ ụỷ phaàn thaọp phaõn
+Tớnh xem 10 l daàu hoỷa caõn naởng ? kg
+Bieỏt can roóng naởng 1,3 kg, tửứ ủoự suy ra caỷ can ủaày
daàu hoỷa caõn naởng ? kg
Hoaùt ủoọng 3: Cuỷng coỏ.
- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh neõu laùi quy taộc.
- Giaựo vieõn toồ chửực cho hoùc sinh chụi troứ chụi “Ai
nhanh hụn”
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt tuyeõn dửụng.
- Hoùc sinh tửù neõu keỏt luaọn nhử SGK.
- Laàn lửụùt hoùc sinh laởp laùi.
Hoaùt ủoọng lụựp, caự nhaõn.
- Haống ủoùc ủeà
- Nga laứm baứi.
- Doanh sửỷa baứi.
- Linh ủoùc ủeà
- HS coự theồ giaỷi baống caựch dửùa vaứo baỷng ủụn vũ
ủo ủoọ daứi, roài dũch chuyeồn daỏu phaồy
- Hoaứi ủoùc ủeà
- Lyự phaõn tớch ủeà.
- Neõu toựm taột.
- Đạt giaỷi.
- Huứng sửỷa baứi.
Hoaùt ủoọng lụựp, caự nhaõn.
- Daừy A cho ủeà daừy B traỷ lụứi vaứ ngửụùc laùi.
- Lụựp nhaọn xeựt
IV Toồng keỏt - daởn doứ:
- Hoùc sinh laứm baứi 3/ 57
- Chuaồn bũ: “Luyeọn taọp” Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Atgt Bài 3: chọn đờng đI an toàn Phòng tránh tai nạn giao thông
( dạy theo hớng dẫn atgt và sgk ) HDTH Tieỏng Vieọt:
LUYEÄN CHệế : chép lại một đoạn trong bài mùa thảo quả
I Mục tiêu: - H/s luyện viết bài kiểu chữ viết nghiêng nét thanh nét đậm.
- H/s có ý thức viết đúng, viết đẹp Biết trình bày bài dúng theo thể loại văn xuôi.
II Đồ dùng dạy học: - Vở luyện chữ
III Hoạt động dạy học:
1) Giới thiệu bài:
+ Kiểm tra vở viết của h/s Kiểm tra việc luyện viết ở nhà
+ Hớng dẫn h/s viết bài “ Mùa thảo quả”
+ H/s đọc đoạn kịch
Chú ý h/s cách trình bày
H/s viết vào bảng con những từ hay sai.( tiếng có vần anh, uyên)
+ H/s nhìn vào bài viết vào vở luyện viết
+ G/v hớng dẫn theo giỏi h/s viết
G/v theo dõi, chú ý những h/s viết cha đẹp nh: Ngọc Linh; Nhi; Lợi
Thu bài chấm và nhận xét
Thu bài Nhận xét chữ viết
IV Củng cố- dặn dò:
Về nhà luyện thêm chữ nét xiên
Trang 5Lịch sử
VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nắm được tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc” ở nước ta sau Cách
mạng tháng 8, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã vượt qua tìnhthế “Nghìn cân treo sợi tóc”
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nắm bắt sự kiện lịch sử
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt” Tư liệu về lờikêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học
+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Ôn tập.
- Đảng CSVN ra đời có ý nghĩa gì?
- Cách mạng tháng 8 thành công mang lại ý nghĩa
gì?
- Nhận xét bài cũ.
2 Giới thiệu bài mới:
- Tình thế hiểm nghèo.
1 Khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng
8.
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta gặp
những khó khăn gì ?
- Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và
Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm những việc
gì?
- Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn cân
treo sợi tóc”
2 Những khó khăn của nước ta sau cách mạng
tháng Tám
- Nhận xét tình hình đất nước qua ảnh tư liệu
- Giáo viên chia lớp thành nhóm phát ảnh tư
liệu
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi (SGV/ 36)
Giáo viên nhận xét + chốt
- Chế độ ta rất quan tâm đến đời sống của nhân
dân và việc học của dân Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Nêu một số câu của Bác Hồ nói về việc cần kíp
“Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”
3 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất định
không chịu mất nước”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu (Nam và Quốc).
Họat động lớp.
Học sinh nêu
- Nạn đói hành hoành khắp nơi ND không biết chữ
- Chiến đấu chống “Giặc đói và giặc dốt”.
Học sinh nêu
Hoạt động nhóm 4
_HS thảo luận câu hỏi
- Chia nhóm – Thảo luận
- Nhận xét tội ác của chế độ thực dân trước CM,
liên hệ đến chính phủ, Bác Hồ đã chăm lo đời sốngnhân dân như thế nào?
- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt, của nhân dân ta.
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu.
-
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Trang 6LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Rèn kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên nhanh, chính xác, nhân
nhẩm nhanh
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Nam sửa bài 3 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ năng
nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
Bài 1:
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000.
_Hướng da74n HS nhận xét : 8,05 ta dịch chuyển dấu
phẩy sang phải 1 chữ số thì được 80,5
Kết luận : Số 8,05 phải nhân với 10 để được 80,5
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ năng
nhân một số thập phân với một số tự nhiên là số tròn
chục
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại, phương pháp
nhân một số thập phân với một số tự nhiên
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa số thứ hai
có chữ số 0 tận cùng
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân đề – nêu
cách giải
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức vừa
học
3 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 3, 4,/ 58
- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số thập phân
- Nhận xét tiết học.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
Hoài đọc yêu cầu bài
- Quốc làm bài.
- Thắng sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
Lâm Anh sinh đọc đề
- Linh đặt tính
- Phong sửa bài.
- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống sau khi
nhân đọc đề – Phân tích – Tóm tắt
- Sơn đọc đề.
- Quốc phân tích – Tóm tắt.
1 giờ : 10,8 km
3 giờ : ? km
1 giờ : 9,52 km
4 giờ : ? km
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nhắc lại (3 em).
- Thi đua tính: 140 0,25
270 0,075
Luyện từ và câu
Trang 7MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi trường.”
2 Kĩ năng: - Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành từ phức, rèn kỹ năng giải
nghĩa một số từ từ ngữ nói về môi trường, từ đồng nghĩa
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Quan hệ từ.
- Thế nào là quan hệ từ?
• Học sinh sửa bài 1, 2, 3
• Giáo viên nhận xétù
2 Giới thiệu bài mới:
Trong số những từ ngữ gắn với chủ điểm Giữ lấy
màu xanh, bảo vệ môi trường, có một số từ ngữ gốc
Hán Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được
nghĩa của từ ngữ đó
Ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở rộng hệ
thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ môi
trường Luyện tập một số kỹ năng giải nghĩa một số
từ ngữ nói về môi trường, từ đồng nghĩa
* Bài 1:
- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các từ.
• Nêu điểm giống và khác
+ Cảnh quang thiên nhiên
+ Danh lam thắng cảnh
+ Di tích lịch sử
• Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết ghép một số
từ gốc Hán với tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
* Bài 2:
• Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm
• Giao việc cho nhóm trưởng
• Giáo viên chốt lại
* Bài 3:
• Có thể chọn từ giữ gìn
- Thắng nêu
- Sơn, Huệ, Hoàng
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
Phong đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi từng cặp.
- Đại diện nhóm nêu.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh nêu điểm giống và khác của các từ.
+ Giống: Cùng là các yếu tố về môi trường
+ Khác: Nêu nghĩa của từng từ
- Học sinh nối ý đúng: A – B2 ; A2 – B1 ; A3 –
B3
- T Anh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm.
- Thảo luận nhóm bàn.
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếng thích
hợp để ghép thành từ phức
- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện nhóm trình
bày
- Các nhóm nhận xét.
- Đ Anh đọc yêu cầu bài 3.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Học sinh phát biểu.
- Cả lớp nhận xét.
Trang 8 Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua 2 dãy.
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi trường đặt
câu
3 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập vào vởû.
- Học thuộc phần giải nghĩa từ.
- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
Học sinh thi đua (3 em/ dãy)
Khoa học
SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của đồ dùng làm bằng gang, thép.
- Nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và 1 số tính chất của chúng
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng gang, thép
2 Kĩ năng: - Học sinh biết cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà
3 Thái độ: - Giaó dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà.
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 48 , 49 / SGK
Đinh, dây thép (cũ và mới)
- HSø: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Tre, mây, song.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
Sắt, gang, thép
Hoạt động 1: Làm việc với vật thật.
* Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên phát phiếu hộc tập.
+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 đoạn dây thép mới
với một chiếc đinh gỉ hoặc dây thép gỉ bạn có nhận
xét gì về màu sắc, độ sáng, tính cứng và tính dẻo của
chúng
So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng cỡ, nồi nào nặng
hơn
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
Giáo viên chốt + chuyển ý
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Bước 1 :
_GV giảng : Sắt là một kim loại được sử dụng dưới
dạng hợp kim Hàng rào sắt, đường sắt, đinh sắt… thực
chất được làm bằng thép
*Bước 2: (làm việc nhóm đôi)
_GV yêu cầu HS quan sát các H 48, 49 SGK và nêu
câu hỏi :
+ Gang hoặc thép được sử dụng để làm gì ?
