Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm được quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên - Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm... quy taéc chia.[r]
Trang 1+ Rạng sáng ngày 19 – 12 – 1946 ta quyết định toàn quốc kháng chiến.
+ Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt tại thủ đô HN và các thành phố khác trong toànquốc
- Tự hào và yêu tổ quốc
II Chuẩn bị: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN Phiếu học tập,
bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Oån định:
2 Bài cũ: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”.
Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Hát
- Học sinh trả lời câu hỏi ở SGK
- Lớp nhận xét.
3 Bài mới: “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định
không chịu mất nước”
Hoạt động 1: Nêu nhiệm vụ bài học cho
HS
+ Tại sao ta phải tiến hành kháng chiến toàn
quốc?
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ
tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân
Thủ đô HN
+ Ở các địa phương, nhân dân đã kháng chiến
với tinh thần ntn?
+ Nêu suy nghĩ của em sau khi học bài này
Theo dõi, nắm nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: Tiến hành toàn quốc kháng
chiến
- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các sự
kiện 23/11/1946 ; 17/12/1946 ; 18/12/1946
- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu gọi
của Hồ Chủ Tịch, và nêu câu hỏi
“Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần
- Học sinh nhận xét về thái độ của thực dân
Pháp
- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi
Trang 2quyết tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc
của nhân dân ta?”
Hoạt động 3: Những ngày đầu toàn quốc
kháng chiến
• Nội dung thảo luận
- Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh
của quân và dân thủ đô HN như thế nào?
- Noi gương quân và dân thủ đô, đồng bào cả
nước đã thể hiện tinh thần kháng chiến ra
sao?
- Nhận xét về tinh thần cảm tử của quân và
dân Hà Nội qua một số ảnh tư liệu
- Giáo viên chốt.
Học sinh thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm phát biểu
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
4 Củng cố
- YC HS viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần
kháng chiến của nhân dân ta sau lời kêu gọi
của Hồ Chủ Tịch
- Giáo viên nhận xét, giáo dục
5 Dặn dò: - Học bài, ôn bài.
- Chuẩn bị: Thu Đông 1947,VB mồ chôn giặc
Pháp
Nhận xét tiết học
- Học sinh viết một đoạn cảm nghĩ.
- Phát biểu trước lớp
- Nhận xét
Toán (Tiết 62)
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu:
- Biết : + Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B4a
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng phụ Bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài 3/61 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm.
3 Bài mới: Luyện tập chung.
Bài 1: Cho HS làm vào vở
• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ
thuật tính
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc
+; –; ´ số thập phân
- Hát
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài vào vở.
- 3 Học sinh sửa bài trên bảng.
- Cả lớp nhận xét.
- Nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân số thập phân.
Trang 3- Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài.
- GV treo bảng nhóm ghi câu a lên bảng
- Cho HS rút tính chất
- Nhận xét kết luận
4 Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội
dung ôn tập
5 Dặn dò
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề.
- 3 Học sinh kết quả bằng miệng.
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân
với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001
- Lớp nhận xét bổ sung
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu
a 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- HS so sánh kết quả của 2 biểu thức
- Rút ra kết luận
- 2 HS nhắc lại
KHOA HỌC (Tiết 25)
NHÔM.
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
- Giáo dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong nhà
II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 46, 47 Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm.
Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm bằng nhôm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng.
Nêu nguồn gốc, tính chất của đồng và hợp
kim đồng?
- Nhận xét ghi điểm.
Hoạt động 1: Làm vệc với các thông tin
và tranh ảnh sưu tầm được
* HS kể được tên một số dụng cụ, máy móc,
đồ dùng được làm bằng nhôm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi để
Trang 4chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều
loại đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ phận của
phương tiện giao thông, làm cửa nhà…
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
* HS quan sát và phát hiện một vài tính chất
của nhôm.
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ.
Bước 2:
- Làm việc cả lớp.
- Giáo viên kết luận: Các đồ dùng bằng
nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh
kim, không cứng bằng sắt và đồng
Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
* HS nêu được : Nguồn gốc và một số TC
của nhôm Cách bảo quản 1 số đồ dùng
bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm.
- Nguồn gốc và một số tính chất của nhôm
- Cách bảo quản một số đồ dùng bằng
nhôm hoặc hợp kim của nhôm
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học
sinh làm việc theo chỉ dẫn SGK trang 53
Bước 2: Chữa bài tập
- Giáo viên kết luận
• Nhôm là kim loại, có thể pha trộn với
đồng, kẽm để tạo thành hợp kim của nhôm
• Sử dụng: Không nên đựng thức ăn có vị
chua lâu, dễ bị a-xít ăn mòn
4 Củng cố :Thi đua: Trưng bày các tranh
ảnh về nhôm và đồ dùng của nhôm?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Dặn dò:
- Xem lại bài, đọc học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Đá vôi
- Nhận xét tiết học
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát thìanhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khác được đemđến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tínhdẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác bổ sung
- HS làm vào phiếu học tập cá nhân.
- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khác gópý
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Học sinh trưng bày + giới thiệu trước lớp
nhôm
Nguồn
gốc
- Có nhiều trong vỏ trái
đất ở dạng hợp chất và
có ở quặng nhôm
- Gồm có nhôm và 1 số kim loại khác như đồng, kẽm…
Tính
chất
- Màu trắng bạc, có ánh
kim, có thể kéo sợi
mảnh hơn sợi tóc, có
thể dát mỏng, nhẹ, dẫn
nhiệt tốt Không bị gỉ, 1
số a-xít có thể ăn mòn
nhôm.
- Bền vững, rắn chắc, nhẹ, dẫn nhiệt và điện tốt.
Trang 5Thứ ba, ngày 13/11/2012
Tập đọc (Tiết 25) NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON.
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của mộtcông dân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi 1;2;3b)
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV h.dẫn HS tìm hiểu bài để thấy được những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng Từ đó, HS nâng cao ý thức BVMT
*GD KNS: Ứng phó với căng thẳng( linh hoạt, thông minh trong tình huống bất ngờ).Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc SGK Bảng phụ ghi câu văn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
Học sinh đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối
của bài thơ: Hành trình của bầy ong và
trả lời câu hỏi 3,4
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới:
-GV giới thiệu bài, ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- GV chia phần, yêu cầu học sinh đọc nối
tiếp
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối
nhau đọc từng phần
- Sửa lỗi cho học sinh( chú ý các lời
thoại)
- Giáo viên ghi bảng từ khó cần rèn.
- Gọi HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- GV nêu câu hỏi HS làm việc cá nhân
Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã
phát hiện được điều gì?
(+ Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu
- Hát
- 2 HS
- 1 học sinh đọc bài.
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng phần (2 lượt)
+ Phần 1: đoạn 1, 2: Từ đầu … ra bìa rừng chưa?+ Phần 2: đoạn 3: qua khe lá … thu lại gỗ
+ Phần 3: hai đoạn còn lại
- Học sinh phát âm từ khó.
- 1 Học sinh đọc chú giải.
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS theo dõi cách đọc.
- HS đọc thầm đoạn phần 1 và trả lời câu hỏi.+ “Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quannào”
Trang 6chân người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ
thắc mắc thế nào?
+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ nhìn thấy
những gì, nghe những gì?)
- GV nhận xét, bổ sung
- Cho HS hoạt động nhóm đôi
+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy
bạn thông minh và dũng cảm như thế
nào?
- Cho HS hoạt động nhóm 4:
+ Em học tập được ở bạn điều gì?(GD
KNS)
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm
- Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc lại truyện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc
diễn cảm
- GV đọc mẫu diễn cảm phần 3
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc
Hoạt động 4: Củng cố.
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
- Cho HS thảo luận và rút ra nội dung
chính( giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”.
- Nhận xét tiết học
+ Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc; bọntrộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăntrộm vào buổi tối
- Đọc lướt phần 2, thảo luận nhóm đôi
+ Thông minh: thắc mắc khi thấy dấu chân lạ; lầntheo dấu chân để giải thích thắc mắc Khi pháthiện bọn trộm gỗ, chạy theo đường tắt, gọi điệncho công an
+ Dũng cảm: Gọi điện thoại báo công an Phối hợpvới công an bắt bọn trộm gỗ
- 2 HS trình bày kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc phần 3
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS đọc nối tiếp lại truyện
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm: giọng
đọc chậm rãi, nhanh, hồi hộp, hấp tấp
- HS nêu những từ ngữ, câu cần nhấn giọng
- HS luyện đọc theo nhóm cặp đôi
- 3 HS đọc diễn cảm
- 2 HS thi đọc diễn cảm
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công nhân nhỏ tuổi
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 25)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I Mục tiêu:
Trang 7- Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 ; xếp các từ ngữchỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 ; viết được đoạnvăn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3.
- GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành
vi đúng đắn với môi trương xung quanh
II Chuẩn bị: bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ.
• Học sinh tìm quan hệ từ và nêu tác dụng,
của chúng trong các câu sau:
- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng thẳng lên
thuyền xua tay và hô to
- Ở vùng này, lúc hoàng hôn và lúc tảng
sáng, phong cảnh rất nên thơ
• Giáo viên nhận xétù
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài, ghi bảng:
MRVT: Bảo vệ môi trường
Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem
đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn
đa dạng sinh học” như thế nào?
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn
đa dạng sinh học
Bài 2:
- Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập
Giáo viên chốt lại:
Bài 3:
- HDHS vận dụng các từ ngữ đã học ở bài
tập 2 để viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu
- Hát
- Học sinh làm bài (2 em).
- Lớp theo dõi.
- Nhận xét.
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc bài 1, cả lớp theo dõi
- Tổ chức nhóm 4 thảo luận đoạn văn để làm
rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa dạngsinh học như thế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày.
- Rừng này có nhiều động vật, nhiều loạilưỡng cư (nêu số liệu)
- Thảm thực vật phong phú, hàng trăm loại
cây khác nhau: nhiều loại rừng
- Khu bảo tồn : nơi lưu giữ
- Đa dạng sinh học: nhiều giống loài động vật
và thực vật khác nhau
- Học sinh đọc bài 2
- Cả lớp đọc thầm.
- Thực hiện nhóm 4 (Phân loại hành động bảo
vệ – hành động phá hoại)
- Đại diện nhóm trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu
- HS thực hiện viết
Trang 8- GV nhận xét + Tuyên dương.
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
- 2 HS trình bày bài làm của mình trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Biết : + Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng , một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B3b ; B4
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị: Phấn màu, bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh sửa bài 4a (SGK).
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới: Luyện tập chung.
Bài 1:
• Tính giá trị biểu thức
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc
trước khi làm bài
- Cho nhiều học sinh nhắc lại.
- Nhận xét chốt lại
Bài 3b:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại tính chất
giao hoán của phép nhân
- Hát
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tính giátrị biểu thức)
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- 2 Học sinh làm bài trên bảng, lớp làm vào vở.
a C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42
C2: (6,75 x 4,2) + (3,25 x 4,2) = 42
b HS làm tương tự
- Học sinh sửa bài theo cột ngang của phép tính
- So sánh kết quả, xác định tính chất
- Học sinh đọc đề bài.
- Học sinh sửa bài.
- Nêu cách làm, nêu tính chất
- Lớp nhận xét.
Trang 9- • Giáo viên chốt: tính chất giao hoán.
- Nhận xét ghi điểm
Bài 4:
GV yêu cầu HS đọc đề bài
Yêu cầu HS phân tích đề, nêu dạng toán
GV nhận xét, chấm, chữa bài
4.
Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung luyện tập
(6,8 x 15000) - 60000 = 42000 ( đồng)Đáp số: 42000 đồng
* GD tấm gương ĐĐ HCM (như tiết 1 ở tuần 12)
TTCC1,2,3 của NX5: Những HS chưa đạt
* GD KNS:
- Kĩ năng tư duy phê phán( biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng sửkhông phù hợp với người già và trẻ em)
-Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ em
-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường, ngoài xã hội
II Chuẩn bị: GV + HS: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm
kính già yêu trẻ
III Các hoạt động:
1.Oån định :
2 Bài cũ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ đọc ghi nhớ.
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới: Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
- Hát
- 2 Học sinh đọc ghi nhớ
Trang 10 Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình huống
của bài tập 2 Sắm vai
- Kết luận
a) Vân lên dừng lại, dỗ dành em bé, hỏi tên, địa
chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn em bé đến đồn công
an để tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân ở gần,
Vân có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp
đỡ
b) HD các em cùng chơi chung hoặc lần lượt thay
phiên nhau chơi
c) Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ
già Nếu không biết, em trả lời cụ một cách lễ
phép
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3, 4.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh :
+ Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội thiếu niên
tiền phong HCM, Sao Nhi Đồng
4 Củng cố : Tìm hiểu kính già, yêu trẻ của dân
tộc ta
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong tục tốt
đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân
tộc Việt Nam
- Kết luận.