- Học sinh tự đặt câu hỏi.
- Học sinh khác trả lời.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát cácvật được đem đến lớp và thảo luận các câu hỏicó trong phiếu học tập
- Chiếc đinh mới và đoạn dây thép mới đếu có
màu xám trắng, có ánh kim chiếc đinh thì cứng,dây thép thì dẻo, dễ uốn
- Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có màu nâu của
gỉ sắt, không có ánh kim, giòn, dễ gãy
- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sátvà thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổsung
Hoạt động cá nhân, lớp.
1 số học sinh trình bày bài làm, các học sinhkhác góp ý
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh quan sát trả lời.
+ Thép được sử dụng :H1 : Đường ray tàu hỏaH2 : lan can nhà ở
Trang 9 Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận.
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm
bằng gang, thép?
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép
có trong nhà bạn?
Giáo viên chốt
Hoạt động 4: Củng cố
- Nêu nội dung bài học?
- Thi đua: Trưng bày tranh ảnh, về các vật dụng làm
bằng sắt, gang, thép và giới thiệu hiểu biết của bạn
về các vật liệu làm ra các vật dụng đó
3 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng.
- Nhận xét tiết học
H3 :cầuH5 : Dao , kéo, dây thépH6 : Các dụng cụ được dùng để mở ốc, vít +Gang được sử dụng :
H4 : Nồi
Hoat động cả lớp
- HS lần lượt kể
- Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo.
Chính tả nghe viết
MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nghe viết đúng, một đoạn của bài “Mùa thảo quả”.
2 Kĩ năng: - Phân biệt: Sách giáo khoa – x ; âm cuối Tiểu học – c, trình bày đúng một đoạn bài
“Mùa thảo quả”
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy
+ HS: Vở, SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết.
- Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong đoạn văn
•
Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu
• Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài
• Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Học sinh lần lượt đọc bài tập 3.
- Học sinh nhận xét.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Quốc, Thắng đọc bài chính tả
- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương thơm của thảo
quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả
- Học sinh nêu cách viết bài chính tả.
- Đản Khao – lướt thướt – gió tây – quyến hương –
rải – triền núi – ngọt lựng – Chin San – ủ ấp – nếpáo – đậm thêm – lan tỏa
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót.
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
Hoạt động cá nhân.
Trang 10chính tả.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 2: Yêu cầu đọc đề
- Giáo viên nhận xét
*Bài 3a: Yêu cầu đọc đề.
Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết.
- Giáo viên nhận xét.
3 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học
Hoài đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh.
- Dự kiến:
+ Sổ: sổ mũi – quyể sổ
+ Xổ: xổ số – xổ lồng…
+ Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/ mức
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đã chọn
- Học sinh làm việc theo nhóm.
+ Ôn/ ôt ; un/ ut ; ông/ ôc ; ung/ uc
Hoạt động nhóm bàn.
- Đặt câu tiếp sức sử dụng các từ láy ở bài 3a.
- Học sinh trình bày.
HDTH Toán
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được cách nhân một số thập với một số tự nhiên
2 Kĩ năng: - Bước đầu thực hiện được nhân một số thập với một số tự nhiên
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận, tính toán chính xác
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng ghi nội dung BT2
+ HS: Bảng con
III Các hoạt động:
+ HDHS làm bài tập
Bài tập 1: Đặt tính rồi tính.
- Nhận xét bài làm của bạn
- Thắng, Quốc nêu
- HS làm bài vào bảng con theo dãy chẵn,lẻ
- Nhận xét chữa bài
- HS đọc đề bài
- Làm bài vào vở và nêu kết quả
21,34 x 4 = 85,36 43,76 x 6 = 262,5624,18 x 3 = 72,5465,8 x 7 = 460,6
Trang 11Bài tập 3:
Một vườn hoa hình chữ nhật có chiều rộng 18,5 m,
chiều dài gấp 5 lần chiều rộng Tính chu vi vườn hoa
18,5 x 5 = 92,5 ( m)Chu vi hình chữ nhật là
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ
- Giọng đọc vừa phải biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả,gợi cảm
- Thể hiện cảm xúc phù hợp qua giọng đọc (yêu mến, quý trọng những phẩm chấttốt đẹp của bầy ong)
2 Kĩ năng:
- Hiểu được những từ ngữ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoagây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt chođời
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II Chuẩn bị:
+ GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
+ HS: SGK, đọc bài
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Lần lược học sinh đọc bài.
- Học sinh hỏi về nội dung – Học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
- Tiết tập đọc hôm nay chúng ta học bài Hành trình
của bầy ong
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Luyện đọc.
- Giáo viên rút từ khó.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Yêu cầu học sinh chia đoạn.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
- bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Tìm hiểu bài.