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ.
- Nhận xét tiết học
- Thảo luận nhóm4
- Thảo luận giải quyết tình huống
- Đại diện các nhóm lên thể hiện
- Lớp nhận xét.
- Làm việc nhóm - bài tập 3, 4
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ý
kiến
- Từng nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm bổ xung ý kiến
Kĩ thuật (Tiết 13)
CẮT , KHÂU , THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (tt)
I MỤC TIÊU : - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm
yêu thích
- Có ý thức tự phục vụ ; giúp đỡ gia đình
TTCC1 của NX4: Cả lớp
Trang 11II CHUẨN BỊ :- Một số sản phẩm khâu , thêu đã học Tranh ảnh các bài đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn
- Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm
3 Bài mới : Cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn tự chọn (tt)
a) Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : HS thực hành làm sản phẩm
tự chọn
- Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên vật liệu ,
dụng cụ thực hành của HS
- Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành
- Đến từng nhóm quan sát , hướng dẫn
thêm
- Thực hành nội dung tự chọn
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả thực hành
- Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo
theo gợi ý SGK
- Nhận xét , đánh giá kết quả thực hành
của các nhóm , cá nhân
- Báo cáo kết quả
4 Củng cố : - Đánh giá , nhận xét
- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ ; giúp gia đình việc nội trợ
5 Dặn dò : - Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị tốt giờ học sau
……….
Thứ tư, ngày 14/11/2012
TẬP ĐỌC: (Tiết 26)
TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN.
* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua nội dung bài, giúp HS thấy được tác dụng củarừng ngập mặn, có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ MT
II.Chuẩn bị: Tranh SGK Bảng phụ viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 122 Baøi cuõ: Ngöôøi gaùc röøng tí hon.
- Giaùo vieđn nhaôn xeùt cho ñieơm.
3 Baøi môùi:
Hoát ñoông 1: Höôùng daên hóc sinh ñóc
ñuùng vaín bạn khoa hóc
- Gói 2 HS khaù ñóc baøi
- Baøi vaín coù theơ chia laøm maây ñoán?
- Yeđu caău hóc sinh ñóc noâi tieâp töøng
ñoán
- Giaùo vieđn reøn phaùt ađm cho hóc sinh
- Cho hóc sinh ñóc chuù giại SGK
- Yeđu caău HS luyeôn ñóc theo caịp
- Yeđu caău 1 em ñóc lái toaøn baøi.
• Giaùo vieđn ñóc maêu
Hoát ñoông 2: Höôùng daên hóc sinh tìm
hieơu baøi
• Toơ chöùc cho hóc sinh thạo luaôn nhoùm
- Yeđu caău hóc sinh ñóc ñoán 1 vaø trạ lôøi
+ Neđu nguyeđn nhađn vaø haôu quạ cụa vieôc
phaù röøng ngaôp maịn
- Giaùo vieđn choât yù.
- Yeđu caău hóc sinh ñóc ñoán 2 vaø trạ lôøi
+ Vì sao caùc tưnh ven bieơn coù phong traøo
troăng röøng ngaôp maịn?
- Giaùo vieđn choât yù
- Yeđu caău hóc sinh ñóc ñoán 3 vaø trạ lôøi
- Neđu taùc dúng cụa röøng ngaôp maịn khi
ñöôïc phúc hoăi
- Giaùo vieđn choât yù.
Hoát ñoông 3: Höôùng daên hóc sinh thi
- Hóc sinh laăn löôït ñóc cạ baøi vaín.
- Trạ lôøi cađu hoûi.
- 2 Laăn löôït hóc sinh ñóc baøi
- 3 ñoán:
- Ñoán 1: Tröôùc ñađy … soùng lôùn.
- Ñoán 2: Maây naím … Coăn Môø.
- Ñoán 3: Nhôø phúc hoăi… ñeđ ñieău.