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói
lên hành trình vô tận của bầy ong?
Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
• Ghi bảng: hành trình
• Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
Hoạt động lớp, nhóm
- Linh đọc.
- Cả lớp đọc thầm.
- Lần lượt 1 học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ.
- 3 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu … sắc màu
+ Đoạn 2: Tìm nơi … không tên
+ Đoạn 3: Phần còn lại
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- 1 em đọc đoạn 1
- Dự kiến: đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời,
không gian là nẻo đường xa – bầy ong bay đếntrọn đời, thời gian vô tận
- Hành trình vô tận của bầy ong.
- Doanh, Tư lần lượt đọc diễn cảm đoạn 2.
Trang 12+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt
• Giáo viên chốt:
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” thến nào?
Yêu cầu học sinh nếu ý 2
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả muốn
nói lên điều gì về công việc của loài ong?
• Giáo viên chốt lại
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm rút ra đại ý
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn cảm
• Rèn đọc diễn cảm
• Giáo viên đọc mẫu
- Cho học sinh đọc từng khổ.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Học sinh đọc toàn bài.
- Nhắc lại đại ý.
- Học bài này rút ra điều gì.
3 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc 2 khổ đầu.
- Chuẩn bị: “Vườn chim”.
- Nhận xét tiết học
Dự kiến: Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ Giỏigiang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương
vị ngọt ngào cho đời
- Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút mật.
- Học sinh đọc diễn cảm.
- Lý đọc đoạn 3.
- Dự kiến: Công việc của loài ong có ý nghĩa
thật đẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lại cho con ngườinhững mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vịngọt, mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy.Thưởng thức mật ong, con người như thấy nhữngmùa hoa sống lại không phai tàn
Đại ý: Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầy ongcần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ chongười những mùa hoa đã tàn phai, để lại hươngthơm vị ngọt cho đời
Hoạt động lớp, cá nhân.
Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thích thiđọc
- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến, ngưỡng mộ,
nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm nhịp thơchậm rãi, dàn trải, tha thiết
- Học sinh đọc diễn cảm khổ, cả bài.
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh trả lời.
T ốn
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Học sinh nắm được quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
2 Kĩ năng: - Bước đầu nắm được tính chất giao hoán của phép nhân 2 STP
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng hình thành ghi nhớ, phấn màu
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Luyện tập
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới: Nhân một số thập với một
số thập phân
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm được
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
Trang 13quy tắc nhân một số thập phân với một số thập
phân
Bài 1:
- Giáo viên nêu ví dụ: Cái sân hình chữ nhật có
chiều dài 6,4 m ; chiều rộng là 4,8 m Tính diện
• Giáo viên chốt lại:
+ Nhân như nhân số tự nhiên
+ Đếm phần thập phân cả 2 thừa số
+ Dùng dấu phẩy tách ở phần tích chung
+ Dán lên bảng ghi nhớ, gạch dưới 3 từ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu nắm
được quy tắc nhân 2 số thập phân
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại phương pháp
nhân
Bài 2:
- Học sinh nhắc lại tính chất giao hoán.
- Giáo viên chốt lại: tính chất giao hoán.
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Tóm tắt đề.
- Phân tích đề, hướng giải.
- Giáo viên chốt, cách giải.
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ.
3 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà: 2b, 3/ 59
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học
T Anh đọc đề – Tóm tắt
- Học sinh thực hiện tính dưới dạng số thập phân.
6,4 m = 64 dm4,8 m = 48 dm
64 48 = 3 072dm2
Đổi ra mét vuông
3 072 dm2 = 30,72 m2
Vậy: 6,4 4,28 = 30,72 m2
- Học sinh nhận xét đặc điểm của hai thừa số.
- Nhận xét phần thập phân của tích chung.
- Nhận xét cách nhân – đếm – tách.
- Học sinh thực hiện.
- 1 học sinh sửa bài trên bảng.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh nêu cách nhân một số thập phân với một
số thập phân
- Học sinh lần lượt lặp lại ghi nhớ.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Thái đọc đề cả lớp làm vào bảng con.
- Lý nêu t/c giao hoán.
- Cả lớp làm bài vào vở
- Lớp nhận xét- chữa bài
- Đức, Anh, Linh đọc đề bài
Sơn làm bài trên bảng
GiảiChu vi vườn cây là:
( 15,62 + 8,4 ) x 2 = 48,04 ( m )Diện tích vườn cây là
15,62 x 8,4 = 131,208 ( m2)Đáp số: Chu vi: 48,04mDiện tích: 131,208 m2
Hoạt động nhóm đôi (thi đua).
- Bài tính: 3,75 0,01
4,756 0,001