- Ñóc noâi tieâp töøng ñoán.
- Hóc sinh phaùt hieôn caùch phaùt ađm sai cụa bán
- Hóc sinh ñóc lái töø sai Ñóc töø trong cađu, trong
ñoán
- Hóc sinh theo doõi.
- 1 HS ñóc thaønh tieẫng cho cạ lôùp nghe
- HS luyeôn ñóc theo caịp
- 1 HS ñóc toaøn baøi
- Caùc nhoùm thạo luaôn – Thö kí ghi vaøo phieâu
yù kieân cụa bán
- Ñái dieôn nhoùm trình baøy.
- Nguyeđn nhađn: chieân tranh, caùc quaù trình quai ñeđ
laân bieơn, laøm ñaăm nuođi tođm
- Haôu quạ: laù chaĩn bạo veô ñeđ bieơn khođng coøn, ñeđ
ñieău bò xoùi lôû, bò vôõ khi coù gioù baõo, soùng lôùn
- Hóc sinh ñóc
+ Vì laøm toât cođng taùc thođng tin tuyeđn truyeăn.+ Hieơu roõ taùc dúng cụa röøng ngaôp maịn ñoâi vôùivieôc bạo veô ñeđ ñieău
- Hóc sinh ñóc, Thạo luaôn nhoùm 4.
+ Bạo veô vöõng chaĩc ñeđ bieơn, taíng thu nhaôp chongöôøi
+ Sạn löôïng thu hoách hại sạn taíng nhieău
+ Caùc loái chim trôû neđn phong phuù
- Laăn löôït caùc nhoùm trình baøy.
- Cạ lôùp nhaôn xeùt, chón yù ñuùng.
Trang 13đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn.
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm
từng câu, từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài
4 Củng cố.
- Cho HS thi đua
- Giáo dục: Ý thức bảo vệ môi trường
thiên nhiên, yêu mến cảnh đồng quê
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Dặn dò: - Về nhà rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị bài: Chuỗi ngọc lam.
- Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc toàn bài.
- Học sinh nêu cách đọc diễn cảm ở từng đoạn:
ngắt câu, nhấn mạnh từ, giọng đọc mạnh và dứtkhoát
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng
câu, từng đoạn
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất.
Nêu nội dung chính : Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá ; thành tích khôi phục rừng ngập mặn ; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
Học sinh 2 dãy đọc thi đọc diễn cảm đoạn 3
TOÁN: (Tiết 63)
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Biết vận dụng trong bài thực hành
- BT cần làm : B1 ; B2
- Giáo dục học sinh say mê môn học
II Chuẩn bị:Bảng phụ ghi sẵn Quy tắc chia trong SGK Bảng con.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài: 4/62
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới: Chia 1 số thập phân cho 1 số
tự nhiên
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được quy tắc chia một số thập phân
cho một số tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm
- Hát
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Trang 14quy tắc chia.
- Ví dụ 1: Viết đề bài toán lên bảng.
- Yêu cầu học sinh thực hiện
- Giáo viên nêu ví dụ 2
- Giáo viên chốt quy tắc chia.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu yêu cầu đề bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy
tắc tìm thừa số chưa biết?
- Nhận xét sửa sai
Bài 3: (Nếu còn thời gian)
- Cho HS thảo luận nhóm, tìm cách giải
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố
- Cho học sinh nêu lại cách chia số thập
phân cho số tự nhiên
5 Dặn dò: - Làm các bài tập còn lại.
- Học sinh đọc đề.
- Cả lớp đọc thầm – Phân tích, tóm tắt
- Học sinh thực hiện phép chia bằng cách đổi đơn
vị mét về đơn vị đề-xi-mét
- Học sinh nêu quy tắc.
- Học sinh nêu ví dụ 2
- HS làm vào vở nháp.
- 1 HS làm trên bảng.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Học sinh kết luận nêu quy tắc.
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào vở, 4 HS làm bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm.
- 1 HS nêu.
- 2 Học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở.
- Lớp nhận xét bổ sung.
- Đọc đề bài và nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm nêu cách giải
- 1 HS giải bài trên bảng, lớp làm vào vở
GiảiTrung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là:
126,54 : 3 = 42,18 (km)
Đáp số: 42,18 km
- 2 HS nêu